Tổng quan nghiên cứu

Sự chuyển dịch mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường cùng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới đã tạo ra áp lực to lớn đối với hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Trong nhiều năm qua, thị trường lao động luôn đối mặt với nghịch lý mất cân đối cung cầu nhân lực, biểu hiện rõ nét qua tình trạng thừa thầy thiếu thợ với hàng trăm nghìn cử nhân đại học gặp khó khăn khi tìm kiếm việc làm, trong khi các doanh nghiệp công nghệ cao và khối ngành dịch vụ lại thiếu hụt trầm trọng nguồn lao động kỹ thuật lành nghề. Vấn đề cốt lõi bắt nguồn từ khoảng cách lớn giữa công tác đào tạo trong nhà trường với yêu cầu sử dụng thực tế của thị trường lao động.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán quản lý hoạt động đào tạo tại Trường Cao đẳng nghề Dịch vụ Hàng không nhằm chuyển đổi căn bản từ phương thức cung cấp những gì nhà trường có sang đáp ứng trực tiếp những gì xã hội và doanh nghiệp cần. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo nhu cầu xã hội, đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo của nhà trường giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012, từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ và khả thi.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Trường Cao đẳng nghề Dịch vụ Hàng không thuộc Tập đoàn Bảo Sơn, đồng thời khảo sát nhu cầu sử dụng nhân lực tại các đơn vị dịch vụ hàng không và khu công nghiệp khu vực phía Bắc Việt Nam. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, các giải pháp quản lý được kỳ vọng sẽ nâng tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành đạt trên 85%, duy trì tỷ lệ học sinh đạt học lực khá giỏi trên mức 71,55% và chuẩn hóa 100% các tiêu chí chuẩn đầu ra theo yêu cầu khắt khe của doanh nghiệp dịch vụ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và lý thuyết phát triển nguồn nhân lực trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Quản lý đào tạo theo tiếp cận nhu cầu xã hội là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến toàn bộ các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học nhằm tối ưu hóa kết quả đầu ra theo 3 câu hỏi định hướng: Đào tạo cái gì? Đào tạo như thế nào? Đào tạo bao nhiêu cho từng ngành nghề? Khung lý luận tích hợp các văn bản quy phạm pháp luật then chốt gồm Luật Giáo dục và Luật Dạy nghề năm 2006, trong đó nhấn mạnh mục tiêu đào tạo người lao động có kỹ năng thực hành nghề tương xứng, có đạo đức nghề nghiệp và tác phong công nghiệp.

Hệ thống khái niệm công cụ cốt lõi trong luận văn bao gồm:

  • Đào tạo nghề: Quá trình truyền thụ có hệ thống hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp và thái độ lao động nhằm giúp người học có năng lực hành nghề độc lập và hiệu quả.
  • Quản lý đào tạo: Sự vận hành phối hợp các chức năng lập kế hoạch, tổ chức bộ máy, điều hành hoạt động và kiểm tra đánh giá chất lượng dạy học.
  • Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội: Mô hình đào tạo bảo đảm sự cân bằng lợi ích giữa 3 chủ thể: Nhà nước (chiến lược phát triển kinh tế xã hội dài hạn), Doanh nghiệp (tiêu chuẩn kỹ năng và năng suất lao động) và Người học (cơ hội việc làm cùng thu nhập ổn định).
  • Chuẩn đầu ra nghề nghiệp: Tập hợp các yêu cầu tối thiểu về kiến thức chuyên môn, kỹ năng tay nghề và phẩm chất thái độ mà người học phải đạt được sau khi hoàn thành khóa đào tạo 2 đến 3 năm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2008 - 2012 của Trường Cao đẳng nghề Dịch vụ Hàng không kết hợp dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra xã hội học. Cỡ mẫu khảo sát thực chứng gồm 65 khách thể được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích, chia thành 3 nhóm đối tượng:

  • Nhóm 1: 25 cán bộ quản lý và giáo viên trực tiếp giảng dạy tại trường nhằm đánh giá nhận thức và mức độ thực hiện các khâu quản lý đào tạo.
  • Nhóm 2: 30 học sinh sinh viên đã tốt nghiệp đang làm việc thực tế tại các đơn vị để khảo sát mức độ thích ứng công việc và khó khăn nghề nghiệp.
  • Nhóm 3: 10 cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp sử dụng lao động (như Tập đoàn Bảo Sơn, Công ty May Tân Hoàng Sơn, Công ty Toàn Thắng, Công ty May Hưng Long, Sân bay Quốc tế Nội Bài) nhằm thu thập phản hồi về chất lượng nhân lực.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp thống kê toán học (tính điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm, độ lệch chuẩn) và phân tích định tính (phương pháp chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn). Việc lựa chọn phương pháp này giúp đối chiếu đa chiều giữa nhận định chủ quan của cơ sở đào tạo với đánh giá khách quan của thị trường tuyển dụng trong toàn bộ mốc thời gian nghiên cứu 4 năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2008 - 2012 cho thấy quy mô đào tạo và cơ cấu nhân sự của nhà trường có sự biến động rõ rệt qua từng năm học:

Thứ nhất, về quy mô tuyển sinh và đào tạo, nhà trường duy trì quy mô từ 537 đến 725 học sinh sinh viên mỗi năm ở cả 3 cấp trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề. Cụ thể, năm 2008 trường tuyển sinh 550 học sinh; năm 2009 tăng lên 725 học sinh; năm 2010 đạt 700 học sinh; năm 2011 đạt 652 học sinh và năm 2012 đạt 537 học sinh. Ngoài ra, trường còn liên kết đào tạo đại học và cao đẳng với các trường đại học lớn khoảng 200 sinh viên mỗi năm. Danh mục ngành nghề gồm 17 chuyên ngành, trong đó các nghề đặc thù hàng không như Tiếp viên hàng không, An ninh hàng không, Bán vé máy bay chủ yếu đào tạo hệ sơ cấp từ 3 đến dưới 12 tháng.

Thứ hai, chất lượng học tập của học sinh sinh viên có xu hướng tăng trưởng tích cực qua từng khóa học. Tỷ lệ học sinh đạt loại khá và giỏi trong năm học 2008 - 2009 đạt 60,2%, trung bình khá đạt 24%, trung bình đạt 15,8%. Đến năm học 2009 - 2010, tỷ lệ khá giỏi tăng lên 64,6%, trung bình khá là 26% và trung bình giảm xuống 9,4%. Đáng chú ý, trong giai đoạn 2010 - 2012, tỷ lệ học sinh khá giỏi đạt mức 71,55% (tăng 11,35% so với năm 2008), trung bình khá đạt 17% và trung bình là 11,45%. Trong suốt 4 năm, nhà trường không có học sinh xếp loại yếu kém.

Thứ ba, sự phát triển của đội ngũ cán bộ giáo viên tăng trưởng cả về số lượng và trình độ chuyên môn. Năm 2008, tổng số cán bộ giáo viên toàn trường chỉ có 38 người (28 giáo viên cơ hữu, 10 giáo viên thỉnh giảng), trong đó có 1 tiến sĩ, 5 thạc sĩ, 17 đại học. Đến năm 2012, tổng số cán bộ giáo viên tăng lên 57 người (50 giáo viên cơ hữu, 7 thỉnh giảng), trong đó số lượng thạc sĩ tăng gần gấp 3 lần đạt 14 người, trình độ đại học đạt 30 người, 100% cán bộ giáo viên đạt chuẩn trình độ sư phạm bậc II và 80% đạt trình độ ngoại ngữ bậc B.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  BIẾN THIÊN TỶ LỆ HỌC LỰC KHÁ - GIỎI                     |
|                                                                         |
|  80% |                                               71.55%             |
|      |                                              +-------+           |
|  60% |    60.20%                     64.60%         |       |           |
|      |   +-------+                  +-------+       |       |           |
|  40% |   |       |                  |       |       |       |           |
|      |   |       |                  |       |       |       |           |
|  20% |   |       |                  |       |       |       |           |
|   0% +---+-------+------------------+-------+-------+-------+--------   |
|         Năm 2008-2009              Năm 2009-2010   Năm 2010-2012        |
+-------------------------------------------------------------------------+

Thảo luận kết quả

Khi xem xét tổng thể, dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự nỗ lực rất lớn của ban giám hiệu nhà trường trong việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng, bao gồm xây mới nhà đa năng trị giá hơn 2 tỷ đồng và đưa vào vận hành xưởng thực hành gắn liền nhà máy chế biến rau quả xuất khẩu. Các bảng thống kê khảo sát ý kiến 10 cán bộ quản lý doanh nghiệp chỉ ra rằng, sinh viên tốt nghiệp có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp tốt, thích ứng nhanh với môi trường làm việc thực tế.

