Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, tiếng Anh đóng vai trò là công cụ ngôn ngữ quan trọng trong giao tiếp, học tập và tìm kiếm cơ hội việc làm của sinh viên tốt nghiệp đại học. Tại Việt Nam, các văn bản chỉ đạo của Nhà nước như Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 và Quyết định số 2080/QĐ-TTg ngày 22/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008–2020 và điều chỉnh, bổ sung giai đoạn 2017–2025 đã đặt ra mục tiêu đổi mới chương trình, nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ của người học đáp ứng yêu cầu hội nhập. Bên cạnh đó, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã chỉ đạo chuyển mạnh quá trình giáo dục từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học.

Tuy nhiên, hoạt động dạy học và quản lý dạy học tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ tại các trường đại học vẫn còn nhiều bất cập: chất lượng đầu vào không đồng đều, chương trình còn nặng về lý thuyết, thiếu sự phân hóa năng lực, phương pháp dạy học chậm đổi mới, sinh viên còn tư tưởng học đối phó và năng lực thực hành ngôn ngữ sau khi tốt nghiệp chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của thị trường lao động. Về mặt nghiên cứu, các công trình về tiếp cận năng lực chủ yếu tập trung ở bậc học phổ thông, trong khi các công trình ở bậc đại học thường tiếp cận đơn lẻ từng khía cạnh kỹ năng hoặc chưa xây dựng một khung quản lý mang tính chỉnh thể. Do đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý dạy học tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ tại các trường đại học theo tiếp cận năng lực kết hợp mô hình quản lý CIPO là một yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý dạy học tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ tại các trường đại học theo tiếp cận năng lực; từ đó đề xuất các biện pháp quản lý dạy học tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ theo tiếp cận năng lực nhằm nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ và chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học.
  • Giả thuyết khoa học: Hoạt động dạy học tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ tại các trường đại học đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động dạy học này hiện vẫn còn bất cập do nhiều nguyên nhân, dẫn đến chất lượng dạy học còn hạn chế. Nếu các biện pháp quản lý dạy học tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ tại các trường đại học theo tiếp cận năng lực được xây dựng trên cơ sở khoa học quản lý giáo dục và giải quyết được những vấn đề thực tiễn thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường và chất lượng nguồn nhân lực trong bối cảnh hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xây dựng cơ sở lý luận quản lý dạy học tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ tại các trường đại học theo tiếp cận năng lực.
    2. Đánh giá thực trạng dạy học và quản lý dạy học tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ tại các trường đại học theo tiếp cận năng lực.
    3. Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ tại các trường đại học theo tiếp cận năng lực.
    4. Khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp quản lý dạy học tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ tại trường đại học theo tiếp cận năng lực.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ tại các trường đại học theo tiếp cận năng lực.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ tại các trường đại học theo tiếp cận năng lực.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các biện pháp quản lý dạy học tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ của các chủ thể quản lý trong trường đại học theo tiếp cận năng lực, giới hạn khảo sát ở khối ngành Kinh tế (loại hình đào tạo chính quy).
  • Địa bàn khảo sát: 04 trường đại học tại thành phố Hà Nội giảng dạy chương trình tiếng Anh theo chương trình chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm 02 trường công lập (Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) và 02 trường ngoài công lập (Trường Đại học Thành Đô, Trường Đại học Hòa Bình).
  • Khách thể khảo sát: Gồm 3 nhóm đối tượng: (1) Cán bộ lãnh đạo cấp trường, cấp khoa và tổ chuyên môn; (2) Giảng viên giảng dạy tại các Khoa Ngoại ngữ; (3) Sinh viên không chuyên ngữ khối ngành Kinh tế. Hoạt động thử nghiệm được tiến hành đối với giảng viên và sinh viên tại Trường Đại học Hòa Bình.
  • Thời gian nghiên cứu: Khảo sát thực trạng được thực hiện từ tháng 3/2019 đến tháng 6/2019; xử lý số liệu khảo sát từ tháng 7/2019 đến tháng 12/2019; khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp quản lý từ tháng 12/2019 đến tháng 12/2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả luận án đã tiến hành tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm vấn đề chính:

