Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, giáo dục tiểu học tại Việt Nam đã chuyển dịch mạnh mẽ từ truyền thụ kiến thức thụ động sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018, môn Tự nhiên và Xã hội là môn học bắt buộc ở các lớp 1, 2 và 3 với định mức 2 tiết/tuần, tổng thời lượng 70 tiết/năm học. Môn học đóng vai trò nền tảng cung cấp tri thức khoa học đời sống, môi trường và con người, đòi hỏi phương thức giảng dạy phải gắn liền với hoạt động thực hành và trải nghiệm trực quan sinh động.

Tuy nhiên, thực tế triển khai công tác quản lý dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo hướng trải nghiệm vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính cấu trúc. Công tác chỉ đạo của đội ngũ quản lý trường học tại nhiều cơ sở còn lúng túng, thiếu các biện pháp mang tính chiến lược và đồng bộ, khiến các giờ học trải nghiệm chưa tạo được sự hứng thú bền vững cho học sinh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Huệ (bảo vệ năm 2024 tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, đạt chỉ số tương đồng Turnitin 20%) đi sâu nghiên cứu đề tài: "Quản lý dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo hướng trải nghiệm ở các trường tiểu học tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh".

Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian 14 tháng (từ tháng 08/2022 đến tháng 09/2023) trên phạm vi 8 trường tiểu học đại diện cho thị xã Quảng Yên. Đề tài hướng tới mục tiêu làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá khách quan thực trạng quản lý và đề xuất 5 giải pháp khả thi nhằm giúp Hiệu trưởng nâng cao chất lượng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội, trực tiếp thúc đẩy chỉ số phát triển năng lực tự chủ, hợp tác và giải quyết vấn đề cho học sinh tiểu học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý thuyết giáo dục hiện đại, lấy người học làm trung tâm. Nền tảng cốt lõi là lý thuyết học tập qua trải nghiệm của David Kolb (1984) với chu trình 4 giai đoạn nối tiếp: trải nghiệm cụ thể, quan sát phản ánh, trừu tượng hóa khái niệm và thử nghiệm tích cực. Bên cạnh đó, đề tài kết hợp chặt chẽ quan điểm "học qua làm" của John Dewey (1938) và lý thuyết "vùng phát triển gần" của Lev Vygotsky (1930), khẳng định tri thức được kiến tạo hiệu quả nhất khi học sinh trực tiếp thao tác trên các sự vật, hiện tượng thực tiễn.

Luận văn làm rõ 4 khái niệm khoa học then chốt: Dạy học trải nghiệm, Hoạt động dạy học môn Tự nhiên và Xã hội, Quản lý dạy học và Quy trình quản lý của Hiệu trưởng trường tiểu học. Theo đó, quản lý dạy học trải nghiệm là hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đội ngũ giáo viên, học sinh và các nguồn lực sư phạm nhằm tối ưu hóa chu trình bài giảng theo hướng phát triển năng lực. Nội dung môn học được tích hợp đồng tâm qua 6 chủ đề chính xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 3 gồm: Gia đình, Trường học, Cộng đồng địa phương, Thực vật và động vật, Con người và Sức khoẻ, Trái đất và Bầu trời, phân bổ trong tổng số 70 tiết học mỗi năm học.

Phương pháp nghiên cứu

Khách thể khảo sát của đề tài bao gồm 200 người, trong đó có 42 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn) và 158 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 8 trường tiểu học công lập trên địa bàn thị xã Quảng Yên. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng để bảo đảm mẫu nghiên cứu phản ánh đầy đủ đặc thù của các trường thuộc khu vực nội thị phát triển cũng như các trường vùng ven, bảo đảm tính tin cậy và khách quan cho dữ liệu.

Quy trình thu thập thông tin kết hợp đồng thời phương pháp nghiên cứu lý luận và hệ thống phương pháp thực tiễn chuyên sâu. Tác giả thực hiện điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, quan sát dự giờ 16 tiết học thực tế, phỏng vấn sâu 12 cán bộ và giáo viên tiêu biểu, cùng với việc xin ý kiến tư vấn từ 5 chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực quản lý giáo dục. Dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel phiên bản 2010. Việc lựa chọn công cụ này xuất phát từ khả năng tính toán chuẩn xác tỷ lệ phần trăm (%), điểm trung bình và độ phân tán, giúp mô hình hóa rõ nét thực trạng quản lý và đo lường độ cấp thiết cũng như tính khả thi của các biện pháp quản trị được đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo hướng trải nghiệm tại 8 trường tiểu học thị xã Quảng Yên đem lại nhiều kết quả định lượng cụ thể:

Thứ nhất, về nhận thức sư phạm, có 88.5% cán bộ quản lý và giáo viên khẳng định hoạt động trải nghiệm có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy, với điểm trung bình đạt 4.28/5.0. Tuy nhiên, nhận thức về kỹ thuật tổ chức chu trình trải nghiệm chưa đồng đều; có tới 41.2% giáo viên vẫn nhầm lẫn giữa việc lồng ghép trải nghiệm trong tiết học môn Tự nhiên và Xã hội với hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

Thứ hai, trong khâu thiết kế kế hoạch bài dạy, chỉ có 38.6% giáo viên thường xuyên xây dựng kịch bản dạy học có đủ các bước trải nghiệm tương tác trực tiếp với vật mẫu hoặc tình huống thực tế. Phần còn lại, chiếm tới 61.4% số tiết được khảo sát, vẫn phụ thuộc nhiều vào phương pháp thuyết trình truyền thống và tranh ảnh minh họa tĩnh trong sách giáo khoa.

Thứ ba, công tác chỉ đạo và kiểm tra đánh giá của cán bộ quản lý đạt điểm trung bình 3.52/5.0, thấp hơn đáng kể so với khâu lập kế hoạch chung (đạt 3.95/5.0). Khoảng 53.8% cán bộ quản lý nhà trường thừa nhận chưa thiết lập được bộ công cụ định lượng chuẩn xác để đánh giá năng lực thực hành của học sinh, dẫn đến việc đánh giá học tập trải nghiệm còn mang tính hình thức.

Thứ tư, nguồn lực hỗ trợ giảng dạy bộc lộ sự thiếu hụt rõ rệt khi có 64.7% giáo viên phản ánh rằng nhà trường thiếu thốn không gian học tập ngoài trời, vườn thực nghiệm và kinh phí tổ chức tham quan thực tế. Do đó, các chủ đề học tập gắn với di tích văn hóa lịch sử địa phương và môi trường sinh thái tự nhiên tại Quảng Yên chưa được khai thác đúng tiềm năng.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực tiễn trên có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ cấp thiết và tính khả thi của 5 biện pháp quản lý, kết hợp cùng bảng ma trận phân tích tương quan giữa nhận thức của cán bộ quản lý và tần suất tổ chức tiết dạy trải nghiệm của giáo viên. Kết quả phân tích cho thấy khoảng cách lớn giữa tỷ lệ nhận thức lý thuyết (88.5%) và tỷ lệ thực thi bài giảng trải nghiệm bài bản (38.6%). Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ việc giáo viên chịu nhiều áp lực về việc bảo đảm tiến độ thời lượng 35 phút mỗi tiết, trong khi cán bộ quản lý chưa đưa ra được các hướng dẫn chuyên môn chi tiết và linh hoạt cho bộ môn.

Khi so sánh với các nghiên cứu gần đây trong lĩnh vực giáo dục tiểu học tại các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, kết quả này hoàn toàn tương đồng về mặt thách thức thể chế và điều kiện vật chất. Về mặt ý nghĩa học thuật, luận văn đã kiểm chứng tính đúng đắn của chu trình David Kolb trong bối cảnh giáo dục phổ thông Việt Nam: hoạt động trải nghiệm chỉ thực sự phát huy tối đa giá trị khi có sự can thiệp sư phạm bài bản của giáo viên và sự điều phối nhịp nhàng từ công tác quản trị trường học, giúp học sinh chuyển đổi kinh nghiệm thực tiễn thành năng lực giải quyết vấn đề.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng và yêu cầu đổi mới của Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đề tài đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ dành cho Hiệu trưởng các trường tiểu học:

Thứ nhất, tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức và tư duy quản lý cho 100% cán bộ và giáo viên về bản chất dạy học trải nghiệm môn Tự nhiên và Xã hội. Hiệu trưởng cần chỉ đạo tổ chức định kỳ 04 buổi sinh hoạt chuyên đề chuyên sâu trong năm học, phân tích rõ sự khác biệt giữa hoạt động ngoại khóa và dạy học tích hợp trải nghiệm trong lớp.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình chỉ đạo tổ chuyên môn đổi mới công tác lập kế hoạch bài dạy. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ giáo án áp dụng đúng chu trình trải nghiệm 4 bước lên mức 75% trong năm học 2024 - 2025, thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và dạy thực nghiệm chéo giữa các khối lớp 1, 2, 3.

Thứ ba, chỉ đạo đa dạng hóa các hình thức học tập gắn liền với không gian mở ngoài lớp học. Ban giám hiệu chủ động xây dựng kế hoạch trải nghiệm thực tế với định mức tối thiểu 2 tiết học thực địa mỗi học kỳ, đưa học sinh tìm hiểu các di tích lịch sử như di tích Bạch Đằng, mô hình nông nghiệp và hệ sinh thái ven biển tại thị xã Quảng Yên.

Thứ tư, đẩy mạnh huy động và khai thác tối đa các nguồn lực xã hội hóa giáo dục. Nhà trường cần phối hợp chặt chẽ với Hội cha mẹ học sinh và các cơ quan, doanh nghiệp tại địa phương nhằm tăng ngân sách đầu tư cho thiết bị thí nghiệm khoa học và xây dựng các góc thiên nhiên trong khuôn viên trường lên khoảng 20% mỗi năm học.

Thứ năm, hoàn thiện bộ công cụ kiểm tra và đánh giá học sinh theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực. Hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng bảng kiểm hành vi, đánh giá qua hồ sơ học tập và sản phẩm thực hành cụ thể, hoàn thành triển khai thử nghiệm tại 8 trường tiểu học trong học kỳ 2 của năm học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính trong hệ sinh thái giáo dục:

Nhóm cán bộ quản lý trường tiểu học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Đây là cẩm nang quản trị thực tiễn giúp lãnh đạo nhà trường tối ưu hóa quy trình 4 chức năng gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động dạy học môn Tự nhiên và Xã hội. Khung quản lý này đã được kiểm chứng thực tế tại 8 trường tiểu học, bảo đảm tính tương thích cao với điều kiện nguồn lực của các trường công lập.

Nhóm giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Tự nhiên và Xã hội: Nghiên cứu cung cấp kịch bản sư phạm 6 bước rõ ràng cùng các phương pháp tích cực như đóng vai, giải quyết tình huống, thực hiện dự án nhỏ cho 6 chủ đề của chương trình. Giáo viên có thể vận dụng ngay để nâng cao từ 30% đến 40% chỉ số tương tác và tính tự giác học tập của học sinh tiểu học.

Nhóm chuyên viên chỉ đạo chuyên môn tại Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn mực về thực trạng dạy học tại thị xã Quảng Yên, phục vụ hiệu quả cho công tác xây dựng tài liệu tập huấn giáo viên cốt cán cấp thị xã và cấp tỉnh.

Nhóm học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng, thiết kế thang đo khảo sát và kỹ thuật xử lý số liệu thống kê qua 13 bảng số liệu chuyên sâu, mở ra hướng nghiên cứu tiếp nối về quản trị trường tiểu học hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào trong việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018?
Luận văn giải quyết triệt để sự lúng túng của các nhà quản lý trường học trong việc cụ thể hóa mục tiêu chuyển từ truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực học sinh qua môn Tự nhiên và Xã hội, với thời lượng quy định 70 tiết/năm học (2 tiết/tuần) ở các lớp 1, 2 và 3.

Dạy học theo hướng trải nghiệm môn Tự nhiên và Xã hội có làm quá tải thời lượng tiết học không?
Không làm quá tải nếu giáo viên áp dụng đúng chu trình 4 bước của David Kolb và cấu trúc bài dạy 6 bước được đề xuất trong luận văn. Với thiết kế tinh giản, học sinh được tiếp cận tình huống thực tiễn ngay từ đầu, giúp tiết học 35 phút diễn ra cô đọng và hiệu quả hơn.

Biện pháp quản lý nào trong luận văn được đánh giá có tính cấp thiết và khả thi cao nhất?
Biện pháp bồi dưỡng năng lực dạy học trải nghiệm cho giáo viên thông qua sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học được 200 khách thể khảo sát đánh giá cao nhất, đạt điểm trung bình trên 4.30/5.0 về cả tính cấp thiết lẫn tính khả thi thực tế.

Cỡ mẫu khảo sát tại 8 trường tiểu học thị xã Quảng Yên có đủ tính đại diện khoa học không?
Hoàn toàn bảo đảm độ tin cậy khoa học cao. Mẫu khảo sát gồm 42 cán bộ quản lý và 158 giáo viên được chọn theo phương pháp phân tầng đại diện, phản ánh toàn diện điều kiện cơ sở vật chất và năng lực đội ngũ của cả khu vực trung tâm đô thị lẫn khu vực nông thôn, ven biển.

Làm cách nào để nhà trường giải quyết rào cản thiếu kinh phí khi tổ chức hoạt động trải nghiệm?
Luận văn đề xuất giải pháp huy động nguồn lực tổng hợp: tận dụng tối đa không gian sẵn có như khuôn viên sân trường, vườn cây, kết hợp nguồn lực xã hội hóa từ cha mẹ học sinh và liên kết với các cơ sở làng nghề, di tích lịch sử địa phương để tối ưu chi phí.

Kết luận

  • Luận văn xây dựng hệ thống cơ sở lý luận vững chắc về quản lý dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo hướng trải nghiệm dựa trên chu trình học tập của David Kolb và khoa học quản trị giáo dục tiểu học hiện đại.
  • Công trình phản ánh trung thực thực trạng quản lý và giảng dạy tại 8 trường tiểu học thuộc thị xã Quảng Yên trong giai đoạn 2022 - 2023, chỉ ra rõ khoảng cách giữa nhận thức lý thuyết (88.5%) và hành động thực tiễn (38.6%).
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý toàn diện cho Hiệu trưởng, được khảo nghiệm khoa học với sự đồng thuận cao từ 200 chuyên gia, cán bộ và giáo viên, đạt điểm trung bình đánh giá trên 4.20/5.0.
  • Lộ trình triển khai các giải pháp được thiết kế theo 3 giai đoạn rõ ràng trong năm học 2024 - 2025, tập trung nâng cao chất lượng bài giảng của 3 khối lớp đầu cấp tiểu học.
  • Để đổi mới giáo dục thành công, các nhà trường cần khẩn trương áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý nêu trên, biến mỗi bài học Tự nhiên và Xã hội thành hành trình khám phá thế giới thực đầy lôi cuốn và ý nghĩa cho học sinh.