Tuy nhiên, khi phân tích sâu nguyên nhân, công tác quản lý đào tạo vẫn còn bộc lộ một số hạn chế mang tính hệ thống. Chương trình đào tạo khung do cơ quan quản lý ban hành trước đây còn mang nặng tính hàn lâm, thời lượng thực hành chuyên sâu cho một số ngành dịch vụ hàng không kỹ thuật cao chưa đáp ứng trọn vẹn yêu cầu thực tế. Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa hiệu quả qua ma trận đánh giá khoảng cách giữa nhận thức của cán bộ quản lý nhà trường và mức độ hài lòng thực tế của 10 đơn vị tuyển dụng. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp tại khu vực Đông Á như Nhật Bản và Hàn Quốc, nơi phương thức đào tạo nghề ngay tại nơi làm việc được coi là chìa khóa then chốt để xóa bỏ sự bất cập giữa cung và cầu nhân lực.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và dự báo nhu cầu thị trường nhân lực khu vực phía Bắc giai đoạn 2013 - 2020, luận văn đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đào tạo đồng bộ:

  1. Đổi mới mục tiêu đào tạo trên cơ sở phân tích nhu cầu thực tế: Ban Giám hiệu nhà trường cần phối hợp với Phòng Đào tạo tổ chức điều tra khảo sát định kỳ 12 tháng một lần về nhu cầu tuyển dụng của hơn 30 doanh nghiệp vận tải hàng không và dịch vụ công nghiệp phía Bắc, xác định chính xác mục tiêu chuẩn đầu ra về chuyên môn, ngoại ngữ và kỹ năng mềm.
  2. Tái cấu trúc và phát triển chương trình đào tạo theo mô-đun tích hợp: Các khoa chuyên môn tiến hành rà soát, cắt giảm 20% đến 25% khối lượng lý thuyết hàn lâm, nâng tỷ trọng thời lượng thực hành tay nghề lên mức 65% đến 70% tổng quỹ thời gian đào tạo; biên soạn lại 100% giáo trình nội bộ theo hướng mở, linh hoạt cập nhật công nghệ mới.
  3. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức đào tạo gắn liền với doanh nghiệp: Phòng Công tác học sinh sinh viên phối hợp Trung tâm Giới thiệu việc làm thiết lập mạng lưới hợp tác với ít nhất 15 doanh nghiệp trong ngành hàng không, triển khai mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng, đưa 100% sinh viên năm cuối đi thực tập sản xuất trực tiếp từ 3 đến 6 tháng tại doanh nghiệp.
  4. Đổi mới quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả học tập: Ban Khảo thí thành lập hội đồng đánh giá kỹ năng nghề với sự tham gia bắt buộc của tối thiểu 30% chuyên gia thực tế đến từ các doanh nghiệp tuyển dụng; chuyển đổi hình thức thi truyền thống sang đánh giá năng lực thực hành thao tác trên thiết bị thực tế.
  5. Tăng cường điều kiện cơ sở vật chất và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên: Tập đoàn Bảo Sơn và Ban Giám hiệu cần bố trí nguồn vốn đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại cho các phòng thực hành chuyên ngành; phấn đấu trong 3 năm nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học lên trên 35%, đồng thời cử 100% giáo viên dạy thực hành đi thực tế tại các xí nghiệp, sân bay tối thiểu 1 tháng mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  • Ban giám hiệu và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tài liệu cung cấp khung giải pháp thực tiễn để hoạch định kế hoạch đào tạo, phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở vật chất và chuẩn hóa quy trình quản lý chất lượng theo định hướng đầu ra.
  • Giảng viên và cán bộ phát triển chương trình đào tạo nghề: Cung cấp phương pháp luận chi tiết để cấu trúc lại chương trình môn học theo mô-đun kỹ năng, tích hợp bài giảng lý thuyết với thực hành và thiết kế bộ công cụ đánh giá tay nghề sát với thực tế sản xuất.
  • Chuyên gia tuyển dụng và phòng nhân sự tại các doanh nghiệp hàng không, dịch vụ: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo để xây dựng cơ chế phối hợp đặt hàng đào tạo với các trường cao đẳng, tham gia xây dựng tiêu chuẩn nghề nghiệp nhằm cắt giảm chi phí đào tạo lại sau khi tuyển dụng.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, bộ công cụ khảo sát thực chứng trên 3 nhóm khách thể và hệ thống dữ liệu so sánh phát triển nguồn nhân lực tại các nước trong khu vực Đông Á và ASEAN.

Câu hỏi thường gặp

Bản chất của đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội trong giáo dục nghề nghiệp là gì?
Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội là phương thức giáo dục chuyển dịch từ việc dạy những gì nhà trường sẵn có sang việc đào tạo đúng ngành nghề, đúng số lượng và đạt chuẩn chất lượng mà thị trường lao động đang đòi hỏi. Mô hình này bảo đảm sự gắn kết hữu cơ giữa nhà trường, người học và đơn vị sử dụng lao động.

Chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng nghề Dịch vụ Hàng không giai đoạn 2008 - 2012 có bước phát triển ra sao?
Chất lượng học tập của nhà trường có sự cải thiện rõ rệt: Tỷ lệ học sinh đạt học lực khá và giỏi tăng từ mức 60,2% trong năm học 2008 - 2009 lên 71,55% trong giai đoạn 2010 - 2012, tỷ lệ trung bình giảm xuống còn 11,45% và không có trường hợp học sinh yếu kém.

Đội ngũ giảng viên của trường đã được chuẩn hóa như thế nào để đáp ứng yêu cầu mới?
Đến năm 2012, đội ngũ giáo viên toàn trường đạt 57 cán bộ giáo viên, trong đó có 1 tiến sĩ, 14 thạc sĩ và 30 cử nhân đại học. Đáng chú ý, 100% cán bộ giáo viên đạt chuẩn nghiệp vụ sư phạm bậc II và 80% đạt trình độ ngoại ngữ bậc B theo quy định.

Tỷ lệ phân bổ giữa lý thuyết và thực hành trong chương trình đào tạo nghề được khuyến nghị là bao nhiêu?
Luận văn đề xuất điều chỉnh cơ cấu chương trình học theo hướng giảm tải lý thuyết hàn lâm, dành từ 65% đến 70% tổng thời lượng cho việc thực hành rèn luyện kỹ năng tay nghề trực tiếp tại xưởng thực hành và nhà máy sản xuất của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp đóng vai trò gì trong quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả đào tạo?
Doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo với tư cách thành viên ban giám khảo chấm thi tốt nghiệp, tham gia xây dựng bảng tiêu chí chuẩn đầu ra và đánh giá năng lực thực tế của sinh viên trong các kỳ thực tập nghề nghiệp kéo dài từ 3 đến 6 tháng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo tại các trường cao đẳng nghề theo định hướng tiếp cận nhu cầu xã hội trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng đào tạo của Trường Cao đẳng nghề Dịch vụ Hàng không giai đoạn 2008 - 2012 với quy mô đào tạo từ 537 đến 725 sinh viên mỗi năm và quy mô đội ngũ 57 cán bộ giáo viên.
  • Khẳng định sự tiến bộ vượt bậc về chất lượng dạy học với tỷ lệ học sinh khá giỏi tăng lên 71,55% và 100% giáo viên đạt chuẩn sư phạm bậc II.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý mang tính đột phá, tập trung vào đổi mới mục tiêu, tái cấu trúc chương trình theo hướng thực hành 70%, đa dạng hóa hình thức liên kết doanh nghiệp và bồi dưỡng giảng viên.
  • Thiết lập lộ trình thực hiện cụ thể trong giai đoạn 2013 - 2015, đưa mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng trở thành kim chỉ nam nâng cao năng lực cạnh tranh cho nhà trường.

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các nhà quản lý giáo dục có thể ứng dụng ngay các biện pháp quản lý trong công trình nghiên cứu này để tối ưu hóa quy trình đào tạo và đáp ứng hoàn hảo tiêu chuẩn tuyển dụng của thị trường lao động.