Tổng quan nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học tại các trường tiểu học đóng vai trò then chốt trong việc định hình chất lượng nền tảng của toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân. Trong giai đoạn 2010 - 2015, giáo dục tiểu học quận Hải An, thành phố Hải Phòng chứng kiến sự phát triển nhanh chóng về quy mô khi tổng số học sinh tăng từ 5.791 em (164 lớp) lên 7.657 em (202 lớp), đạt sĩ số bình quân 1.093 học sinh trên mỗi trường. Sự gia tăng cơ học nhanh chóng này đã đặt ra áp lực nặng nề lên hạ tầng sư phạm, khiến tỷ lệ học sinh được học 2 buổi/ngày sụt giảm từ 68,4% xuống còn 60,2%. Trước bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và việc thực thi Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT, công tác quản lý chuyên môn của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hải An đối mặt với nhiều yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ 315 giáo viên trực tiếp đứng lớp.

Nghiên cứu được triển khai nhằm khảo sát toàn diện thực trạng quản lý dạy học tại 7 trường tiểu học công lập trên địa bàn quận Hải An từ năm 2011 đến năm 2015. Mục tiêu trọng tâm là hệ thống hóa cơ sở lý luận, chỉ rõ những nút thắt trong công tác quản lý của cơ quan chuyên môn cấp quận, từ đó xây dựng hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp góp phần duy trì tỷ lệ 100% học sinh hoàn thành chương trình lớp học (trong đó có 1.343 học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học), đồng thời tối ưu hóa năng lực chuyên môn cho 99,5% đội ngũ giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại và lý luận dạy học tiểu học. Trọng tâm là mô hình 4 chức năng quản lý cốt lõi gồm: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra - Đánh giá. Trong môi trường sư phạm, hoạt động dạy học được định nghĩa là một quá trình tương tác biện chứng giữa hoạt động dạy của thầy (giữ vai trò chủ đạo, tổ chức và điều khiển) và hoạt động học của trò (giữ vai trò chủ động, tự giác chiếm lĩnh tri thức). Bốn khái niệm cơ bản chi phối toàn bộ nghiên cứu bao gồm: Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường tiểu học, Hoạt động dạy học và Đổi mới phương thức quản lý dạy học.

Nghiên cứu tích hợp các định hướng đổi mới phương pháp sư phạm tiên tiến đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai trên phạm vi toàn quốc. Điển hình là tư tưởng của Mô hình trường học mới tại Việt Nam (VNEN) vốn được áp dụng thí điểm tại 1.447 trường tiểu học từ năm học 2012 - 2013 và mở rộng thêm 200 trường trong năm học 2013 - 2014, kết hợp cùng phương pháp "Bàn tay nặn bột" và định hướng đảm bảo chất lượng theo dự án SEQAP giai đoạn 2010 - 2015. Khung lý thuyết này khẳng định quản lý hoạt động dạy học không chỉ đơn thuần là kiểm soát việc thực hiện quy chế chuyên môn mà là quá trình tạo động lực, chuyển đổi từ lối truyền thụ một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực cho người học.

