Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, hệ thống giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam đóng vai trò then chốt trong việc cung ứng nhân lực kỹ thuật chất lượng cao. Tính đến cuối năm 2011, cả nước có 160 trường cao đẳng nghề, 308 trường trung cấp nghề và 908 trung tâm dạy nghề. Theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Quyết định số 01/2007/QĐ-BLĐTBXH, thời lượng dành cho thực hành nghề phải chiếm tỷ trọng từ 65% đến 85% tổng thời lượng chương trình. Tuy nhiên, các khảo sát diện rộng của ngành giáo dục cho thấy chất lượng thực hành của người học sau tốt nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng kịp thời tiêu chuẩn khắt khe của thị trường lao động.

Tại Trường Cao đẳng nghề Việt – Đức Vĩnh Phúc, quy mô đào tạo toàn trường tăng trưởng mạnh từ 2.554 học sinh sinh viên năm 2009 lên 3.100 người học vào năm 2013. Sự gia tăng quy mô đòi hỏi nhà trường phải đổi mới toàn diện công tác quản lý dạy học thực hành, khắc phục tình trạng quản lý theo kinh nghiệm thiếu tính hệ thống. Nghiên cứu này tập trung giải quyết bài toán: Xác lập các biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề tại Trường Cao đẳng nghề Việt – Đức Vĩnh Phúc theo hướng tiếp cận chuẩn đầu ra, gắn chặt với nhu cầu tuyển dụng thực tế của địa phương.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý dạy học thực hành nghề trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013 đối với 4 nghề trọng điểm hệ trung cấp gồm Điện công nghiệp, Hàn, May thời trang, Kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính. Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao năng lực thực hành cho người học, tối ưu hóa hiệu suất sử dụng 4.579 m2 xưởng thực hành và nâng tỷ lệ học sinh tốt nghiệp đạt chuẩn kỹ năng nghề lên trên 85%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết quản trị và giáo dục nghề nghiệp hiện đại:

Thuyết quản lý theo khoa học của F. Taylor đặt nền tảng cho việc chuẩn hóa quy trình thao tác, định mức thời gian và kiểm soát kỹ thuật trong từng bài luyện tập thực hành. Lý thuyết chức năng quản lý cổ điển của Henri Fayol kết hợp với mô hình quản lý giáo dục của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc làm sáng tỏ quy trình 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo lãnh đạo và Kiểm tra đánh giá hoạt động sư phạm nghề. Bên cạnh đó, mô hình Đào tạo theo chuẩn đầu ra (Outcome-Based Education - OBE) do Jenkins và Unwin khởi xướng được ứng dụng làm trục trung tâm để chuyển đổi từ cách tiếp cận truyền thống thiên về nội dung dạy sang tiếp cận năng lực thực hiện của người học.

Nghiên cứu tập trung vào 5 khái niệm then chốt:

  • Quản lý nhà trường: Hệ thống tác động có mục đích nhằm tối ưu hóa các nguồn lực phục vụ quá trình đào tạo.
  • Quản lý dạy học thực hành: Quá trình điều hành việc rèn luyện kỹ năng, hình thành kỹ xảo và thái độ lao động nghề nghiệp cho người học.
  • Chuẩn đầu ra nghề nghiệp: Tuyên bố rõ ràng về những kiến thức, kỹ năng và mức độ tự chủ mà học sinh phải làm được sau khi hoàn thành khóa học.
  • Năng lực thực hiện nghề: Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa thao tác kỹ thuật chuẩn xác và tư duy giải quyết vấn đề kỹ thuật tại nơi làm việc.
  • Kỹ xảo nghề nghiệp: Mức độ tự động hóa các thao tác lao động đạt độ chính xác cao và tiết kiệm thời gian.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế nghiên cứu mô tả kết hợp phân tích định lượng và định tính với nguồn dữ liệu toàn diện:

Cỡ mẫu khảo sát gồm 320 đối tượng được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, đảm bảo tính đại diện cao. Mẫu bao gồm: 30 cán bộ quản lý (toàn bộ Ban Giám hiệu, trưởng phó các phòng ban, khoa chuyên môn), 80 giáo viên trực tiếp giảng dạy nghề, 200 học sinh đang theo học 4 chuyên ngành trung cấp trọng điểm và 10 đại diện lãnh đạo doanh nghiệp sử dụng lao động tại tỉnh Vĩnh Phúc. Việc phân tầng theo từng nhóm đối tượng giúp thu thập góc nhìn đa chiều từ chủ thể quản lý, người thực thi, người thụ hưởng và đơn vị sử dụng lao động.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ 12 bộ chương trình cao đẳng, 10 bộ chương trình trung cấp, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2009-2013 và hồ sơ quản lý cơ sở vật chất của nhà trường. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra bảng hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ, 15 biên bản dự giờ thực hành và 10 cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia. Phương pháp thống kê mô tả (tần số, phần trăm, giá trị trung bình Mean và độ lệch chuẩn SD) được lựa chọn để lượng hóa mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp. Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 11 năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực trạng tại Trường Cao đẳng nghề Việt – Đức Vĩnh Phúc mang lại 4 phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, quy mô tuyển sinh 4 nghề hệ trung cấp được khảo sát tăng trưởng đột phá 369%, từ 108 học sinh năm 2009 lên 507 học sinh vào năm 2013. Trong đó, nghề Điện công nghiệp tăng mạnh nhất từ 25 lên 162 học sinh (tăng 548%), nghề Hàn tăng từ 18 lên 120 học sinh (tăng 566%), nghề May thời trang tăng từ 15 lên 104 học sinh, nghề Kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính tăng từ 50 lên 121 học sinh. Sự gia tăng nhanh chóng này gây áp lực trực tiếp lên công tác tổ chức và quản lý giờ dạy thực hành.

Thứ hai, đội ngũ cán bộ giảng viên có trình độ học vấn cao nhưng thiếu kinh nghiệm thực tế sản xuất. Trong tổng số 220 cán bộ viên chức, có 159 giáo viên giảng dạy (chiếm 72,3%), bao gồm 118 giáo viên dạy nghề. Về trình độ học vấn, trường có 88 thạc sĩ (chiếm 40%), 81 cử nhân đại học (chiếm 36,8%), 7 cao đẳng (chiếm 3,2%) và 44 nhân sự trình độ khác (chiếm 20%). Mặc dù 100% giáo viên đạt chuẩn nghiệp vụ sư phạm, tỷ lệ giáo viên có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc cao hoặc thường xuyên cọ xát với công nghệ mới tại doanh nghiệp vẫn còn hạn chế khoảng 28%.

Thứ ba, cơ sở vật chất có diện tích xưởng thực hành là 4.579 m2, đáp ứng đủ định mức tối thiểu 4.340 m2 theo quy định tại Quyết định số 71/2008/QĐ-BLĐTBXH (định mức 4 m2 cho mỗi học sinh trên tổng số 3.100 người học, chia làm 2 ca/ngày). Trường sở hữu 3 khu xưởng 2 tầng và 1 nhà xưởng công nghệ ô tô với diện tích 1.780 m2. Tuy nhiên, thiết bị công nghệ cao chỉ chiếm khoảng 35%, nhiều trang thiết bị máy móc còn thuộc thế hệ cũ, chưa tương thích hoàn toàn với dây chuyền sản xuất của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn.

Thứ tư, kết quả đánh giá kỹ năng thực hành nghề của học sinh tốt nghiệp đạt tỷ lệ khá giỏi khoảng 68% đến 72%. Dẫu vậy, khảo sát ý kiến từ 10 doanh nghiệp tiếp nhận lao động cho thấy có tới hơn 30% học sinh sau tốt nghiệp cần phải đào tạo lại về tác phong công nghiệp, kỷ luật an toàn lao động và kỹ năng vận hành thiết bị tự động hóa chuyên sâu.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc công tác quản lý xây dựng chuẩn đầu ra của nhà trường trong giai đoạn trước chưa bám sát nhu cầu sử dụng lao động. Khảo sát thực trạng quản lý cho thấy điểm đánh giá về mức độ cập nhật chuẩn đầu ra định kỳ chỉ đạt mức trung bình 3.45 trên thang điểm 5.0. Các khoa chuyên môn còn thiên về giảng dạy những gì nhà trường sẵn có thay vì giảng dạy theo năng lực thực tế thị trường đòi hỏi.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu tổng thể về giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam của Tổng cục Dạy nghề trong cùng giai đoạn, kết quả này phản ánh một thực tế mang tính quy luật: Tốc độ mở rộng quy mô thường đi trước một bước so với tốc độ hiện đại hóa trang thiết bị và chuẩn hóa đội ngũ.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu cơ cấu trình độ giáo viên (40% thạc sĩ, 36,8% đại học, 3,2% cao đẳng, 20% khác) và sự gia tăng quy mô 4 ngành nghề được tổng hợp rõ nét qua biểu đồ hình tròn và biểu đồ cột nhóm trong luận văn. Đồng thời, ma trận đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của 5 biện pháp quản lý được minh họa chi tiết qua bảng số liệu tương quan, cho thấy sự đồng thuận cao giữa cán bộ quản lý và giáo viên với điểm trung bình dao động từ 4.20 đến 4.75. Ý nghĩa thực tiễn của phát hiện này chỉ ra rằng, việc đổi mới quản lý thực hành theo chuẩn đầu ra chính là chìa khóa để giải quyết triệt để nghịch lý giữa quy mô gia tăng và chất lượng kỹ năng tay nghề.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả phân tích thực trạng, 5 biện pháp quản lý đồng bộ được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng dạy học thực hành nghề:

Thứ nhất, chỉ đạo các khoa chuyên môn cập nhật định kỳ chuẩn đầu ra bám sát nhu cầu xã hội. Ban Giám hiệu chủ trì phối hợp cùng tối thiểu 15 doanh nghiệp sản xuất cơ khí, may mặc, điện tử trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc rà soát lại 100% chuẩn đầu ra của 4 nghề trọng điểm. Thời gian hoàn thành trong quý II hàng năm, mục tiêu nâng mức độ đáp ứng kỹ năng nghề của người học lên trên 90%.

Thứ hai, đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình và mô-đun dạy học thực hành gắn với nâng cao năng lực thực hiện. Phòng Đào tạo chỉ đạo các tổ bộ môn cấu trúc lại thời lượng thực hành đạt từ 70% đến 80% theo đúng Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH. Tích hợp các bài tập tình huống thực tế và quy trình công nghệ mới vào 10 bộ giáo trình trung cấp nghề, triển khai áp dụng đồng loạt từ năm học 2013-2014.

Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cao năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên dạy thực hành. Nhà trường lập kế hoạch cử từ 15 đến 20 lượt giáo viên mỗi năm đi thực tế ngắn hạn tại các nhà máy, xí nghiệp; đồng thời khuyến khích giáo viên tự chế tạo đồ dùng dạy học. Mục tiêu đến trước năm 2015, có 85% giáo viên dạy thực hành đạt chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 trở lên và tham gia đầy đủ các hội thi thiết bị dạy nghề tự làm cấp tỉnh và toàn quốc.

Thứ tư, tối ưu hóa việc quản lý và khai thác 4.579 m2 cơ sở vật chất xưởng thực hành. Phòng Quản lý Thiết bị - Vật tư thiết lập quy chế bảo dưỡng định kỳ máy móc, phân bổ lịch học linh hoạt 2 ca/ngày nhằm giải quyết bài toán quy mô 3.100 người học. Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng bài thực hành, giảm 15% tỷ lệ lãng phí vật tư thực hành trong giai đoạn 2014-2015.

Thứ năm, đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập thực hành theo chuẩn năng lực. Phòng Thanh tra - Khảo thí và Kiểm định chất lượng xây dựng ngân hàng đề thi thực hành tích hợp, mời từ 10% đến 20% chuyên gia kỹ thuật từ các cơ sở sản xuất tham gia chấm thi tốt nghiệp nhằm đảm bảo tính khách quan và tiệm cận tiêu chuẩn tuyển dụng thực tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính với những giá trị ứng dụng cụ thể:

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp quy trình 8 bước xây dựng chuẩn đầu ra ngành đào tạo và mô hình quản trị xưởng thực hành nhằm nâng cao chất lượng quản lý đào tạo tại cơ sở của mình.

Thứ tư, các giảng viên, giáo viên dạy thực hành thuộc khối ngành kỹ thuật công nghệ. Luận văn cung cấp phương pháp thiết kế bài giảng luyện tập thực hành theo mô-đun tích hợp, cách xây dựng tiêu chí đánh giá kỹ năng thao tác chuẩn xác và kinh nghiệm sáng chế thiết bị dạy nghề tự làm đạt giải cấp quốc gia.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Giáo dục. Tài liệu cung cấp một khung phân tích khoa học kết hợp giữa lý thuyết quản trị chức năng và lý thuyết đào tạo theo chuẩn đầu ra, đi kèm hệ thống công cụ khảo sát 320 mẫu chuẩn mực để phát triển các công trình nghiên cứu tương đương.

Thứ tư, cán bộ phụ trách đào tạo và tuyển dụng tại các doanh nghiệp kỹ thuật. Doanh nghiệp có thể sử dụng các tiêu chuẩn kỹ năng nghề trong luận văn để phối hợp xây dựng chương trình đào tạo liên kết, giúp rút ngắn thời gian đào tạo thử việc cho công nhân mới từ 3 tháng xuống dưới 1 tháng.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tại sao đề tài lại tập trung nghiên cứu 4 nghề hệ trung cấp tại Trường Cao đẳng nghề Việt – Đức Vĩnh Phúc? Trả lời: 4 nghề Điện công nghiệp, Hàn, May thời trang, Kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính chiếm tỷ trọng lớn trong quy mô đào tạo của trường, tăng từ 108 học sinh năm 2009 lên 507 học sinh năm 2013. Đây cũng là các ngành nghề mũi nhọn cung cấp trực tiếp nguồn lao động cho các khu công nghiệp trọng điểm tại tỉnh Vĩnh Phúc.

Câu hỏi: Quy trình xây dựng chuẩn đầu ra cho từng ngành nghề được thực hiện qua các bước nào? Trả lời: Quy trình gồm các bước chặt chẽ: Thành lập Ban chỉ đạo cấp trường, giao nhiệm vụ cho các khoa chuyên môn xây dựng dự thảo, tổ chức hội thảo lấy ý kiến chuyên gia và nhà tuyển dụng, gửi dự thảo xin phản hồi từ doanh nghiệp và cựu học sinh, hoàn thiện dự thảo qua Hội đồng khoa học, công bố công khai trên cổng thông tin điện tử và rà soát định kỳ hàng năm.

Câu hỏi: Giải pháp nào giúp giải quyết áp lực giữa quy mô 3.100 học sinh sinh viên và diện tích xưởng thực hành 4.579 m2? Trả lời: Nhà trường áp dụng giải pháp tổ chức dạy học chia 2 ca/ngày, tính toán diện tích trung bình đạt 4 m2 cho mỗi học sinh theo Quyết định số 71/2008/QĐ-BLĐTBXH. Đồng thời, trường tận dụng các ngày cuối tuần để đào tạo hệ ngắn hạn, sơ cấp và liên thông, giúp tối ưu hóa 100% công suất hoạt động của các khu xưởng thực hành.

Câu hỏi: Điểm đặc thù trong quản lý đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề tại trường là gì? Trả lời: Điểm đặc thù là yêu cầu kết hợp song song giữa nghiệp vụ sư phạm (100% giáo viên đạt chuẩn) và kỹ năng thực hành nghề thực tế. Dù trường có 40% giáo viên đạt trình độ thạc sĩ, nhà trường vẫn phải tập trung quản lý việc bồi dưỡng tay nghề thực tế thông qua các đợt thực tập tại nhà máy và tham gia hội thi thiết bị dạy nghề tự làm.

Câu hỏi: Việc quản lý dạy học thực hành theo chuẩn đầu ra mang lại lợi ích gì cho người học và doanh nghiệp? Trả lời: Tiếp cận chuẩn đầu ra giúp học sinh nắm rõ các tiêu chí kỹ năng cần đạt để chủ động rèn luyện tay nghề. Đối với doanh nghiệp, chuẩn đầu ra giúp họ đánh giá chính xác năng lực ứng viên, giảm thiểu trên 30% chi phí đào tạo lại sau tuyển dụng và nâng tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành lên trên 85%.

Kết luận

Nghiên cứu về quản lý dạy học thực hành nghề tại Trường Cao đẳng nghề Việt – Đức Vĩnh Phúc đã đạt được những kết quả cốt lõi sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý dạy học thực hành nghề trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo tiếp cận quản lý chất lượng và chuẩn đầu ra.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng đào tạo thực hành của nhà trường giai đoạn 2009-2013 với quy mô 3.100 người học, đội ngũ 220 cán bộ viên chức và diện tích khu thực hành 4.579 m2.
  • Nhận diện chính xác khoảng cách giữa năng lực thực hành của học sinh và đòi hỏi của các doanh nghiệp sử dụng lao động trên địa bàn.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, tác động trực tiếp vào chuẩn đầu ra, chương trình giảng dạy, phát triển giáo viên, cơ sở vật chất và kiểm tra đánh giá.
  • Khảo nghiệm khoa học khẳng định tính cần thiết và tính khả thi vượt trội của các biện pháp với điểm đánh giá trung bình từ cán bộ quản lý và giáo viên đều đạt trên 4.2 trên thang điểm 5.0.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là cung cấp mô hình quản lý thực tiễn giúp nhà trường chuyển đổi phương thức đào tạo từ cung cấp những gì sẵn có sang đáp ứng chuẩn năng lực thị trường yêu cầu. Trong giai đoạn 2014-2015, các đơn vị giáo dục nghề nghiệp cần khẩn trương áp dụng đồng bộ hệ thống giải pháp này, đẩy mạnh liên kết doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội địa phương.