Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sự tiến bộ của xã hội đặt ra yêu cầu phát triển các năng lực thực tiễn, năng lực làm việc theo nhóm, năng lực hợp tác và thích ứng cho người học. Điều này đòi hỏi giáo dục phổ thông phải đổi mới đồng bộ về mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học theo tinh thần Nghị quyết số 29/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Trong chương trình giáo dục trung học cơ sở (THCS), môn Ngữ văn giữ vị trí trung tâm trong việc bồi dưỡng tư tưởng, hoàn thiện nhân cách, phát triển năng lực ngôn ngữ và tiếp nhận các giá trị văn hóa truyền thống.

Thành phố Hà Nội là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa lớn với quy mô 607 trường THCS. Tuy nhiên, thực tế dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại các trường THCS trên địa bàn còn bộc lộ nhiều hạn chế: văn hóa đọc của học sinh chưa phát triển, ngôn ngữ giao tiếp còn nghèo nàn, môi trường dạy học còn đơn điệu và chưa khai thác hiệu quả vốn kinh nghiệm, hiểu biết sẵn có của học sinh. Những bất cập này đòi hỏi sự chỉ đạo đồng bộ từ chủ thể quản lý nhà trường, trực tiếp là Hiệu trưởng.

Tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy, mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu riêng lẻ về dạy học hợp tác hoặc quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống và chuyên sâu cả về lý luận lẫn thực tiễn đối với vấn đề quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận hợp tác.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về dạy học và quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS theo tiếp cận hợp tác, đề xuất các biện pháp quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận hợp tác nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn và chất lượng giáo dục THCS.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án xác định 5 nhiệm vụ cụ thể:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
    2. Xây dựng cơ sở lý luận quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS theo tiếp cận hợp tác.
    3. Khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học và quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    4. Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận hợp tác.
    5. Tiến hành khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp đã đề xuất.

Giả thuyết khoa học

Chất lượng dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS theo tiếp cận hợp tác phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quản lý dạy học giữ vai trò quan trọng. Quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục. Nếu chủ thể quản lý nâng cao nhận thức cho các đối tượng về dạy học hợp tác; chỉ đạo giáo viên môn Ngữ văn coi trọng khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm đã có của học sinh vào tự lực hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân, đồng thời phát huy tinh thần chia sẻ, giúp đỡ nhau theo sự tổ chức của giáo viên trong dạy học thì sẽ quản lý tốt dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS.
  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS theo tiếp cận hợp tác.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu mối quan hệ hợp tác giữa học sinh với học sinh, học sinh với nhóm/lớp và giáo viên với học sinh. Luận án không đi sâu vào mối quan hệ hợp tác giữa giáo viên với giáo viên mà chỉ đề cập thông tin liên quan đến đánh giá vốn kiến thức, kinh nghiệm của học sinh. Trọng tâm nghiên cứu là công tác quản lý của Hiệu trưởng các trường THCS.
  • Phạm vi khách thể khảo sát: Khảo sát 96 cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục cấp trường (Ban Giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn Ngữ văn) và CBQL cấp Phòng Giáo dục và Đào tạo (GD-ĐT); 720 giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn tại 36 trường THCS thuộc 6 quận/huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội (gồm 3 quận nội thành: Hai Bà Trưng, Hà Đông, Nam Từ Liêm; 2 huyện ngoại thành: Chương Mỹ, Mê Linh; 1 huyện miền núi: Ba Vì).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng được thu thập từ năm học 2017 - 2018 đến năm học 2019 - 2020; các báo cáo tổng kết quản lý được thu thập từ năm 2016 đến thời điểm nghiên cứu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

  1. Nghiên cứu về dạy học theo tiếp cận hợp tác:
    • Giai đoạn thế kỷ XVIII - XIX: Joseph Lancaster và Andrew Bell triển khai thực nghiệm học tập hợp tác nhóm tại Anh. Francis Parker (Hoa Kỳ) bảo vệ lý thuyết học tập hợp tác, khẳng định học tập thông qua chia sẻ trí tuệ và tình cảm giúp phát triển toàn diện năng lực học sinh.
    • Thế kỷ XX: John Dewey nhấn mạnh bản chất dân chủ và việc trải nghiệm đời sống hợp tác trong nhà trường. Albert Bandura đề xuất thuyết học tập mang tính xã hội, chứng minh sự phụ thuộc lẫn nhau tích cực giúp nâng cao kết quả học tập. David Johnson và Roger T. Johnson (1975) phân tích bản chất, cấu trúc và tính ưu việt của học tập hợp tác so với học tập cạnh tranh, cá nhân. Jean Piaget đưa ra học thuyết "Sự giải quyết mâu thuẫn" (1979) về tương tác nhận thức giữa các cặp học sinh. Romiszowski (1981) hệ thống hóa 7 nhóm kỹ năng hợp tác. Jean-Marc Denomme và Madeleine Roy (2000) xây dựng mô hình sư phạm tương tác dựa trên ba tác nhân: người học, người dạy và môi trường. L. Vygotsky (1997) và A. Makarenko (1960) khẳng định vai trò của môi trường văn hóa - xã hội và tập thể trong giáo dục. Schmuck và Runkel (1985) phân chia 6 kỹ năng hợp tác cơ bản trong nhóm.
  2. Nghiên cứu về dạy học và quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác:
    • Rez Z.IA (chủ biên, Phan Thiều dịch) nghiên cứu phương pháp luận giảng dạy văn học hiện đại.
    • Harvey Daniels (2002) nghiên cứu mô hình "Vòng tròn thảo luận văn chương" (Literature circles) và thiết kế hệ thống phiếu phân vai (Role Sheets) để rèn luyện tư duy và xây dựng sự phụ thuộc lẫn nhau tích cực trong học văn.
    • Louise M. Rosenblatt (1996) với công trình "Văn học: Vai trò của người đọc" và Richard Beach, James Marshall (1994) với nghiên cứu về giảng dạy văn học ở trường phổ thông.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  1. Về dạy học hợp tác: Đặng Thành Hưng (2002) phân tích lý luận, biện pháp và kỹ thuật dạy học hợp tác; Vũ Lệ Hoa (2003) nghiên cứu phương pháp sư phạm tương tác; Nguyễn Hữu Châu (2004) phân chia 3 nhóm học tập hợp tác (chính thức, không chính thức, nền tảng) và kỹ thuật tổ chức bài học; Lê Văn Tạc (2005, 2014) nghiên cứu dạy học hòa nhập theo phương thức hợp tác nhóm; Phan Văn Tỵ (2010) luận giải quy trình dạy học hợp tác trong các môn khoa học xã hội và nhân văn; Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (2016) hệ thống hóa lý luận dạy học nhóm hiện đại.
  2. Về quản lý dạy học và dạy học Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác: Nguyễn Thanh Bình (1997), Ngô Thị Thu Dung (2001) nghiên cứu mô hình tổ chức học theo nhóm; Nguyễn Thị Hồng Nam (2002) xác lập quy trình tổ chức học hợp tác trong dạy học Ngữ văn, xây dựng hệ thống bài tập thảo luận chuyên biệt; Ngô Ngọc Thu (2007) nghiên cứu hoạt động thảo luận nhóm môn Ngữ văn cấp THCS; Nguyễn Văn Châu (2009) nghiên cứu các giải pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng; Đỗ Thanh Cường (2010), Lê Thị Minh Hoa (2015), Trương Thị Thu Yến (2017) nghiên cứu quản lý và rèn luyện kỹ năng dạy học nhóm cho giáo viên.