       +-------------------------------------------------------------+
       |   Chức năng Quản lý Giáo dục (Phòng GD&ĐT - Cấp Quận)      |
       |  [Kế hoạch hóa] -> [Tổ chức] -> [Chỉ đạo] -> [Kiểm tra]    |
       +------------------------------+------------------------------+
                                      |
                                      v
+---------------------------------------------------------------------------+
|    Trọng tâm Đổi mới Hoạt động Dạy học tại 7 Trường Tiểu học             |
|  - Chuyển đổi phương pháp: Mô hình VNEN & Phương pháp Bàn tay nặn bột    |
|  - Đổi mới Đánh giá: Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT (Đánh giá vì sự tiến bộ)   |
|  - Phát triển Đội ngũ: Chuẩn hóa 315 Giáo viên & 16 Cán bộ Quản lý        |
+-------------------------------------+-------------------------------------+
                                      |
                                      v
       +-------------------------------------------------------------+
       |        Kết quả Đầu ra: Năng lực & Phẩm chất Học sinh        |
       |  - 100% Hoàn thành chương trình - Tăng giải giao lưu HSG   |
       +-------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp kết hợp định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu khoa học:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết 5 năm học liên tiếp (2010 - 2015) của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hải An, số liệu thống kê cơ sở vật chất từ 7 trường tiểu học, và hệ thống văn bản pháp quy như Nghị quyết 29-NQ/TW, Nghị quyết 88/QH13, Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp điều tra toàn diện được áp dụng. Tổng dung lượng mẫu khảo sát thực trạng là 168 đối tượng, bao gồm: 150 giáo viên tiểu học trực tiếp đứng lớp, 16 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) tại toàn bộ 7 trường tiểu học trên địa bàn quận Hải An, và 02 chuyên viên phụ trách khối tiểu học của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận. Để khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp, một mẫu độc lập gồm 137 chuyên gia và cán bộ chuyên môn đã được trưng cầu ý kiến.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Phương pháp toán thống kê được sử dụng để xử lý dữ liệu định lượng, tính toán tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình và độ lệch chuẩn. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động kết hợp phỏng vấn sâu giúp đối chiếu số liệu bảng hỏi với thực tế hồ sơ bài dạy và sổ theo dõi chất lượng giáo dục, loại bỏ tính chủ quan trong đánh giá năng lực sư phạm.
  • Timeline nghiên cứu: Tiến trình nghiên cứu được triển khai từ năm 2013 đến tháng 9 năm 2015, tập trung thu thập và phân tích chuyên sâu các dữ liệu biến động trong giai đoạn áp dụng Thông tư 30 năm học 2014 - 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực trạng tại 7 trường tiểu học quận Hải An ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

  • Sự gia tăng quy mô học sinh tạo áp lực giảm tỷ lệ học 2 buổi/ngày: Trong 5 năm học từ 2010 - 2011 đến 2014 - 2015, số học sinh tiểu học toàn quận tăng mạnh thêm 1.866 em (tương đương mức tăng 32,2%). Tuy nhiên, do tốc độ xây dựng phòng học không bắt kịp số lượng học sinh, tỷ lệ học sinh được học 2 buổi/ngày đã giảm liên tục qua từng năm học: từ 68,4% (3.961 học sinh) năm học 2010 - 2011 xuống 67,1% năm 2011 - 2012; 65,7% năm 2012 - 2013; 64,6% năm 2013 - 2014 và chạm mức 60,2% (4.614 học sinh) vào năm học 2014 - 2015.
Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày giai đoạn 2010 - 2015:
Năm 2010-2011: [=============================] 68,4% (3.961 HS)
Năm 2011-2012: [============================ ] 67,1% (4.097 HS)
Năm 2012-2013: [===========================  ] 65,7% (4.319 HS)
Năm 2013-2014: [==========================   ] 64,6% (4.632 HS)
Năm 2014-2015: [========================     ] 60,2% (4.614 HS)
  • Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên đạt mức rất cao nhưng phân bố chuyên môn chưa đồng đều: Tổng số giáo viên trực tiếp đứng lớp là 315 người, đạt tỷ lệ 1,56 giáo viên/lớp. Nữ giới chiếm ưu thế tuyệt đối với 97,0% (306 người). Trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%, trong đó trình độ trên chuẩn chiếm tới 99,5% (Đại học chiếm 53,0% với 167 người, Cao đẳng chiếm 46,0% với 146 người, Cao học chiếm 0,5% với 1 người, và chỉ còn duy nhất 1 giáo viên trình độ Trung cấp chiếm 0,5%). Tuy vậy, sự thiếu hụt giáo viên chuyên trách môn Thể dục vẫn tồn tại khi chỉ có 2/7 trường có biên chế riêng cho môn học này.
  • Đánh giá tay nghề giáo viên duy trì ở mức cao nhưng có sự phân hóa theo trường: Qua công tác thanh tra chuyên môn năm học 2014 - 2015 đối với 315 giáo viên, có 42,2% đạt loại Xuất sắc (133 người), 56,8% đạt loại Khá (179 người), và chỉ có 1,0% xếp loại Trung bình (3 người). Các trường có tỷ lệ giáo viên xuất sắc cao nhất là Đông Hải 1 (58,3%), Đằng Lâm (56,1%) và Cát Bi (49,3%).
  • Chất lượng giáo dục đại trà và mũi nhọn đạt thành tích xuất sắc: Năm học 2014 - 2015 ghi nhận 100% học sinh (7.657/7.657 em) hoàn thành chương trình lớp học theo tiêu chí Thông tư 30, 100% học sinh được học Ngoại ngữ và 68,5% được học Tin học. Về phong trào giao lưu học sinh giỏi, năm học 2014 - 2015 quận đã đạt 21 giải Quốc gia (1 giải Nhất, 4 giải Nhì, 6 giải Ba, 10 giải Khuyến khích), tăng hơn gấp đôi so với 10 giải Quốc gia đạt được trong năm học 2012 - 2013.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của việc giảm tỷ lệ học 2 buổi/ngày bắt nguồn từ tốc độ đô thị hóa nhanh tại quận Hải An, nơi tập trung các dự án hạ tầng lớn như Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải và Cảng hàng không quốc tế Cát Bi. Dân số cơ học tăng nhanh tại các phường trung tâm như Cát Bi (81 giáo viên, trường quy mô lớn nhất) và Đằng Lâm đã gây áp lực vượt ngưỡng lên quỹ phòng học. Mặc dù quận đã đầu tư xây mới nhà tập đa năng tại trường Tiểu học Nam Hải và thêm dãy phòng 3 tầng tại trường Tiểu học Đông Hải 1 và Đằng Lâm, diện tích đất dành cho giáo dục vẫn chưa theo kịp tốc độ tăng sĩ số.

Bên cạnh đó, việc phân tích dữ liệu đội ngũ cán bộ quản lý chỉ ra một điểm nghẽn mang tính cơ cấu. Toàn bộ 16 cán bộ quản lý tại 7 trường đều có trình độ chuyên môn Đại học (100%), trong đó có 31,2% (5 người) có bằng Thạc sĩ Quản lý giáo dục và 100% đã qua đào tạo bồi dưỡng quản lý. Tuy nhiên, tại Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, đội ngũ 02 chuyên viên phụ trách tiểu học thường xuyên thay đổi vị trí trong vòng 5 năm. Dù cả 2 chuyên viên (100%) đều có trình độ Đại học và trình độ Trung cấp lý luận chính trị, nhưng do tuổi đời còn trẻ và thiếu kinh nghiệm quản trị trường học thực tế, công tác chỉ đạo chuyên môn đôi lúc còn mang tính hành chính hóa sự vụ, chưa thực sự đóng vai trò huấn luyện chuyên sâu cho giáo viên cơ sở.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu quản lý giáo dục cùng thời kỳ tại các địa bàn lân cận như quận 11 (Thành phố Hồ Chí Minh) hay huyện Sóc Sơn (Hà Nội), rào cản lớn nhất tại Hải An khi chuyển đổi sang mô hình VNEN và Thông tư 30 nằm ở kỹ năng ghi nhận xét định tính của giáo viên. Giáo viên vẫn chịu sức ép về khối lượng công việc hành chính, dẫn đến tình trạng ghi nhận xét còn mang tính hình thức, lặp lại.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát và khảo nghiệm thực tế, 5 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất nhằm nâng cao hiệu lực quản lý dạy học cấp tiểu học:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                HỆ THỐNG 5 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC TIỂU HỌC            |
+------------------------------------+------------------------------------+
                                     |
  +----------------------------------+----------------------------------+
  |                                  |                                  |
  v                                  v                                  v
[Biện pháp 1]                  [Biện pháp 2]                      [Biện pháp 3]
Xây dựng, chuẩn hóa            Chỉ đạo mô hình VNEN &             Đổi mới kiểm tra,
đội ngũ GV và CBQL             phương pháp Bàn tay nặn bột        đánh giá (Thông tư 30)
- Target: 100% đạt chuẩn       - Target: 100% khối 2-5            - Target: 100% chuyển
- Lộ trình: 2015 - 2017        - Lộ trình: 2015 - 2018            sang đánh giá quá trình
  |                                  |                                  |
  +----------------------------------+----------------------------------+
                                     |
             +-----------------------+-----------------------+
             |                                               |
             v                                               v
       [Biện pháp 4]                                   [Biện pháp 5]
       Tăng cường thanh tra,                           Hiện đại hóa CSVC &
       kiểm tra chuyên đề                              đẩy mạnh xã hội hóa
       - Target: >= 2 đợt/học kỳ                       - Target: >= 75% học 2 buổi/ngày
       - Lộ trình: Thường niên                         - Lộ trình: 2015 - 2020
  • Xây dựng và nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý: Tổ chức các đợt tập huấn chuyên sâu về kỹ năng sư phạm hiện đại cho 315 giáo viên, tập trung vào 3 giáo viên xếp loại Trung bình (chiếm 1,0%) để bồi dưỡng nâng ngạch. Đặt mục tiêu 100% giáo viên đạt Chuẩn nghề nghiệp mức Khá và Xuất sắc trước năm 2017. Phòng Giáo dục và Đào tạo quận chủ trì, phối hợp cùng Ban Giám hiệu 7 trường thực hiện luân chuyển hợp lý giáo viên dạy các môn chuyên biệt.
  • Chỉ đạo nhân rộng mô hình VNEN và phương pháp "Bàn tay nặn bột": Ban hành hướng dẫn chi tiết về việc chuyển đổi cấu trúc giờ học từ truyền thụ thụ động sang tổ chức hoạt động tự học theo nhóm. Mục tiêu áp dụng linh hoạt quy trình dạy học tích cực cho 100% các môn Tự nhiên - Xã hội và Khoa học tại các khối lớp 2, 3, 4, 5 trên toàn quận trong giai đoạn 2015 - 2018 dưới sự điều phối của Tổ cốt cán chuyên môn Phòng Giáo dục và Đào tạo.
  • Triển khai đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT: Xóa bỏ hoàn toàn việc chấm điểm số thường xuyên, thay thế bằng kỹ thuật ghi nhận xét kích thích sự tiến bộ của học sinh. Mục tiêu 100% giáo viên sử dụng thành thạo sổ theo dõi chất lượng giáo dục và kỹ năng phân hóa đối tượng học sinh ngay trong học kỳ I năm học 2015 - 2016.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn theo hướng hỗ trợ sư phạm: Chuyển đổi phương thức thanh tra từ kiểm tra hồ sơ hành chính sang thanh tra hoạt động giảng dạy trên lớp và tư vấn phương pháp. Thiết lập định mức thanh tra tối thiểu 2 lần/học kỳ cho mỗi tổ chuyên môn, đảm bảo 100% giáo viên được dự giờ và rút kinh nghiệm định kỳ.
  • Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục: Tham mưu Ủy ban nhân dân quận Hải An phê duyệt quy hoạch mở rộng khuôn viên trường học, xây thêm các phòng chức năng nhằm nâng tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày từ 60,2% lên trên 75% vào năm 2020; trang bị đầy đủ 100% máy tính và thiết bị trình chiếu cho các phòng học chuyên môn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tư liệu thực tiễn và lý luận có giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp quận, huyện: Cung cấp khung năng lực và công cụ chỉ đạo chuyên môn cấp tiểu học, giúp tối ưu hóa công tác lập kế hoạch thanh tra sư phạm và quản lý đội ngũ giáo viên trong điều kiện đô thị hóa nhanh.
  • Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) các trường tiểu học: Cung cấp cẩm nang thực hành quản trị nhà trường, hướng dẫn chi tiết quy trình tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và phân bổ ngân sách cho cơ sở vật chất dạy học 2 buổi/ngày.
  • Giáo viên tiểu học và tổ trưởng chuyên môn: Hỗ trợ nâng cao năng lực thiết kế kế hoạch bài dạy định hướng năng lực, ứng dụng thành thạo kỹ thuật đánh giá thường xuyên bằng nhận xét theo Thông tư 30 và tích hợp phương pháp "Bàn tay nặn bột" vào tiết học.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp một case study hoàn chỉnh với bộ công cụ khảo sát thực chứng trên 168 mẫu và mô hình khảo nghiệm 137 chuyên gia, làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

  • Vấn đề cốt lõi trong công tác quản lý dạy học tiểu học tại quận Hải An giai đoạn 2010 - 2015 là gì? Vấn đề cốt lõi là sự mất cân đối giữa tốc độ tăng số lượng học sinh (tăng 32,2%, từ 5.791 lên 7.657 em) và tốc độ đáp ứng của cơ sở vật chất. Thực trạng này khiến tỷ lệ học 2 buổi/ngày sụt giảm từ 68,4% xuống 60,2%, tạo sức ép lớn lên việc triển khai chương trình đổi mới dạy học toàn diện.

  • Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên tiểu học quận Hải An có đáp ứng được yêu cầu đổi mới không? Đội ngũ giáo viên hoàn toàn đáp ứng tốt về mặt bằng trình độ khi có 100% đạt chuẩn và 99,5% trên chuẩn (trong đó Đại học chiếm 53,0% với 167 giáo viên, Cao đẳng chiếm 46,0% với 146 giáo viên). Tỷ lệ giáo viên dạy giỏi xếp loại Xuất sắc và Khá đạt 99,0% (312/315 người), tạo nền tảng vững chắc để tiếp thu các phương pháp dạy học mới.

  • Tại sao việc thực hiện Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT lại gặp khó khăn trong giai đoạn đầu? Nguyên nhân chính do thói quen chấm điểm số đã ăn sâu vào nếp nghĩ của giáo viên và phụ huynh. Bên cạnh đó, sĩ số bình quân cao (hơn 1.000 học sinh/trường) khiến giáo viên chịu áp lực lớn về thời gian khi phải ghi nhận xét chi tiết từng học sinh, đòi hỏi Phòng Giáo dục phải tăng cường tập huấn kỹ năng đánh giá định tính.

  • Mô hình trường học mới (VNEN) mang lại lợi ích gì cho hoạt động dạy học tiểu học? Mô hình VNEN chuyển đổi vai trò của giáo viên từ truyền thụ kiến thức sang tổ chức hướng dẫn, rèn luyện cho học sinh năng lực tự quản, kỹ năng làm việc nhóm và phương pháp tự học. Việc áp dụng linh hoạt mô hình này đã giúp học sinh quận Hải An giành 21 giải Quốc gia trong các kỳ giao lưu năm học 2014 - 2015.

  • Biện pháp nào được các nhà quản lý và giáo viên đánh giá có tính khả thi cao nhất? Qua khảo nghiệm trên 137 cán bộ quản lý và giáo viên, biện pháp "Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên" và "Đổi mới kiểm tra đánh giá theo Thông tư 30" được đánh giá có điểm số cần thiết và khả thi cao nhất, do tác động trực tiếp vào chủ thể của quá trình dạy học và không đòi hỏi nguồn kinh phí quá lớn.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học cấp tiểu học của cơ quan quản lý chuyên môn cấp quận trong bối cảnh thực thi các nghị quyết đổi mới giáo dục quốc gia.
  • Khảo sát thực trạng chỉ ra bức tranh phát triển mạnh mẽ về quy mô với 7.657 học sinh và chất lượng mũi nhọn (21 giải Quốc gia năm học 2014 - 2015), nhưng cũng làm rõ điểm nghẽn về hạ tầng khiến tỷ lệ học 2 buổi/ngày giảm xuống 60,2%.
  • Hệ thống 5 biện pháp quản lý được xây dựng mang tính đồng bộ cao, bao phủ từ phát triển đội ngũ, đổi mới phương pháp sư phạm, cải tiến kiểm tra đánh giá đến hiện đại hóa cơ sở vật chất.
  • Kết quả khảo nghiệm trên 137 cán bộ và giáo viên khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi vượt trội của các biện pháp đề xuất, tạo cơ sở khoa học để Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hải An áp dụng trong giai đoạn 2015 - 2020.
  • Để nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học bền vững, các cấp quản lý cần khẩn trương đầu tư quỹ đất xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, đồng thời kiên trì bồi dưỡng năng lực đổi mới phương pháp cho đội ngũ nhà giáo theo định hướng phát triển phẩm chất người học.