Tổng quan nghiên cứu

Trong năm học 2023-2024, toàn huyện Quảng Hòa có 5.135 học sinh tiểu học tại 17 trường tiểu học và 11 trường liên cấp tiểu học - trung học cơ sở, trong đó có 5.030 học sinh được đưa vào diện đánh giá theo chuẩn giáo dục mới. Bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, đặc biệt là lộ trình áp dụng Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT, đã đặt ra nhiều yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý giáo dục tại địa bàn miền núi biên giới có diện tích 668,95 km² cùng dân số trên 66.620 người.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức đánh giá nặng về điểm số sang đánh giá thường xuyên kết hợp nhận xét định tính, hướng tới sự tiến bộ của người học về phẩm chất và năng lực. Tuy nhiên, thực tiễn tại huyện Quảng Hòa cho thấy nhiều giáo viên vẫn còn lúng túng, kỹ năng nhận xét chưa đồng đều, việc thực hiện đôi khi còn mang tính hình thức và sự phối hợp từ phía cha mẹ học sinh vùng cao còn gặp nhiều rào cản.

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tổ chức hoạt động đánh giá học sinh tiểu học theo quy trình quản lý 4 chức năng, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý giai đoạn 2021-2024 tại 10 trường tiểu học trên địa bàn huyện Quảng Hòa, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng quản lý trong giai đoạn mới.

Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn to lớn, cung cấp căn cứ thực chứng giúp các nhà quản lý nâng tỷ lệ đánh giá thực chất năng lực học sinh, giảm thiểu tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành từ mức 0,56% xuống mức thấp hơn, đồng thời chuẩn hóa quy trình điều hành chuyên môn đáp ứng 100% mục tiêu đổi mới giáo dục tiểu học vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên nền tảng thuyết quản lý chức năng kinh điển của Henri Fayol với chu trình 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra giám sát. Mô hình này được kết hợp cùng lý thuyết quản lý sự thay đổi trong giáo dục hiện đại và quan điểm đánh giá vì sự tiến bộ của người học (Assessment for Learning).

Bốn khái niệm then chốt được xác lập xuyên suốt đề tài gồm:

  1. Quản lý giáo dục: Quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý tới tập thể sư phạm nhằm vận hành hệ thống đạt mục tiêu giáo dục.
  2. Đánh giá giáo dục: Hoạt động thu thập, xử lý thông tin định tính và định lượng có hệ thống, đối chiếu với chuẩn đầu ra nhằm đưa ra các quyết định sư phạm phù hợp.
  3. Đánh giá học sinh tiểu học: Theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT, đây là quá trình theo dõi, tư vấn, hướng dẫn sự hình thành và phát triển 5 phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và 10 năng lực cốt lõi (gồm 3 năng lực chung và 7 năng lực đặc thù).
  4. Quản lý tổ chức hoạt động đánh giá học sinh: Chu trình quản lý độc lập, khép kín do Hiệu trưởng chủ trì nhằm thiết lập kế hoạch, phân công nguồn lực, hướng dẫn thực hiện và kiểm soát chất lượng đánh giá tại cơ sở giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo chuyên môn của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Quảng Hòa trong 3 năm học liên tiếp từ 2021 đến 2024, cùng dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2025 thông qua bảng hỏi, phỏng vấn sâu và quan sát thực tế.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:

  • Nhóm cán bộ quản lý: Tổng thể trên địa bàn huyện gồm 50 cán bộ quản lý (17 hiệu trưởng và 33 phó hiệu trưởng). Tác giả lựa chọn phương pháp điều tra toàn bộ tại 10 trường tiểu học trọng điểm với quy mô 30 cán bộ quản lý (10 hiệu trưởng và 20 phó hiệu trưởng).
  • Nhóm giáo viên: Tổng thể gồm 354 giáo viên tiểu học. Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu xác suất Slovin với sai số cho phép 5% (e = 0,05), xác định cỡ mẫu tối thiểu là 187 giáo viên. Thực tế nghiên cứu đã phát ra 200 phiếu điều tra ngẫu nhiên phân tầng và thu về đủ 200 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 100%).

