Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh chuyên ngành kỹ thuật viễn thông tại trường cao đẳng điện tử điện lạnh hà nội

Luận văn thạc sĩ giáo dục nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh chuyên ngành kỹ thuật viễn thông tại trường cao đẳng điện, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Trường đại học

Cao đẳng Điện tử - Điện lạnh Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2009

133
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC MÔN TIẾNG ANH

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2. Các khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu

1.2.1. Khái niệm quản lý

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC MÔN TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT VIỄN THÔNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐIỆN TỬ - ĐIỆN LẠNH HÀ NỘI

2.1. Một số nét khái quát về Hà Nội

2.2. Vài nét khái quát về trường Cao đẳng Điện tử - Điện lạnh Hà Nội

2.3. Đặc điểm đối tượng GD&ĐT của trường CĐ Điện tử- Điện lạnh Hà Nội

2.4. Mục tiêu đào tạo của trường Cao đẳng Điện tử - Điện lạnh Hà Nội

2.5. Tổ chức bộ máy QL của trường CĐ Điện tử - Điện lạnh Hà Nội

2.6. Thực trạng quản lý hoạt động dạy- học môn Tiếng Anh chuyên ngành KTVT ở Trường CĐ Điện tử - Điện lạnh Hà Nội

2.7. Thực trạng hoạt động dạy- học môn Tiếng Anh chuyên ngành KTVT ở Trường CĐ Điện tử - Điện lạnh Hà Nội

2.8. Thực trạng công tác QL CSVC trang thiết bị dạy- học môn Tiếng Anh chuyên ngành KTVT

2.9. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC MÔN TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT VIỄN THÔNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐIỆN TỬ - ĐIỆN LẠNH HÀ NỘI

3.1. Một số nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy- học môn Tiếng Anh và Tiếng Anh chuyên ngành KTVT ở trường CĐ Điện tử - Điện lạnh Hà Nội

3.1.1. Nguyên tắc tính hệ thống

3.1.2. Nguyên tắc tính thực tiễn

3.1.3. Nguyên tắc tính hiệu quả

3.1.4. Nguyên tắc tính đồng bộ

3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy- học môn Tiếng Anh chuyên ngành KTVT ở trường Cao đẳng Điện tử - Điện lạnh Hà Nội

3.2.1. Giáo dục nâng cao nhận thức cho SV về tầm quan trọng của môn học

3.2.2. Xây dựng động cơ học môn Tiếng Anh cho học sinh

3.2.3. Xây dựng kế hoạch giảng dạy và học tập nhằm thực hiện mục tiêu và chương trình dạy học

3.2.4. Xây dựng nề nếp giảng dạy và học tập môn Tiếng Anh chuyên ngành KTVT

3.2.5. Bồi dưỡng nâng cao kiến thức trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ GV và khả năng tự học môn Tiếng Anh chuyên ngành KTVT của SV

3.2.6. Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy- học môn Tiếng Anh chuyên ngành KTVT

3.2.7. Đảm bảo CSVC phục vụ cho hoạt động dạy và học môn Tiếng Anh chuyên ngành KTVT

3.2.8. Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy và học môn Tiếng Anh chuyên ngành KTVT

3.3. Khảo sát tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy- học Tiếng Anh chuyên ngành Kỹ thuật Viễn thông ở Trường Cao đẳng Điện tử - Điện lạnh Hà Nội

3.3.1. Mục đích khảo nghiệm

3.3.2. Lựa chọn đối tượng và phạm vi khảo nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý dạy học tiếng Anh tại CĐ Điện tử Hà Nội

Quản lý dạy học tiếng Anh tại Trường Cao đẳng Điện tử - Điện lạnh Hà Nội đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Môn tiếng Anh không chỉ là một môn học bắt buộc mà còn là công cụ thiết yếu giúp sinh viên tiếp cận thông tin toàn cầu và hội nhập quốc tế. Việc quản lý hiệu quả hoạt động dạy học tiếng Anh sẽ góp phần nâng cao năng lực giao tiếp và kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên.

1.1. Vai trò của tiếng Anh trong giáo dục tại CĐ Điện tử Hà Nội

Tiếng Anh là ngôn ngữ quốc tế, giúp sinh viên tiếp cận kiến thức mới và mở rộng cơ hội nghề nghiệp. Tại CĐ Điện tử Hà Nội, việc dạy học tiếng Anh được chú trọng nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

1.2. Mục tiêu quản lý dạy học tiếng Anh

Mục tiêu chính của quản lý dạy học tiếng Anh là nâng cao chất lượng giảng dạy, cải thiện kỹ năng giao tiếp cho sinh viên và đảm bảo chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tiễn.

II. Thách thức trong quản lý dạy học tiếng Anh tại CĐ Điện tử Hà Nội

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc quản lý dạy học tiếng Anh, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Chất lượng giảng dạy chưa đồng đều, cơ sở vật chất còn hạn chế và đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng đủ yêu cầu. Những vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả dạy học.

2.1. Chất lượng giảng dạy chưa đồng đều

Một số giảng viên chưa có đủ kỹ năng và phương pháp giảng dạy hiện đại, dẫn đến việc sinh viên không đạt được kết quả học tập như mong đợi.

2.2. Cơ sở vật chất hạn chế

Cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy học tiếng Anh còn thiếu thốn, ảnh hưởng đến trải nghiệm học tập của sinh viên.

III. Phương pháp quản lý dạy học tiếng Anh hiệu quả tại CĐ Điện tử Hà Nội

Để nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả. Việc xây dựng kế hoạch giảng dạy rõ ràng, tổ chức các buổi đào tạo cho giảng viên và tăng cường cơ sở vật chất là những giải pháp cần thiết.

3.1. Xây dựng kế hoạch giảng dạy chi tiết

Kế hoạch giảng dạy cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của sinh viên và yêu cầu của thị trường lao động, đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả.

3.2. Đào tạo nâng cao cho giảng viên

Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao cho giảng viên về phương pháp giảng dạy tiếng Anh hiện đại, giúp họ cập nhật kiến thức và kỹ năng mới.

IV. Ứng dụng công nghệ trong quản lý dạy học tiếng Anh tại CĐ Điện tử Hà Nội

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý dạy học tiếng Anh. Việc áp dụng các công cụ trực tuyến và phần mềm hỗ trợ học tập sẽ giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả hơn.

4.1. Sử dụng phần mềm học tập trực tuyến

Các phần mềm học tập trực tuyến giúp sinh viên tự học và ôn tập kiến thức một cách linh hoạt, đồng thời tạo điều kiện cho giảng viên theo dõi tiến độ học tập của sinh viên.

4.2. Tích hợp công nghệ vào giảng dạy

Việc tích hợp công nghệ vào giảng dạy không chỉ giúp sinh viên hứng thú hơn mà còn nâng cao hiệu quả học tập thông qua các hoạt động tương tác.

V. Kết quả nghiên cứu về quản lý dạy học tiếng Anh tại CĐ Điện tử Hà Nội

Nghiên cứu cho thấy rằng việc quản lý dạy học tiếng Anh tại CĐ Điện tử Hà Nội đã có những chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục cải thiện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của sinh viên và thị trường lao động.

5.1. Đánh giá kết quả học tập của sinh viên

Kết quả học tập của sinh viên đã có sự cải thiện đáng kể nhờ vào các biện pháp quản lý và phương pháp giảng dạy mới.

5.2. Phản hồi từ sinh viên về chương trình học

Sinh viên đã có những phản hồi tích cực về chương trình học tiếng Anh, cho thấy sự hài lòng với chất lượng giảng dạy và sự hỗ trợ từ giảng viên.

VI. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho quản lý dạy học tiếng Anh

Quản lý dạy học tiếng Anh tại CĐ Điện tử Hà Nội cần tiếp tục được cải tiến và phát triển. Việc áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả, kết hợp với công nghệ sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

6.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Cần xây dựng một chiến lược dài hạn cho việc quản lý dạy học tiếng Anh, tập trung vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy và cải thiện cơ sở vật chất.

6.2. Tăng cường hợp tác quốc tế trong giáo dục

Hợp tác với các tổ chức giáo dục quốc tế sẽ giúp nâng cao chất lượng dạy học và mở rộng cơ hội cho sinh viên trong việc học tập và làm việc ở nước ngoài.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh chuyên ngành kỹ thuật viễn thông tại trường cao đẳng điện tử điện lạnh hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, ký hiệu viết tắt, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về QL HĐ D-H môn Tiếng Anh Chƣơng 2: Thực trạng QL HĐ D-H môn TA CN KTVT tại trƣờng CĐ Điện tử - Điện lạnh Hà Nội Chƣơng 3: Các BPQL HĐ D-H môn TA CN KTVT tại trƣờng CĐ Điện tử - Điện lạnh Hà Nội Chƣơng 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC MÔN TIẾNG ANH 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Giáo dục xuất hiện cùng với sự xuất hiện của xã hội loài ngƣời. Ban đầu, GD xuất hiện trong cuộc sống con ngƣời nhằm mục đích truyền thụ kinh nghiệm để tồn tại trong tự nhiên, rồi kinh nghiệm lao động…Khi mới bắt đầu, giáo dục chƣa đƣợc con ngƣời ý thức một cách đầy đủ, sâu sắc.

Nó mang tính tự phát và bản năng. Khi con ngƣời ý thức đƣợc vai trò của việc dạy học, của GD & ĐT thì hoạt động QLGD ra đời. Nhƣng cho đến những năm đầu thế kỷ XX, lý luận về QLGD mới thực sự đƣợc nghiên cứu. Đã từ lâu nhà trƣờng đƣợc thừa nhận nhƣ một thiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục thế hệ trẻ trở thành những công dân có ích cho xã hội.

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong NT là công tác QL HĐ D-H. QL HĐ D-H là một bộ phận cấu thành chủ yếu của QL toàn bộ hệ thống giáo dục đào tạo. Vấn đề QLGD ở nƣớc ta đƣợc đặt ra từ sau cách mạnh tháng 8 năm 1945. Các công trình “QLGD tiếp cận từ những mô hình” của tác giả Đặng Quốc Bảo; “Cơ sở khoa học quản lý” của tác giả Nguyễn Minh Đạo; “ QL hành chính nhà nƣớc và QL ngành giáo dục” do PGS.

Phạm Viết Vƣợng chủ biên là những tác phẩm có giá trị. Các công trình nghiên cứu thƣờng đi sâu vào lý luận công tác QLGD nói chung, còn ở phƣơng diện QL cụ thể một môn học trong trƣờng CĐ thì chƣa đƣợc đề cập nhiều. Trong những năm gần đây, lý luận về QL các môn học trong trƣờng CĐ đã đƣợc quan tâm, nhất là trong các luận văn thạc sỹ về QL. Trong các công trình nghiên cứu về môn TA, nhiều chuyên gia đã đề cập đến một số phƣơng diện của QL QT dạy và học môn TA sao cho có hiệu quả cao nhất.

Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu nhƣ: “Những vấn đề cơ bản về dạy học NN” của trƣờng ĐHNN ĐHQG Hà Nội, Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội 2005; “Teaching English”, Cambridge University Press, 1955 của Adrian Doff. Cũng có nhiều đề tài nghiên cứu về công tác QL HĐ D-H ngoại ngữ đƣợc thực hiện trong các trƣờng ĐH và các cơ sở đào tạo 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nhƣ: “Một số giải pháp cấp bách trong GD ngoại ngữ ở Việt Nam để hội nhập với thế giới” của Thạc sĩ Hoàng Tất Tƣờng; “Những định hƣớng chiến lƣợc nhằm nâng cao chất lƣợng ĐT ĐT của Đại học Đà Nẵng trong quá trình hội nhập và phát triển” của Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Chinh; Bài viết “Chƣơng trình giảng dạy các môn NN chuyên ngành để đáp ứng yêu cầu của thị trƣờng lao động trong thời kỳ hội nhập” của Thạc sĩ Huỳnh Hữu Hiền. Các bài viết đã nêu lên đƣợc tầm quan trọng của việc QL D-H NN trong bối cảnh toàn cầu hóa và trong quá trình hội nhập và phát triển của Việt nam. Để xây dựng các BPQL HĐ D-H môn TA và TA CN ở trƣờng CĐ cần căn cứ vào các văn bản nghị quyết, chính sách pháp luật của nhà nƣớc cũng nhƣ các văn bản hƣớng dẫn của Bộ GD & ĐT, các văn bản quy định của địa phƣơng đối với các trƣờng CĐ.

Trong đó luật GD 2005 và điều lệ trƣờng CĐ là những văn bản mang tính nguyên tắc mà ngƣời CBQL phải tuân thủ nghiêm túc. Ngoài ra còn các chủ trƣơng về GD & ĐT đƣợc thể hiện trong các văn kiện Đại hội Đảng, nghị quyết TW 2 về giáo dục; Kết luận Hội nghị TW 6 về GD & ĐT; Chỉ thị 40-CT/TW; Quyết định số 09/2005/QĐ-TT của Thủ tƣớng Chính phủ về nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo, cán bộ QLGD… là những tài liệu quan trọng. Các khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu 1. Khái niệm quản lý (The concept of mansgement) Quản lý (Management) xuất hiện ở bất cứ nơi nào, lúc nào nếu ở nơi đó, lúc đó có hoạt động chung của con ngƣời.

Ở đây có thể liên tƣởng ngay đến lời nói của Marx về vai trò của QL: "Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình còn dàn nhạc thì cần nhạc trƣởng". QL là một trong những loại hình lao động có hiệu quả quan trọng nhất trong các HĐ của con ngƣời. Từ lâu lắm rồi, cha ông ta đã có câu thành ngữ: "Một ngƣời lo bằng một kho ngƣời làm." Người lo dó chính là nhà QL. Trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, con ngƣời muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cá nhân, của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn ở tầm quốc gia, quốc tế đều phải thừa nhận và chịu một sự quản lý nào đó.

Quản lý (Management) trong tiếng Anh "Management - The act of running and controlling a business or similar organization", có nghĩa: Quản lý là hành động điều hành và điều khiển một doanh nghiệp hoặc các tổ chức tƣơng đƣơng. Trong ngôn ngữ Hán Việt, "quản lý" bao gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: "Quản" là giữ gìn duy trì cho hệ thống ở trạng thái ổn định; "Lý" là sự chỉnh sửa, đổi mới hệ thống giúp hệ thống luôn phát triển. Từ đó ta hiểu "Quản lý" là quá trình tạo ra sự ổn định và phát triển của hệ thống, trong "Quản" phải có "Lý", trong "Lý" phải có "Quản" để động thái của hệ thống luôn ở thế cân bằng động, để hệ thống vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong mối tƣơng tác giữa các nhân tố bên trong (Nội lực) với các nhân tố bên ngoài (Ngoại lực). “Quản lý cũng cũ xƣa nhƣ con ngƣời vậy” (Daniel A.

Wren) nhƣng khoa học QL chỉ thật sự ra đời năm 1911với cuốn sách “The principles of Scientific Management” (Những nguyên tắc QL khoa học) của Frederick Winslow Taylor (1856-1915) ở Philadelphia. Khái niệm "Quản lý" đƣợc định nghĩa khác nhau dựa trên những cơ sở, những cách tiếp cận khác nhau: “QL là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phƣơng pháp tốt nhất và rẻ nhất. Taylor ); " QL là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra." (Henry Fayon); "QL là hoạt động đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đƣợc mục đích của tổ chức trong một môi trƣờng và đối với những điều kiện nguồn lực cụ thể." (Harol Koontz), "QL là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đƣợc các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà QL nhằm hình thành môi trƣờng mà trong đó con ngƣời có thể đạt đƣợc các mục đích của nhóm với 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất.

Với tƣ cách thực hành thì cách quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học." (Harol Koontz); "QL là hoạt động hay tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể QL đến khách thể QL trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đƣợc mục đích của tổ chức."(Từ điển Giáo dục học, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa); "QL là tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngƣời quản lý) đến khách thể quản lý (ngƣời bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đƣợc mục đích của tổ chức." (Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Nguyễn Quốc trí) Chúng ta thấy rằng mặc dù các tác giả có các cách phát biểu khác nhau về QL nhƣng họ đều thống nhất QL luôn luôn tồn tại với tƣ cách là một hệ thống gồm các yếu tố: chủ thể QL (ngƣời QL, tổ chức QL); khách thể QL (ngƣời bị QL, đối tƣợng QL) gồm: Con ngƣời, trang thiết bị kỹ thuật, nguồn tài chính…và mục tiêu chung của công tác QL do chủ thể QL áp đặt hay do yêu cầu khách quan của xã hội hoặc do có sự cam kết, thỏa thuận giữa chủ thể QL và khách thể QL. Từ đó nảy sinh các mối quan hệ tƣơng tác với nhau giữa chủ thể QL và khách thể QL. Hoạt động QL là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể QL đến khách thể QL trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt đƣợc mục tiêu đề ra. Do sự phát triển liên tục, không ngừng của xã hội, vai trò của QL ngày càng đƣợc nhấn mạnh và nội dung của hoạt động QL ngày càng phức tạp.

Tác động QL thƣờng mang tính tổng hợp gồm nhiều biện pháp khác nhau. Vì vậy QL vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật. QL mang tính khoa học vì các hoạt động của QL có tổ chức, có định hƣớng đều dựa trên những quy luật, những nguyên tắc và những phƣơng pháp hoạt động cụ thể, đồng thời QL mang tính nghệ thuật vì nó vận dụng một cách linh hoạt và sáng tạo 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vào những điều kiện cụ thể trong sự kết hợp và tác động nhiều mặt của các yếu tố khác nhau trong đời sống xã hội. Ngƣời ta có thể nói rằng sự thành công hay thất bại của một tổ chức chính là sự thành công hay thất bại của chính ngƣời QL tổ chức đó.

Các chức năng của quản lý (The functions of Management) Bàn về hoạt động QL và ngƣời QL, chúng ta cần tìm hiểu ngƣời QL phải làm gì - cũng chính là tìm hiểu các chức năng QL. Qua nghiên cứu lý luận và thực tế công tác QL nói chung, có thể tóm lƣợc rằng: QL bao gồm bốn chức năng cơ bản: kế hoạch hóa, tổ chức, điều khiển (lãnh đạo, chỉ huy) và kiểm tra đánh giá. Chức năng kế hoạch hóa (planning): Kế hoạch hóa là một chức năng QL.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