  1. Nghiên cứu về dạy học tiếng Anh và dạy học theo tiếp cận năng lực ở bậc đại học:

    • Trong nước: Các tác giả Nguyễn Kỳ, Nguyễn Thành Ngọc Bảo (2010), Phạm Minh Hạc (1989), Trần Khánh Đức (2010, 2014), Đặng Thành Hưng (2002) đã làm rõ bản chất của phương thức dạy học lấy người học làm trung tâm, dạy học định hướng phát triển năng lực và bốn trụ cột giáo dục của UNESCO. Về phương pháp và hình thức tổ chức, Phạm Ngọc Thạch (2014), Lê Thị Thủy Ngân và Lài Thị Vân (2018) nghiên cứu về mô hình học kết hợp (blended learning); Lê Thị Hương Giang và Lê Thị Hương Thảo (2018) nghiên cứu kỹ năng nghe; Phạm Đặng Trâm Anh (2018), Nghiêm Thị Thu Hà (2016) nghiên cứu dạy đọc, viết và từ vựng chuyên ngành; Đỗ Thị Thanh Tú, Hoàng Thị Quỳnh Ngân và Nguyễn Thị Vân Khánh (2018) đề xuất tích hợp kỹ năng thế kỷ 21 và dạy học theo dự án; Hoàng Văn Vân nghiên cứu thực trạng và giải pháp dạy tiếng Anh không chuyên; Vũ Lệ Hoa (2012) và Hoàng Văn Thái (2016) nghiên cứu về kiểm tra đánh giá kết quả học tập ngoại ngữ theo tiếp cận năng lực.
    • Quốc tế: Richards & Rodgers (2001), Sturgis & Patrick (2010), Norton (1987), Buttram, Kershner & Dusewicz (1981), Slam (1987), Johnstone & Soares (2014) hệ thống hóa các đặc trưng, nguyên tắc của dạy học theo năng lực thực hiện (performance-based learning); Tomlinson & Whittaker (2013), Hockly (2015), Graham, Woodfield & Harrison (2013) nghiên cứu về học tập kết hợp và lớp học đảo ngược; Griffith & Lim (2014) nhấn mạnh việc thiết kế hoạt động ngôn ngữ gắn với nhiệm vụ thực tế tại nơi làm việc.
  2. Nghiên cứu về quản lý dạy học tiếng Anh ở bậc đại học:

    • Quốc tế: Frank Heyworth (2013) phân tích ứng dụng quản lý chất lượng trong dạy học ngoại ngữ; Choi Yeon Hee & Lee Hyo Woong (2008) chỉ ra các vấn đề quản lý đào tạo tiếng Anh tại châu Á (thời lượng, giáo trình, ứng dụng công nghệ, thi đầu vào); Ron White, Mervyn Martin, Mike Stimson & Robert Hodge (1991) khẳng định vai trò then chốt của yếu tố con người trong quản lý dạy học ngôn ngữ.
    • Trong nước: Luận án của Hà Văn Thức (2016) nghiên cứu quản lý quá trình dạy học tiếng Anh cho học viên chuyên ngữ tại Học viện Biên phòng; luận án của Đinh Thị Hồng Thắm (2017) đề xuất biện pháp quản lý chất lượng giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng; Lê Thị Kim Hoa (2019) nghiên cứu quản lý học tập qua hệ thống LMS; các tác giả Lê Thị Hiền (2016), Trần Thị Thu Hương (2016), Trương Thúy Hằng (2016), Vũ Thị Thu Hiền (2017), Phạm Tiến Long (2018) nghiên cứu quản lý dạy học tiếng Anh theo tiếp cận năng lực nhưng đối tượng khảo sát chủ yếu là cấp học phổ thông.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Qua tổng quan tài liệu, luận án chỉ ra các khoảng trống khoa học sau:

  • Chưa có công trình luận án tiến sĩ nào nghiên cứu một cách chuyên sâu, toàn diện về cơ sở lý luận và thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh cho đối tượng sinh viên không chuyên ngữ tại các trường đại học ở Việt Nam theo tiếp cận năng lực.
  • Các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận quản lý dạy học theo từng khía cạnh riêng lẻ (quản lý kỹ năng ngôn ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin hoặc kiểm tra đánh giá), chưa xây dựng được một khung lý thuyết có tính hệ thống bao quát toàn bộ các thành tố của quá trình dạy học.
  • Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách kết hợp lý luận dạy học theo tiếp cận năng lực với mô hình quản lý CIPO (Context – Input – Process – Output), từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ áp dụng cho khối ngành Kinh tế tại các trường đại học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm công cụ:
    • Năng lực (Competency): Được luận án xác định theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện (performance-based competency), là sự tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng, thái độ và đặc điểm nhân cách giúp cá nhân thực hiện thành công một công việc, nhiệm vụ cụ thể theo tiêu chuẩn đặt ra trong những điều kiện nhất định.
    • Tiếp cận năng lực (Competency-Based Approach): Chiến lược tổ chức đào tạo và quản lý đào tạo lấy chuẩn đầu ra làm căn cứ; xác định các năng lực cần thiết từ thực tiễn nghề nghiệp để chuyển hóa thành mục tiêu, nội dung, phương pháp và tiêu chí đánh giá.
    • Mô hình quản lý CIPO: Khung phân tích quản lý chất lượng quá trình dạy học dựa trên 4 nhóm thành tố liên kết chặt chẽ:
      1. Context (Bối cảnh): Cơ chế, chính sách quản trị nội bộ và các yếu tố bối cảnh bên ngoài nhà trường.
      2. Input (Đầu vào): Chuẩn đầu ra, chương trình, tài liệu dạy học, đội ngũ giảng viên, năng lực người học đầu vào và cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
      3. Process (Quá trình): Hoạt động giảng dạy của giảng viên, hoạt động học tập và tự học của sinh viên, phương pháp dạy học, hình thức tổ chức và công tác kiểm tra đánh giá thường xuyên.
      4. Output (Đầu ra): Kết quả học tập, mức độ đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ của sinh viên, phẩm chất đạo đức, kỹ năng nghề nghiệp và thông tin phản hồi từ thị trường lao động.
Tiêu chí so sánh Dạy học truyền thống Dạy học theo tiếp cận năng lực
Triết lý Phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và khả năng lao động. Tạo khả năng và cơ hội cho người học tìm kiếm và tự tạo việc làm.
Mục tiêu Giúp người học có được hệ thống kiến thức cơ bản, toàn diện. Giúp người học đáp ứng các tiêu chuẩn năng lực và thích ứng với các tình huống nghề nghiệp.
Thời gian dạy học Cố định theo niên chế/kế hoạch chung. Linh hoạt, dựa trên nhịp độ học tập của cá nhân.
Xác định nội dung Dựa trên triết lý đào tạo, logic khoa học và logic nhận thức của người học. Dựa trên kết quả phân tích nghề, phân tích công việc và phân tích chức năng của người học.
Cấu trúc nội dung Cấu trúc theo khối kiến thức cơ bản, cơ sở, chuyên môn; kết cấu theo chương bài. Cấu trúc theo logic giải quyết vấn đề thực tế nghề nghiệp; kết cấu theo mô đun tích hợp.
Cách thức đánh giá So sánh điểm số, thành tích giữa những người học với nhau. So sánh thành tích của người học với tiêu chí và tiêu chuẩn nghề nghiệp đã ban hành.
Kỹ thuật đánh giá Đánh giá kiến thức và kỹ năng theo từng môn học qua trắc nghiệm giấy/bút. Trắc nghiệm sự thực hiện công việc/nhiệm vụ thực tế sau mỗi bài học, học phần.
Tiêu chí chương trình Tỷ lệ người học tốt nghiệp đạt loại khá, giỏi. Tỷ lệ người học có việc làm và thực hiện được công việc tại nơi làm việc.
  • Nguyên tắc dạy học theo tiếp cận năng lực: Gồm 6 nguyên tắc cơ bản: (1) Năng lực cần đạt phải được xác định, thẩm định và công bố công khai trước; (2) Thừa nhận kết quả năng lực đã có của sinh viên (đầu vào); (3) Tiêu chuẩn và điều kiện đánh giá được công bố công khai trước; (4) Người học tham gia vào quá trình tự đánh giá; (5) Chương trình tạo điều kiện thuận lợi cho việc học theo nhịp độ riêng của cá nhân; (6) Việc đánh giá năng lực được thực hiện tức thời, kết hợp đánh giá kiến thức, sự thực hiện và thái độ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp 3 nhóm phương pháp nghiên cứu:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị của Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo ngoại ngữ; phân tích các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước về lý luận dạy học và quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng các phiếu khảo sát thiết kế theo thang đo Likert 5 bậc đối với cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên khối ngành Kinh tế tại 4 trường đại học.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên để thu thập thông tin định tính về nhu cầu, khó khăn và thực trạng quản lý chương trình.
    • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia là trưởng khoa, phó khoa, tổ trưởng bộ môn ngoại ngữ về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất.
    • Phương pháp thử nghiệm: Triển khai thử nghiệm biện pháp bồi dưỡng giảng viên và áp dụng dự án học tập, hoàn thiện quy trình kiểm tra đánh giá tại Khoa Ngoại ngữ thuộc Trường Đại học Hòa Bình.
  3. Nhóm phương pháp bổ trợ: Xử lý và phân tích dữ liệu thống kê bằng phần mềm SPSS phiên bản 24 (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, tần số, tỷ lệ phần trăm) và biểu diễn dữ liệu bằng các bảng thống kê, biểu đồ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý dạy học tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ tại các trường đại học theo tiếp cận năng lực

Chương 1 tập trung xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về dạy học và quản lý dạy học tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ ở bậc đại học theo tiếp cận năng lực:

  • Phân tích và xác lập các khái niệm công cụ: quá trình dạy học tiếng Anh, năng lực, tiếp cận năng lực, dạy học theo tiếp cận năng lực, quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực.
  • Làm rõ đặc trưng của dạy học tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ: mục tiêu gắn với chuẩn đầu ra bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; nội dung dạy học tích hợp giữa tiếng Anh tổng quát (General English) và tiếng Anh chuyên ngành (English for Specific Purposes - ESP) theo hướng tiếp cận CLIL; phương pháp dạy học theo hướng hành động, dạy học theo dự án, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin; hình thức tổ chức kết hợp giữa học trực tiếp trên lớp và học trực tuyến (blended learning).
  • Xây dựng khung lý thuyết quản lý dạy học tiếng Anh theo mô hình CIPO:
    • Quản lý yếu tố đầu vào (Input): Quản lý việc xây dựng chuẩn đầu ra, phát triển chương trình, lựa chọn học liệu/giáo trình, phân loại trình độ sinh viên đầu vào, bồi dưỡng giảng viên và cán bộ quản lý, đầu tư cơ sở vật chất và hệ thống LMS.
    • Quản lý yếu tố quá trình (Process): Quản lý kế hoạch giảng dạy, quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học của giảng viên, quản lý hoạt động tự học và học tập nhóm của sinh viên, quản lý quy trình kiểm tra đánh giá quá trình và đánh giá định kỳ.
    • Quản lý yếu tố đầu ra (Output): Quản lý kết quả đánh giá chuẩn đầu ra ngoại ngữ của sinh viên khi tốt nghiệp, theo dõi sự tiến bộ về năng lực giao tiếp nghề nghiệp và thu thập thông tin phản hồi từ các đơn vị sử dụng lao động.
    • Quản lý yếu tố bối cảnh (Context): Quản lý các cơ chế, chính sách nội bộ của nhà trường và thích ứng với các yêu cầu xã hội hóa, tự chủ đại học và hội nhập quốc tế.

Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ tại các trường đại học theo tiếp cận năng lực

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 4 trường đại học (Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Thành Đô, Trường Đại học Hòa Bình) trong giai đoạn 2019:

  • Thực trạng hoạt động dạy học: Giảng viên và cán bộ quản lý đã có nhận thức đúng về vai trò của dạy học theo tiếp cận năng lực, tuy nhiên mức độ triển khai thực tế còn chưa đồng đều. Các phương pháp dạy học tích cực (dạy học theo dự án, thảo luận nhóm, giải quyết tình huống) đã được áp dụng nhưng tần suất chưa cao; việc ứng dụng công nghệ thông tin và tổ chức học kết hợp còn gặp khó khăn về hạ tầng và năng lực khai thác của một bộ phận giảng viên; kiểm tra đánh giá vẫn còn nặng về kiểm tra kiến thức ngữ pháp và từ vựng qua giấy bút, chưa đo lường đầy đủ các kỹ năng thực hành ngôn ngữ trong bối cảnh nghề nghiệp.
  • Thực trạng quản lý các yếu tố theo mô hình CIPO:
    • Về đầu vào: Chuẩn đầu ra tiếng Anh ở một số trường được ban hành chung cho toàn trường, chưa được cụ thể hóa chi tiết theo đặc thù của từng vi ngành thuộc khối Kinh tế. Việc tổ chức thi đánh giá năng lực đầu vào để xếp lớp theo trình độ thực tế còn thiếu đồng bộ. Công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giảng viên về dạy học theo tiếp cận năng lực và kỹ năng số chưa được tổ chức định kỳ và thường xuyên.
    • Về quá trình: Hoạt động quản lý giờ dạy của giảng viên chủ yếu tập trung vào kiểm tra tiến độ hành chính (thực hiện kế hoạch giảng dạy, giáo án) hơn là hỗ trợ đổi mới phương pháp; quản lý hoạt động tự học của sinh viên còn lỏng lẻo, thiếu công cụ giám sát và hướng dẫn tự học hiệu quả ngoài giờ lên lớp.
    • Về đầu ra và bối cảnh: Việc kiểm tra đánh giá chuẩn đầu ra cuối khóa chưa xây dựng được ngân hàng đề thi chuẩn hóa hoàn chỉnh theo tiếp cận năng lực; cơ chế phối hợp giữa nhà trường với doanh nghiệp, người sử dụng lao động để lấy ý kiến phản hồi về chất lượng sử dụng tiếng Anh của sinh viên tốt nghiệp còn hạn chế.
  • Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân: Luận án chỉ ra điểm mạnh là hệ thống văn bản pháp lý về chuẩn đầu ra đã được ban hành; giảng viên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn. Điểm yếu là thiếu sự phân hóa chương trình, quy trình kiểm tra đánh giá chưa chuẩn hóa theo năng lực thực hiện, môi trường thực hành ngôn ngữ trong trường học chưa phong phú.

Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ tại các trường đại học theo tiếp cận năng lực

Trên cơ sở 4 nguyên tắc đề xuất (đảm bảo tính hệ thống, tính kế thừa và phát triển, tính khả thi, tính thực tiễn), tác giả đề xuất 6 biện pháp quản lý:

  1. Biện pháp 1: Chỉ đạo hoàn thiện chuẩn đầu ra của các học phần tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ theo tiếp cận năng lực dựa trên khung năng lực phù hợp với đặc điểm của từng vi ngành. Rà soát, đối sánh chuẩn đầu ra với yêu cầu công việc thực tế của ngành Kinh tế, phân tách chuẩn đầu ra thành các tiêu chí hành vi cụ thể về kiến thức, kỹ năng và thái độ.
  2. Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý dạy học tiếng Anh theo tiếp cận năng lực cho cán bộ quản lý. Tập trung vào kỹ năng phát triển chương trình, kỹ năng xây dựng công cụ giám sát và đánh giá chất lượng dạy học theo mô hình CIPO.
  3. Biện pháp 3: Chỉ đạo xây dựng môi trường dạy học tiếng Anh theo tiếp cận năng lực. Tăng cường đầu tư trang thiết bị công nghệ, phòng lab, phát triển hệ sinh thái học tập trực tuyến (LMS) và tổ chức các câu lạc bộ, hoạt động ngoại khóa tiếng Anh.
  4. Biện pháp 4: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy tiếng Anh theo tiếp cận năng lực cho đội ngũ giảng viên. Bồi dưỡng phương pháp dạy học tích hợp ngôn ngữ và chuyên ngành (CLIL), phương pháp dạy học theo dự án (Project-Based Learning), kỹ năng thiết kế bản mô tả kỹ thuật bài giảng và kỹ năng ứng dụng công nghệ số.
  5. Biện pháp 5: Chỉ đạo đổi mới hình thức học và nâng cao năng lực tự học cho sinh viên. Kết hợp giữa học trên lớp và tự học trực tuyến có hướng dẫn; trang bị cho sinh viên kỹ năng khai thác tài nguyên số và phương pháp làm việc nhóm, thực hiện dự án.
  6. Biện pháp 6: Chỉ đạo hoàn thiện quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực và phản hồi thông tin. Xây dựng ma trận đề thi, ngân hàng câu hỏi định hướng năng lực, kết hợp đánh giá quá trình (formative assessment) với đánh giá tổng kết (summative assessment), sử dụng bảng kiểm (rubrics) và cung cấp thông tin phản hồi thường xuyên cho người học.
  • Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:
    • Khảo nghiệm lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý tại các trường cho thấy cả 6 biện pháp đều được đánh giá cao về mức độ cần thiết và mức độ khả thi.
    • Thử nghiệm sư phạm tại Trường Đại học Hòa Bình (thực hiện bồi dưỡng giảng viên về thiết kế bài soạn theo mô tả kỹ thuật, áp dụng phương pháp dự án học tập và đổi mới quy trình đánh giá) cho thấy nhóm sinh viên tham gia thử nghiệm có sự chuyển biến rõ rệt về kỹ năng giao tiếp tiếng Anh, tính chủ động tự học và thái độ học tập so với trước khi thử nghiệm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về dạy học và quản lý dạy học tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ tại các trường đại học theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học tại Việt Nam.
  • Xác định và chuẩn hóa hệ thống các khái niệm công cụ liên quan đến năng lực thực hiện, quá trình dạy học tiếng Anh không chuyên và quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực.
  • Xây dựng thành công khung lý thuyết quản lý dạy học tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ dựa trên việc vận dụng tích hợp mô hình quản lý chất lượng CIPO (Bối cảnh – Đầu vào – Quá trình – Đầu ra).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Khảo sát, phân tích và cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về hoạt động dạy học và công tác quản lý dạy học tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ khối ngành Kinh tế tại 4 trường đại học đại diện cho khối công lập và ngoài công lập tại Hà Nội.
  • Chỉ rõ những hạn chế thực tế trong việc phân hóa chuẩn đầu ra theo ngành, công tác bồi dưỡng giảng viên, hình thức tổ chức dạy học kết hợp và quy trình kiểm tra đánh giá theo năng lực thực hiện.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, khoa học và khả thi; được kiểm chứng qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm thực tiễn tại Trường Đại học Hòa Bình, cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục đại học.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thực hiện Đề án Ngoại ngữ quốc gia; ban hành khung tiêu chuẩn cụ thể về kiểm tra đánh giá năng lực ngoại ngữ cho từng khối ngành đào tạo đại học; hỗ trợ kinh phí và tổ chức các chương trình bồi dưỡng chuyên môn định kỳ cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên tiếng Anh các trường đại học.
  • Đối với các trường đại học có đào tạo sinh viên không chuyên ngữ: Chủ động rà soát, điều chỉnh chuẩn đầu ra tiếng Anh phù hợp với từng chuyên ngành đào tạo; đổi mới cơ chế quản trị nội bộ theo hướng trao quyền tự chủ chuyên môn cho các khoa; đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở vật chất phục vụ dạy học kết hợp; định kỳ khảo sát ý kiến đánh giá của nhà tuyển dụng về năng lực ngoại ngữ của sinh viên tốt nghiệp.
  • Đối với các Khoa/Trung tâm Ngoại ngữ: Xây dựng lại đề cương chi tiết học phần và tài liệu học tập theo hướng tích hợp chuyên ngành; tổ chức sinh hoạt chuyên môn định kỳ về phương pháp dạy học theo dự án và kỹ thuật biên soạn đề thi theo chuẩn đầu ra; hướng dẫn sinh viên phương pháp tự học và khai thác hệ thống học liệu điện tử.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu, đề tài mới chỉ tập trung khảo sát trên nhóm đối tượng sinh viên không chuyên ngữ thuộc khối ngành Kinh tế tại 04 trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội; hoạt động thử nghiệm thực tế mới được tiến hành trong phạm vi một số lớp học phần tại Trường Đại học Hòa Bình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu, khảo sát thực trạng và áp dụng các biện pháp quản lý dạy học tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ sang các khối ngành đào tạo khác như khối ngành Kỹ thuật - Công nghệ, khối ngành Y - Dược, khối ngành Xã hội - Nhân văn và khối ngành Nghệ thuật.
    • Triển khai khảo sát và thử nghiệm trên địa bàn các trường đại học ở các vùng miền khác nhau trong cả nước (miền Trung, miền Nam) để đối sánh sự khác biệt và hoàn thiện khung quản lý theo từng điều kiện đặc thù vùng miền.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường đại học: Cung cấp khung lý thuyết CIPO và hệ thống 6 biện pháp quản lý giúp nhà trường rà soát, tái cấu trúc quy trình quản lý đào tạo ngoại ngữ, nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực, hoàn thiện chuẩn đầu ra và chuẩn hóa công tác kiểm định chất lượng dạy học môn tiếng Anh.
  • Đối với giảng viên giảng dạy tiếng Anh không chuyên: Bản mô tả kỹ thuật bài học, tài liệu hướng dẫn dạy học theo dự án và quy trình xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực là nguồn tư liệu thực hành trực tiếp giúp giảng viên đổi mới phương pháp giảng dạy trên lớp và tổ chức hoạt động tự học cho sinh viên.
  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa tiếp cận năng lực và mô hình CIPO, cách thức thiết kế bảng hỏi khảo sát thực trạng và quy trình tiến hành thử nghiệm sư phạm trong nghiên cứu khoa học giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn khảo sát thực trạng tại những cơ sở giáo dục đại học nào?

Luận án tiến hành khảo sát thực tế tại 04 trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội có giảng dạy chương trình tiếng Anh theo chương trình chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm 02 trường công lập là Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, cùng 02 trường ngoài công lập là Trường Đại học Thành Đô và Trường Đại học Hòa Bình.

2. Mô hình CIPO được luận án vận dụng như thế nào trong quản lý dạy học tiếng Anh?

Mô hình CIPO được luận án sử dụng làm khung phân tích lý luận và khảo sát thực trạng, bao gồm 4 nhóm thành tố: Context (quản lý cơ chế, chính sách nội bộ và thích ứng bối cảnh ngoài nhà trường), Input (quản lý chuẩn đầu ra, chương trình, tài liệu, đội ngũ giảng viên, người học và cơ sở vật chất), Process (quản lý hoạt động dạy của giảng viên, hoạt động học và tự học của sinh viên, kiểm tra đánh giá quá trình), và Output (quản lý kết quả chuẩn đầu ra tốt nghiệp và phản hồi từ đơn vị sử dụng lao động).

3. Có bao nhiêu biện pháp quản lý được đề xuất trong luận án?

Luận án đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý: (1) Chỉ đạo hoàn thiện chuẩn đầu ra học phần tiếng Anh theo đặc điểm từng vi ngành; (2) Tổ chức bồi dưỡng năng lực quản lý cho cán bộ quản lý; (3) Chỉ đạo xây dựng môi trường dạy học tiếng Anh; (4) Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học theo tiếp cận năng lực cho đội ngũ giảng viên; (5) Chỉ đạo đổi mới hình thức học và nâng cao năng lực tự học cho sinh viên; (6) Chỉ đạo hoàn thiện quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập và phản hồi thông tin.

4. Hoạt động thử nghiệm các biện pháp quản lý được tiến hành ở đâu và tập trung vào nội dung gì?

Hoạt động thử nghiệm được tiến hành tại Khoa Ngoại ngữ thuộc Trường Đại học Hòa Bình, tập trung vào việc bồi dưỡng giảng viên thiết kế bài học theo bản mô tả kỹ thuật, tổ chức hoạt động dạy học theo phương pháp dự án học tập (Project-Based Learning) và hoàn thiện quy trình kiểm tra đánh giá năng lực ngôn ngữ của sinh viên.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Hạnh đã hoàn thành việc xây dựng cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý dạy học tiếng Anh cho sinh viên không chuyên ngữ khối ngành Kinh tế tại các trường đại học theo tiếp cận năng lực và mô hình CIPO. Hệ thống 6 biện pháp quản lý được đề xuất có cơ sở khoa học, tính khả thi và đã được kiểm chứng thông qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm sư phạm thực tế. Kết quả nghiên cứu đóng góp nguồn tư liệu tham khảo phục vụ công tác quản lý đào tạo ngoại ngữ trong các trường đại học, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế.