Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Trên thế giới Tiếp cận năng lực trong giáo dục nói chung, dạy học nói riêng được hình thành, phát triển rộng khắp ở Mỹ vào những năm 1970 và trở thành một phong trào với những nấc thang mới trong những năm 1990 ở Anh, Úc, New Zealand, xứ Wales. Rodger, “Tiếp cận năng lực trong dạy học tập trung vào kết quả học tập, nhắm tới những gì người học dự kiến phải làm được hơn là nhắm tới những gì họ cần phải học được”.
Khi tổng kết các lý thuyết về tiếp cận dựa trên năng lực trong dạy học và phát triển, K. Paprock đã chỉ ra năm đặc tính cơ bản của tiếp cận này: 1)Tiếp cận năng lực dựa trên triết lý người học là trung tâm; 2) Tiếp cận năng lực thực hiện việc đáp ứng các đòi hỏi của chính sách; 3) Tiếp cận năng lực là định hướng cuộc sống thật; 4) Tiếp cận năng lực rất linh hoạt và năng động; 5) Những tiêu chuẩn của năng lực được hình thành một cách rõ ràng [9]. Boyatzid cho rằng phát triển dạy học dựa trên mô hình năng lực cần xử lý một cách có hệ thống ba khía cạnh sau: (1) xác định các năng lực, (2) phát triển chúng, và (3) đánh giá chúng một cách khách quan. Để xác định được các năng lực, điểm bắt đầu thường là các kết quả đầu ra (outputs).
Từ đó, đi đến xác định vai trò của những người có trách nhiệm phải tạo ra các kết quả đầu ra này. Một vai trò là một tập hợp các hành vi được mong đợi về một người theo những nghĩa vụ và địa vị công việc của người đó. Thuật ngữ “vai trò công việc” đề cập tới việc thực hiện những nhiệm vụ thực sự của một người. Trên cơ sở của từng vai trò, xác định các năng lực cần thiết để có thể thực hiện tốt vai trò đó.
Ví dụ, để thực hiện tốt vai trò của mình, người giáo viên Hoa Kỳ phải có 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com các năng lực sau đây: Hiểu các khái niệm trọng tâm, các công cụ tìm kiếm, các cấu trúc môn học mình dạy và có khả năng làm cho những yếu tố này có ý nghĩa đối với học sinh; Hiểu học sinh học tập, phát triển như thế nào và có khả năng tạo ra các cơ hội để hỗ trợ cho sự phát triển trí tuệ, xã hội, nhân cách của các em; Hiểu học sinh khác biệt nhau như thế nào về cách học và tạo ra các cơ hội dạy học thích ứng với các đối tượng khác nhau; Hiểu và sử dụng các cách thức dạy học đa dạng để khuyến khích sự phát triển tư duy phê phán, khả năng giải quyết vấn đề và các kỹ năng hoạt động của học sinh; Vận dụng sự hiểu biết về hành vi, động cơ của cá nhân và nhóm để tạo ra môi trường học tập có lợi cho sự tương tác xã hội, tham gia tích cực trong quá trình học tập và tự lực cánh sinh; Vận dụng tri thức về các kỹ thuật giao tiếp bằng lời, không lời và các phương tiện thông tin có hiệu quả khác để tạo ra sự tìm tòi tích cực, sự tương trợ và hợp tác trong lớp học; Lập kế hoạch dạy học trên cơ sở hiểu biết về môn học, học sinh, cộng đồng và mục tiêu của chương trình; Hiểu biết và sử dụng các phương pháp đánh giá chính thức và phi chính thức nhằm xác định và đảm bảo sự phát triển liên tục về trí tuệ, xã hội và thể lực của học sinh; Biết đánh giá hiệu quả của các hành động và các lựa chọn của mình đối với học sinh, phụ huynh và các nhà chuyên nghiệp khác trong cộng đồng giáo dục; tích cực tìm kiếm các cơ hội phát triển nghề nghiệp; Biết phát triển các quan hệ với đồng nghiệp trong trường, các phụ huynh và các cơ quan trong cộng đồng rộng lớn nhằm hỗ trợ quá trình học tập và phúc lợi của người học. Mô hình năng lực đã được phát triển rộng khắp trên thế giới với Hệ thống chất lượng quốc gia về đào tạo nghề nghiệp ở Anh và xứ Wales; Khung chất lượng quốc gia của New Zealand; Các tiêu chuẩn chất lượng của Hội đồng đào tạo quốc gia Australia; Những kỹ năng cần thiết phải đạt được của Hội đồng đào tạo quốc gia Mỹ… Cùng với nghiên cứu mô hình năng lực trong dạy học, các tác giả còn xây dựng mô hình năng lực của các nhà quản lý. Morley & Vilkinas đã tổng kết được 16 đặc tính xác định năng lực cho những nhà quản lý trong khu vực công, trong đó có lĩnh vực GD&ĐT, đó là: 1) Tầm nhìn và sứ mạng; 2) Thực 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hiện; 3) Chiến lược; 4) Quản lý con người; 5) Quan hệ công chúng, cộng đồng; 6) Sự phức tạp; 7) Quan hệ với các quá trình chính trị; 8) Tính trách nhiệm; 9) Thành tựu; 10) Năng lực trí tuệ, tư duy; 11) Các đặc tính cá nhân, đặc biệt là tự quản; 12) Chính sách; 13) Kỹ năng quan hệ qua lại giữa các cá nhân; 14) Thay đổi; 15) Truyền đạt; 16) Quản lý nguồn lực. Từ đó, theo các tác giả này, muốn nâng cao hiệu quả quản lý, bản thân các nhà quản lý phải được phát triển các năng lực đặc trưng cho hoạt động quản lý.
Trên cơ sở các năng lực chung, mỗi lĩnh vực quản lý đòi hỏi những năng lực riêng [9]. Ở Việt Nam - Nghiên cứu về thiết kế chương trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực Tác giả Đỗ Ngọc Thống [34] cho rằng: chương trình dạy học định hướng năng lực là chương trình định hướng kết quả đầu ra, nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học. Chất lượng đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học. Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực không quy định những nội dung dạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo dục, trên cơ sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phương pháp, tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu dạy học tức là đạt được kết quả đầu ra mong muốn.
Trong chương trình định hướng phát triển năng lực, mục tiêu học tập, tức là kết quả học tập mong muốn thường được mô tả thông qua hệ thống các năng lực, được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được. Người học cần đạt được những kết quả, yêu cầu đã quy định trong chương trình. - Nghiên cứu về tổ chức hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực Các tác giả Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Sỹ Thu [1], tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực là giúp người học thấu hiểu “Học để làm gì - Học cái gì” để có năng lực đích thực; đồng thời bồi dưỡng cho người học cách “Học hiệu quả” để có năng lực bền vững. Bên cạnh đấy, các tác giả còn chỉ ra những 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com năng lực tư duy nền tảng cần trang bị cho người học trong quá trình dạy học, đó là: Tư duy nguyên tắc (thông thạo một lĩnh vực chính và ít nhất một lĩnh vực chuyên môn); Tư duy tổng hợp (biết hợp nhất các ý kiến chuyên môn khác nhau thành một tổng thể, gắn tổng thể này với tổng thể khác); Tư duy sáng tạo (biết khám phá và làm rõ những vấn đề, những đòi hỏi của thực tiễn); Tư duy tôn trọng (nhận biết và thấu hiểu sự khác biệt giữa các dòng tư tưởng); Tư duy đạo đức (hoàn thành trách nhiệm là một người lao động).
Một số tác giả khác lại cho rằng, để tổ chức hiệu quả hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực cần chú ý đến việc sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, tạo điều kiện tốt nhất cho người học thực hành, vận dụng kiến thức trong những tình huống đa dạng. Nếu trong quá trình dạy học, người dạy không tổ chức được các hoạt động học tập phù hợp cho người học thì không thể hình thành được ở họ những năng lực mong muốn[20]. Đổi mới hoạt động dạy học môn Ngữ văn đã được một số nhà khoa học quan tâm nghiên cứu như: Tác giả Đỗ Ngọc Thống đã có những công trình nghiên cứu: Chương trình Ngữ văn trong nhà trường phổ thông Việt Nam và hướng phát triển sau 2018; Đổi mới căn bản toàn diện chương trình Ngữ văn; Đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn.Trong các công trình này, tác giả đã nêu ra những quan niệm khoa học về Năng lực và đánh giá năng lực. Đối với môn Ngữ văn tác giả đã khái quát hai nhóm năng lực cơ bản của bộ môn, đó là: Năng lực tiếp nhận văn bản và Năng lực tạo lập văn bản.
Đồng thời đã nêu ra những định hướng cơ bản về đánh giá năng lực môn Ngữ văn. Theo đó, đánh giá chất lượng học tập môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực cần có những phương thức cụ thể và cần chú trọng đến đánh giá các kĩ năng của học sinh. Bên cạnh đó cần nhận thức rõ sự khác biệt giữa đánh giá năng lực với đánh giá nội dung. Tác giả cũng nêu rõ những mục tiêu chính và quan trọng của đánh giá chất lượng môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
Có thể thấy, 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đây là những quan niệm, những đường hướng mang tính khái quát, vĩ mô của việc đổi mới đánh giá chất lượng học tập môn Ngữ văn ở THPT. Bên cạnh đó cũng đã đưa ra được những giải pháp rất cụ thể để hoạt động đánh giá theo năng lực có hiệu quả thiết thực [34]. Tác giả Trần Đình Sử đã nghiên cứu về môn Ngữ văn và dạy học Ngữ văn trong nhà trường phổ thông sao cho đạt hiệu quả. Tác giả đã xuất phát từ đặc điểm của môn Ngữ văn, từ thực trạng dạy và học môn Ngữ văn mà tìm ra nguyên nhân và đưa ra các giải pháp đổi mới về quan điểm dạy học, phương pháp dạy học, đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn [31].
Ngoài ra, còn một số luận văn, luận án nghiên cứu vấn đề quản lý quá trình dạy học, quản lý hoạt động dạy học theo định hướng PTNL học sinh ở các trường THPT đã được bảo vệ.