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án kế thừa các kết quả nghiên cứu về lý luận dạy học hợp tác và quản lý giáo dục, đồng thời giải quyết khoảng trống nghiên cứu cụ thể:

  • Bổ sung, làm rõ hệ thống khái niệm công cụ và cơ sở lý luận về quản lý dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS theo tiếp cận hợp tác gắn với vai trò của Hiệu trưởng.
  • Phân tích, đánh giá thực trạng dạy học và quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác tại 36 trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Xây dựng hệ thống biện pháp quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác có tính khả thi, được khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

Luận án vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương của Đảng về giáo dục và Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Nghiên cứu triển khai thông qua hệ thống các tiếp cận:

  • Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Phân tích các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học và quản lý dạy học môn Ngữ văn (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, điều kiện, kiểm tra đánh giá) và mối quan hệ tương tác giữa các thành tố.
  • Tiếp cận lịch sử - lôgíc: Xem xét sự vận động, phát triển của quá trình dạy học Ngữ văn gắn với điều kiện lịch sử cụ thể của các nhà trường THCS trên địa bàn Hà Nội.
  • Tiếp cận thực tiễn: Làm rõ những mâu thuẫn, ưu điểm, hạn chế của thực trạng quản lý và kiểm chứng tính khả thi của các giải pháp qua khảo nghiệm, thử nghiệm thực tế.
  • Tiếp cận năng lực: Định hướng quản lý dựa trên việc phát huy vốn sống, năng lực ngôn ngữ, cảm thụ văn học và kỹ năng giao tiếp sẵn có của học sinh.
  • Tiếp cận theo chức năng quản lý: Thực hiện các tác động quản lý thông qua chu trình: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá.
  • Tiếp cận hợp tác: Định hướng tổ chức các tương tác đa chiều giữa học sinh - học sinh, học sinh - nhóm và giáo viên - học sinh nhằm tối ưu hóa kết quả học tập.

Khung khái niệm trung tâm bao gồm: Môn Ngữ văn cấp THCS (kết hợp ngôn ngữ và văn học, cấu trúc theo 6 kiểu văn bản: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính - công vụ theo nguyên tắc tích hợp và đồng tâm); Dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác; Quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các văn bản lý luận, chương trình, tài liệu chuyên khảo.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu các báo cáo tổng kết, văn bản chỉ đạo của Sở GD-ĐT Hà Nội, các Phòng GD-ĐT và các trường THCS từ năm 2016 đến nay.
  • Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh trong các giờ học Ngữ văn.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế và triển khai phiếu khảo sát gồm 96 phiếu dành cho CBQL (Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn, cán bộ Phòng GD-ĐT) và 720 phiếu dành cho giáo viên Ngữ văn tại 36 trường THCS thuộc 6 quận/huyện của Hà Nội.
  • Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Phỏng vấn sâu chuyên gia, CBQL, giáo viên, trao đổi với học sinh và phụ huynh để kiểm chứng thông tin định lượng.
  • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia quản lý giáo dục về hệ thống biện pháp đề xuất.
  • Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm sư phạm: Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất; tổ chức thử nghiệm sư phạm qua 2 lần tác động đối với lớp thử nghiệm (LTN) và lớp đối chứng (LĐC) tại một trường THCS thuộc quận Hà Đông.
  • Phương pháp toán thống kê: Sử dụng các công cụ thống kê toán học để xử lý và phân tích số liệu khảo sát thực trạng và kết quả thử nghiệm.

Dữ liệu và mẫu khảo sát

Thành phần mẫu khảo sát Địa bàn / Đơn vị Quy mô mẫu (Người) Số trường khảo sát
Cán bộ quản lý (Ban Giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn, Cán bộ Phòng GD-ĐT) 6 quận/huyện (Hai Bà Trưng, Hà Đông, Nam Từ Liêm, Chương Mỹ, Mê Linh, Ba Vì) 96 36
Giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn 6 quận/huyện (Hai Bà Trưng, Hà Đông, Nam Từ Liêm, Chương Mỹ, Mê Linh, Ba Vì) 720 36
Tổng cộng Toàn địa bàn khảo sát 816 36

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa và phân tích 3 cụm nội dung nghiên cứu chính:

  1. Các công trình nghiên cứu về dạy học theo tiếp cận hợp tác: Điểm lại lịch sử hình thành và phát triển của lý thuyết dạy học hợp tác từ các nghiên cứu quốc tế thế kỷ XVIII - XX (Lancaster, Bell, Parker, Dewey, Bandura, Johnson & Johnson, Piaget, Vygotsky, Makarenko) đến các công trình trong nước (Đặng Thành Hưng, Vũ Lệ Hoa, Nguyễn Hữu Châu, Lê Văn Tạc, Phan Văn Tỵ, Bernd Meier - Nguyễn Văn Cường). Các nghiên cứu khẳng định dạy học hợp tác giúp phát huy tính tích cực, trách nhiệm cá nhân, năng lực tư duy phản biện và kỹ năng giao tiếp xã hội.
  2. Các công trình nghiên cứu về quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác: Tổng quan các nghiên cứu chuyên ngành của Rez Z.IA, Harvey Daniels, Louise M. Rosenblatt, Richard Beach, James Marshall trên thế giới và Nguyễn Thanh Bình, Ngô Thị Thu Dung, Nguyễn Thị Hồng Nam, Ngô Ngọc Thu, Nguyễn Văn Châu, Lê Thị Minh Hoa, Trương Thị Thu Yến tại Việt Nam. Phân tích cách thức tổ chức thảo luận nhóm, thiết kế phiếu phân vai (Role Sheets), quản lý hoạt động giảng dạy tác phẩm văn chương.
  3. Giá trị của các công trình đã tổng quan và vấn đề luận án giải quyết: Khẳng định thành tựu của các nghiên cứu đi trước về mặt lý luận dạy học nhóm; chỉ ra khoảng trống về việc nghiên cứu hệ thống các biện pháp quản lý dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS theo tiếp cận hợp tác, đặc biệt trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn đổi mới giáo dục.

Chương 2: Cơ sở lý luận của quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở theo tiếp cận hợp tác

Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết gồm 3 tiểu mục chính:

  1. Những vấn đề lý luận về dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS theo tiếp cận hợp tác:
    • Xác định đặc điểm môn Ngữ văn cấp THCS (đối tượng học sinh từ lớp 6 đến lớp 9, độ tuổi 11 - 15 tuổi theo Điều lệ trường THCS ban hành kèm Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT). Môn học tích hợp 3 phân môn (Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn), lấy 6 kiểu văn bản (tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính - công vụ) làm trục đồng quy, biên soạn theo nguyên tắc tích hợp và đồng tâm qua 2 vòng (vòng 1: lớp 6 - 7; vòng 2: lớp 8 - 9).
    • Đặc trưng dạy học Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác: Quá trình dạy học tổ chức sự phối hợp, phân công, chia sẻ giữa các học sinh; chuyển đổi vai trò của giáo viên từ truyền thụ đơn chiều sang tổ chức, hướng dẫn, cố vấn; khai thác vốn sống, trải nghiệm ngôn ngữ và cảm xúc thẩm mỹ của học sinh.
  2. Những vấn đề lý luận về quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS theo tiếp cận hợp tác: Làm rõ nội hàm quản lý dạy học của Hiệu trưởng bao gồm: lập kế hoạch dạy học; tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch; chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; quản lý hoạt động dạy của giáo viên; quản lý hoạt động học của học sinh; quản lý các điều kiện đảm bảo dạy học; quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học theo tiếp cận hợp tác.
  3. Những yếu tố tác động đến quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác: Phân tích nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực chuyên môn và quản lý của CBQL; năng lực sư phạm và sự sẵn sàng đổi mới của giáo viên; động cơ, thái độ và kỹ năng hợp tác của học sinh) và nhóm yếu tố khách quan (chương trình, tài liệu giáo khoa; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; cơ chế chính sách và sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội).

Chương 3: Cơ sở thực tiễn quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận hợp tác

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về thực trạng thông qua hệ thống bảng biểu và dữ liệu khảo sát:

  • Khái quát giáo dục THCS Hà Nội: Phân tích quy mô mạng lưới trường lớp (Bảng 3.1), đội ngũ cán bộ, giáo viên và cơ sở vật chất phòng học (Bảng 3.2).
  • Tổ chức khảo sát: Thiết lập mẫu khảo sát 96 CBQL và 720 giáo viên (Bảng 3.3) với thang đo quy ước điểm số đánh giá mức độ thực hiện (Bảng 3.4).

Hệ thống chỉ báo thực trạng được phân tích chi tiết qua các bảng số liệu và biểu đồ:

Bảng số liệu trong luận án Nội dung đánh giá thực trạng Biểu đồ minh họa tương ứng
Bảng 3.5 Ý kiến CBQL, giáo viên về chuẩn bị dạy học môn Ngữ văn của giáo viên Biểu đồ 3.2 (trang 88)
Bảng 3.6 Thực hành bài lên lớp môn Ngữ văn của giáo viên theo tiếp cận hợp tác Biểu đồ 3.3 (trang 90)
Bảng 3.7 Hoạt động học tập môn Ngữ văn của học sinh theo tiếp cận hợp tác Biểu đồ 3.4 (trang 92)
Bảng 3.8 Xây dựng kế hoạch dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác Biểu đồ 3.5 (trang 94)
Bảng 3.9 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác Biểu đồ 3.6 (trang 97)
Bảng 3.10 Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo tiếp cận hợp tác Biểu đồ 3.7 (trang 99)
Bảng 3.11 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên môn Ngữ văn Biểu đồ 3.8 (trang 101)
Bảng 3.12 Quản lý hoạt động học tập môn Ngữ văn của học sinh Biểu đồ 3.9 (trang 103)
Bảng 3.13 Quản lý các điều kiện đảm bảo cho dạy - học môn Ngữ văn Biểu đồ 3.10 (trang 105)
Bảng 3.14 Mức độ quản lý đánh giá kết quả dạy - học môn Ngữ văn Biểu đồ 3.11 (trang 107)
Bảng 3.15 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến QLDH theo tiếp cận hợp tác Biểu đồ 3.12 (trang 109)
  • Đánh giá chung về thực trạng: Luận án chỉ rõ công tác dạy học và quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác đã có bước chuyển biến nhưng còn mang tính hình thức. Giáo viên còn lúng túng trong khâu thiết kế bài tập nhóm, việc phân chia nhiệm vụ chưa đồng đều, kỹ năng làm việc nhóm của học sinh chưa cao. Công tác quản lý của Hiệu trưởng chưa thực sự theo sát quy trình dạy học hợp tác, các biện pháp kiểm tra đánh giá và bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất chưa đồng bộ.

Chương 4: Biện pháp và kiểm chứng các biện pháp quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận hợp tác

Chương 4 tập trung đề xuất hệ thống biện pháp quản lý và tổ chức thực nghiệm đánh giá:

  1. Các biện pháp quản lý đề xuất (Mục 4.1):
    • Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho CBQL và giáo viên về tầm quan trọng của dạy học và quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác.
    • Biện pháp 2: Chỉ đạo đổi mới xây dựng kế hoạch dạy học và thiết kế bài giảng môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác.
    • Biện pháp 3: Chỉ đạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên về phương pháp, kỹ thuật tổ chức dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác.
    • Biện pháp 4: Quản lý hoạt động học tập của học sinh, chú trọng phát huy tính tự lực và năng lực hợp tác nhóm.
    • Biện pháp 5: Tăng cường đầu tư, quản lý và khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và môi trường giáo dục phục vụ dạy học hợp tác.
    • Biện pháp 6: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực và tiếp cận hợp tác.
  2. Khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp (Mục 4.2):
    • Khảo nghiệm: Thu thập ý kiến của CBQL và giáo viên về tính cần thiết (Bảng 4.1, Biểu đồ 4.1) và tính khả thi (Bảng 4.2, Biểu đồ 4.2) của các biện pháp. Phân tích tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi (Bảng 4.3, Biểu đồ 4.3) cho thấy sự thống nhất cao giữa nhận thức và khả năng áp dụng thực tiễn.
    • Thử nghiệm sư phạm: Tiến hành thử nghiệm dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác tại một trường THCS thuộc quận Hà Đông, so sánh giữa lớp thử nghiệm (LTN) và lớp đối chứng (LĐC).
    • Kết quả thử nghiệm lần 1 (Bảng 4.4, Biểu đồ 4.4) và lần 2 (Bảng 4.5, Biểu đồ 4.5) khẳng định sự cải thiện rõ rệt về kỹ năng đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên.
    • Kết quả đánh giá tính tự lực và tính tập thể của học sinh sau 2 lần tác động thử nghiệm (Bảng 4.6, Biểu đồ 4.6) chỉ ra sự nâng cao rõ rệt về thái độ, kỹ năng hợp tác và chất lượng lĩnh hội tri thức văn học của học sinh.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa, bổ sung và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về dạy học môn Ngữ văn cấp THCS theo tiếp cận hợp tác, xác định rõ đặc trưng tương tác học tập và vai trò tổ chức của giáo viên đối với bộ môn có tính công cụ và tính thẩm mỹ cao.
  • Xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về quản lý dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS theo tiếp cận hợp tác dưới góc độ quản lý của Hiệu trưởng, bao gồm đầy đủ các chức năng quản lý từ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, bồi dưỡng đội ngũ, quản lý hoạt động dạy - học đến bảo đảm điều kiện và đổi mới kiểm tra đánh giá.
  • Chỉ rõ các yếu tố chủ quan và khách quan tác động trực tiếp đến hiệu quả quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác tại các trường THCS.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực, khách quan về hoạt động dạy học và quản lý dạy học môn Ngữ văn tại 36 trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2017 - 2020 dựa trên dữ liệu khảo sát 816 đối tượng (96 CBQL và 720 giáo viên).
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác có căn cứ khoa học, tính đồng bộ và tính khả thi cao.
  • Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm chứng minh các biện pháp quản lý đề xuất giúp nâng cao năng lực sư phạm của giáo viên, đồng thời phát triển tính tự lực, tinh thần trách nhiệm và kỹ năng hợp tác của học sinh trong môn Ngữ văn.

Khuyến nghị từ luận án

  • Đối với Sở GD-ĐT Hà Nội và các Phòng GD-ĐT: Tăng cường chỉ đạo chuyên môn, tổ chức các lớp tập huấn chuyên sâu về kỹ thuật dạy học hợp tác môn Ngữ văn; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại cho các trường THCS.
  • Đối với Ban Giám hiệu các trường THCS: Linh hoạt trong chỉ đạo thực hiện chương trình, tạo môi trường thuận lợi cho giáo viên đổi mới phương pháp, đổi mới tiêu chí đánh giá giờ dạy và kiểm tra kết quả học tập của học sinh.
  • Đối với tổ chuyên môn và giáo viên Ngữ văn: Chủ động thiết kế kế hoạch bài dạy theo hướng phân công, chia sẻ nhóm, khai thác tối đa vốn sống và năng lực tiếp nhận văn học của học sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Khảo sát thực tiễn chỉ tập trung tại 36 trường THCS thuộc 6 quận/huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2017 - 2020.
  • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào mối quan hệ hợp tác giữa học sinh - học sinh, học sinh - nhóm/lớp và giáo viên - học sinh; mối quan hệ hợp tác chuyên môn giữa giáo viên - giáo viên chưa được phân tích sâu.
  • Thực nghiệm sư phạm chỉ được tiến hành tại một trường THCS trên địa bàn quận Hà Đông, chưa triển khai thử nghiệm diện rộng ở khu vực nông thôn và miền núi.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác ở các cấp học khác (Tiểu học, Trung học phổ thông) và các địa bàn tỉnh, thành phố khác trên toàn quốc.
  • Nghiên cứu sâu hơn về quản lý sự hợp tác giữa các giáo viên Ngữ văn trong sinh hoạt tổ chuyên môn và nghiên cứu bài học.
  • Đánh giá tác động dài hạn của các biện pháp quản lý dạy học hợp tác đối với việc thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể:

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, Chuyên viên Phòng GD-ĐT): Cung cấp quy trình, công cụ và các biện pháp quản lý cụ thể để chỉ đạo tổ chức dạy học môn Ngữ văn theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh.
  • Đối với giáo viên môn Ngữ văn cấp THCS: Cung cấp định hướng lý thuyết và kỹ thuật thực hành về thiết kế bài học hợp tác, kỹ thuật phân vai nhóm, cách thức tổ chức cho học sinh tự học và tương trợ lẫn nhau trong giờ học văn.
  • Đối với học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục, Lý luận và Phương pháp dạy học môn Ngữ văn: Cung cấp khung lý thuyết, công cụ khảo sát thực trạng và nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy về giáo dục THCS tại Thủ đô Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng khảo sát thực trạng gồm những thành phần nào và quy mô mẫu ra sao?
Luận án tiến hành khảo sát trên 816 đối tượng tại 36 trường THCS thuộc 6 quận/huyện của thành phố Hà Nội (Hai Bà Trưng, Hà Đông, Nam Từ Liêm, Chương Mỹ, Mê Linh, Ba Vì), bao gồm 96 CBQL (Ban Giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn, cán bộ Phòng GD-ĐT) và 720 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn.

2. Cấu trúc chương trình môn Ngữ văn cấp THCS được luận án phân tích dựa trên các nguyên tắc nào?
Chương trình môn Ngữ văn THCS được phân tích theo mô hình tích hợp 3 phân môn (Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn), lấy 6 kiểu văn bản (tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính - công vụ) làm trục đồng quy, cấu trúc theo nguyên tắc hàng ngang và nguyên tắc đồng tâm qua 2 vòng (vòng 1: lớp 6 - 7; vòng 2: lớp 8 - 9).

3. Giả thuyết khoa học của luận án nhấn mạnh vai trò của yếu tố nào trong việc nâng cao chất lượng dạy học?
Giả thuyết khẳng định quản lý dạy học giữ vai trò quyết định; nếu chủ thể quản lý nâng cao nhận thức về dạy học hợp tác, chỉ đạo giáo viên khai thác vốn sống, kinh nghiệm của học sinh để tự lực hoàn thành nhiệm vụ cá nhân kết hợp chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau thì chất lượng dạy học môn Ngữ văn sẽ được nâng cao.

4. Luận án đã tiến hành thử nghiệm sư phạm các biện pháp quản lý ở đâu và theo dõi những chỉ số nào?
Thử nghiệm sư phạm được tiến hành tại một trường THCS thuộc quận Hà Đông qua 2 lần tác động, so sánh lớp thử nghiệm (LTN) và lớp đối chứng (LĐC) trên hai nhóm chỉ số chính: mức độ đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên và mức độ phát triển tính tự lực, tính tập thể của học sinh.

5. Luận án vận dụng những tiếp cận phương pháp luận chủ đạo nào để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu?
Luận án phối hợp 6 tiếp cận nghiên cứu: tiếp cận hệ thống - cấu trúc, tiếp cận lịch sử - lôgíc, tiếp cận thực tiễn, tiếp cận năng lực, tiếp cận theo chức năng quản lý và tiếp cận hợp tác.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận hợp tác" đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý dạy học môn Ngữ văn cấp THCS. Thông qua kết quả điều tra diện rộng trên 816 CBQL và giáo viên tại 36 trường THCS Hà Nội, đề tài đã chỉ rõ những thành tựu cùng các hạn chế căn bản trong thực trạng dạy học và quản lý dạy học hiện nay. Hệ thống 6 biện pháp quản lý do luận án đề xuất đã được kiểm chứng qua khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm, chứng minh tính khoa học, tính khả thi và đóng góp thiết thực cho việc nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn cũng như sự nghiệp đổi mới giáo dục phổ thông của Thủ đô Hà Nội.