Về phương pháp phân tích: Dữ liệu được mã hóa theo thang đo Likert 3 mức độ (mức 1: Chưa đạt/Yếu từ 1,00 đến 1,66 điểm; mức 2: Đạt/Trung bình từ 1,67 đến 2,34 điểm; mức 3: Rất đạt/Tốt từ 2,35 đến 3,00 điểm với khoảng cách phân vị 0,66). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả trên phần mềm Excel là nhằm lượng hóa chính xác điểm số trung bình, độ lệch chuẩn và mức độ tương quan giữa nhận thức của cán bộ quản lý với giáo viên trực tiếp giảng dạy.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả phân loại học sinh phản ánh chất lượng giáo dục ổn định nhưng còn tiềm ẩn tính hình thức. Trong 5.030 học sinh được đánh giá năm học 2023-2024, tỷ lệ Hoàn thành xuất sắc đạt 24,75% (1.245 học sinh), Hoàn thành tốt đạt 30,72% (1.545 học sinh), Hoàn thành đạt 43,98% (2.212 học sinh), và diện Chưa hoàn thành chỉ chiếm 0,56% (28 học sinh). Về phẩm chất, tỷ lệ xếp loại Tốt đạt 76,44% (3.845 học sinh), Đạt chiếm 23,48% và chỉ có 0,08% (4 học sinh) ở mức Cần cố gắng.

Thứ hai, tồn tại khoảng cách nhận thức về mục tiêu đánh giá giữa cán bộ quản lý và giáo viên. Khảo sát 30 cán bộ quản lý cho thấy mục tiêu "kịp thời chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học" được xếp hạng cao nhất với điểm trung bình 2,77 điểm. Ngược lại, 200 giáo viên xếp mục tiêu "giúp học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét bạn" ở vị trí cuối cùng (hạng 7/7) với điểm số chỉ đạt 2,21 điểm (mức trung bình), cho thấy việc lấy người học làm trung tâm chưa thực sự đi vào chiều sâu.

Thứ ba, hiệu quả thực hiện nội dung đánh giá có sự phân hóa mạnh giữa kiến thức và năng lực. Nội dung "đánh giá quá trình và kết quả học tập" được cả quản lý và giáo viên ghi nhận ở mức tốt (lần lượt đạt 2,60 điểm và 2,59 điểm). Tuy nhiên, nội dung "đánh giá năng lực đặc thù" và "năng lực cốt lõi" chỉ đạt điểm hiệu quả khiêm tốn là 2,33 điểm và 2,34 điểm (xếp mức trung bình theo đánh giá của giáo viên).

Thứ tư, tiềm năng đội ngũ nhà giáo rất lớn nhưng thiếu kỹ năng chuyên sâu. Toàn huyện có 100% cán bộ quản lý (50 người) đạt chuẩn trình độ đại học; 88,14% giáo viên (312/354 người) có trình độ đại học. Nhóm giáo viên trẻ tuổi từ 30 đến 40 tuổi chiếm đa số với tỷ lệ 78,63%, tạo lợi thế lớn về khả năng đổi mới phương pháp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến điểm số đánh giá năng lực đặc thù chỉ dừng lại ở mức 2,33 điểm là do giáo viên vùng cao chịu áp lực lớn về thời lượng giảng dạy, việc ghi chép nhật ký quan sát và xây dựng tiêu chí định tính còn trừu tượng, dẫn đến xu hướng nhận xét mang tính rập khuôn. Mục tiêu hợp tác giữa gia đình và nhà trường chỉ đạt 2,34 điểm (mức trung bình) do tỷ lệ hộ nghèo của huyện còn ở mức 13,6%, phụ huynh đa số làm nông nghiệp hoặc đi làm ăn xa, tạo rào cản lớn cho việc đồng hành đánh giá con em.

Dữ liệu khảo sát có thể được mô tả trực quan thông qua bảng đối chiếu ma trận giữa mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả của 4 nội dung đánh giá chính, kết hợp biểu đồ cột so sánh điểm trung bình giữa cán bộ quản lý và giáo viên trên thang điểm 3,00. Biểu đồ chỉ ra độ dốc giảm sút rõ rệt từ khâu kiểm tra kiến thức môn học xuống khâu đánh giá phẩm chất và năng lực học sinh.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu trước đây tại Lào Cai (năm 2021) và Phú Thọ (năm 2018), tái khẳng định rằng tại các địa bàn miền núi, công tác quản lý đánh giá học sinh thường gặp nút thắt ở khâu phản hồi thông tin và sự tham gia của các lực lượng xã hội. Do đó, quản lý đánh giá không thể chỉ dừng lại ở mệnh lệnh hành chính mà phải chuyển mạnh sang hỗ trợ kỹ thuật sư phạm thực chất.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đánh giá học sinh tiểu học tại huyện Quảng Hòa, nghiên cứu đề xuất 5 giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới công tác lập kế hoạch và phổ biến tiêu chí đánh giá: Hiệu trưởng 17 trường tiểu học cần chỉ đạo tổ chuyên môn cụ thể hóa kế hoạch đánh giá thành bảng tiêu chí quan sát chi tiết cho từng môn học trước ngày 15 tháng 9 hàng năm. Mục tiêu là nâng tỷ lệ kế hoạch có tiêu chí định tính rõ ràng từ mức 65% hiện nay lên đạt 100% vào năm học 2024-2025.

  2. Tổ chức bồi dưỡng kỹ thuật đánh giá định tính cho giáo viên: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp Ban giám hiệu các trường tổ chức tập huấn chuyên sâu về kỹ năng viết lời nhận xét, lập hồ sơ học tập và xây dựng bảng kiểm hành vi cho 354 giáo viên. Mục tiêu nâng điểm hiệu quả đánh giá năng lực của giáo viên từ 2,34 điểm lên mức trên 2,65 điểm (mức tốt) trước năm 2026.

  3. Tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học gắn liền với tự đánh giá: Cán bộ quản lý cần chỉ đạo giáo viên bố trí tối thiểu 5 đến 7 phút trong mỗi tiết học để học sinh tự nhận xét sản phẩm và đánh giá chéo nhóm bạn. Chỉ tiêu hướng tới là nâng mức độ đạt được của kỹ năng tự đánh giá ở học sinh từ 2,21 điểm lên trên 2,60 điểm trong giai đoạn 2024-2027.

  4. Nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát hỗ trợ sư phạm: Chuyển đổi phương thức kiểm tra từ kiểm tra hồ sơ sổ sách sang dự giờ tư vấn trực tiếp quá trình đánh giá thường xuyên của giáo viên trên lớp. Ban giám hiệu các trường duy trì kiểm tra định kỳ tối thiểu 2 lần mỗi học kỳ đối với 100% giáo viên, nhằm giảm tỷ lệ nhận xét hình thức xuống dưới 5%.

  5. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý hồ sơ và kết nối phụ huynh: Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo triển khai đồng bộ học bạ điện tử và sổ liên lạc trực tuyến tại 100% cơ sở giáo dục tiểu học. Giải pháp này giúp cắt giảm 40% thời gian tổng hợp thủ công của giáo viên và tăng tỷ lệ phụ huynh tham gia theo dõi tiến bộ của học sinh đạt trên 85% vào năm học 2025-2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo vùng trung du và miền núi: Cung cấp khung đối sánh dữ liệu thực tiễn và mô hình chỉ đạo chuyên môn cho hơn 20 cơ sở giáo dục trên cùng địa bàn, giúp tối ưu hóa công tác thanh tra và định hướng sinh hoạt chuyên môn cụm trường.

  2. Ban Giám hiệu các trường tiểu học: Giúp hiệu trưởng và phó hiệu trưởng nắm vững quy trình 4 bước quản trị đánh giá học sinh, vận dụng trực tiếp hệ thống bảng tiêu chí mẫu để nâng điểm hiệu quả quản lý học đường từ 2,37 điểm lên trên 2,70 điểm.

  3. Giáo viên tiểu học đang trực tiếp giảng dạy: Hỗ trợ giáo viên làm chủ kỹ thuật phối hợp 4 phương pháp đánh giá (quan sát, vấn đáp, đánh giá qua hồ sơ học tập, kiểm tra viết) nhằm chấm dứt tình trạng lúng túng khi nhận xét 10 năng lực cốt lõi theo Thông tư 27, áp dụng hiệu quả cho 100% học sinh trên lớp.

  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Khoa học quản lý: Khai thác bộ công cụ điều tra chuẩn hóa gồm 30 cán bộ quản lý và 200 giáo viên theo công thức Slovin, đồng thời sử dụng hệ thống số liệu thực nghiệm của 5.030 học sinh làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt căn bản giữa Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT và Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT trong đánh giá học sinh tiểu học là gì? Thông tư 27 mở rộng quy mô đánh giá lên 5 phẩm chất và 10 năng lực cốt lõi (gồm 3 năng lực chung và 7 năng lực đặc thù), thay vì 4 phẩm chất và 3 năng lực như Thông tư 22. Đồng thời, kết quả giáo dục được xếp thành 4 mức rõ rệt, bảo đảm theo dõi sát sao sự tiến bộ toàn diện của 100% học sinh.

Tại sao giáo viên huyện Quảng Hòa còn gặp khó khăn khi đánh giá thường xuyên bằng nhận xét? Khảo sát 200 giáo viên cho thấy điểm hiệu quả đánh giá năng lực chỉ đạt 2,33 điểm. Nguyên nhân do giáo viên quen chấm điểm số, thiếu công cụ bảng kiểm chuẩn hóa và chịu áp lực sĩ số. Ngoài ra, tỷ lệ hộ nghèo của huyện ở mức 13,6% khiến việc trao đổi định kỳ với phụ huynh vùng cao còn nhiều hạn chế.

Hiệu trưởng thực hiện quy trình quản lý đánh giá học sinh qua những bước nào? Quy trình gồm 4 giai đoạn khép kín theo lý thuyết quản lý: Lập kế hoạch hoạt động đánh giá; Xây dựng bộ máy tổ chức triển khai; Chỉ đạo thực hiện chuyên môn; Kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả. Khảo sát 30 cán bộ quản lý cho thấy khâu chỉ đạo đạt điểm cao nhất với 2,77 điểm, giữ vai trò định hướng chất lượng.

Mẫu khảo sát trong nghiên cứu được xác định ra sao để bảo đảm độ tin cậy khoa học? Với tổng thể 354 giáo viên tiểu học toàn huyện Quảng Hòa, tác giả áp dụng công thức chọn mẫu Slovin với sai số 5% để xác định cỡ mẫu tối thiểu 187 người. Nghiên cứu đã điều tra thực tế 200 giáo viên và 30 cán bộ quản lý tại 10 trường học, bảo đảm độ đại diện thống kê đạt 100%.

Ứng dụng công nghệ thông tin mang lại lợi ích gì cho công tác quản lý đánh giá học sinh? Chuyển đổi số và triển khai học bạ điện tử giúp quản lý tập trung dữ liệu của 5.135 học sinh toàn huyện, tự động hóa khâu tổng hợp báo cáo và tiết kiệm 40% thời gian ghi chép thủ công cho giáo viên. Nhờ đó, lãnh đạo nhà trường kiểm soát tiến độ đánh giá thường xuyên minh bạch và chuẩn xác.

Kết luận

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản lý tổ chức hoạt động đánh giá học sinh tiểu học theo chu trình 4 chức năng quản lý khép kín, bám sát các yêu cầu đổi mới của Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT.
  • Phản ánh trung thực bức tranh giáo dục qua dữ liệu thực chứng của 5.030 học sinh cùng năng lực quản trị của 50 cán bộ quản lý và 354 giáo viên tiểu học trên địa bàn miền núi biên giới huyện Quảng Hòa.
  • Xác định chính xác các điểm nghẽn tại khâu đánh giá năng lực đặc thù (điểm hiệu quả chỉ đạt 2,33) và sự tham gia của cha mẹ học sinh (chỉ đạt 2,34 điểm) thông qua điều tra chọn mẫu 200 giáo viên.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi, kết hợp chặt chẽ giữa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ với tăng cường kiểm tra giám sát và đẩy mạnh chuyển đổi số học bạ điện tử.
  • Xác lập lộ trình hành động cụ thể cho giai đoạn 2024-2027 nhằm nâng tỷ lệ giáo viên đánh giá thành thạo lên trên 90%, giảm thiểu hình thức và thúc đẩy tối đa tiềm năng phát triển của học sinh tiểu học.

Các trường tiểu học trên địa bàn huyện cần khẩn trương đưa các giải pháp vào chương trình công tác ngay trong năm học 2024-2025. Quý cán bộ quản lý và quý thầy cô giáo hãy chủ động áp dụng các phương pháp đánh giá định tính khoa học để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ.