Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Vận dụng dạy học dự án trong môn Kĩ thuật ở tiểu học định hướng theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Bùi Thị Tâm, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Dương Giáng Thiên Hương và PGS.TS Lê Huy Hoàng, bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào năm 2022. Luận án thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học Tiểu học (mã số: 9.10).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW (Hội nghị Trung ương 8 khóa XI) và việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT) nhằm chuyển từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện 5 phẩm chất chủ yếu và 10 năng lực cốt lõi của người học. Trong giai đoạn giao thoa triển khai cuốn chiếu chương trình mới (từ năm học 2022–2023 bắt đầu triển khai môn Công nghệ ở lớp 3; trong khi lớp 4 và lớp 5 vẫn tiếp tục học môn Kĩ thuật theo Chương trình 2006 cho đến hết năm học 2024–2025), giáo viên tiểu học cần có sự điều chỉnh về mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và hình thức kiểm tra đánh giá để học sinh theo học Chương trình 2006 có thể thích ứng tốt với chương trình trung học cơ sở mới. Dạy học dự án (DHDA) là kiểu dạy học lấy người học làm trung tâm, học thông qua trải nghiệm và thực hành (learning by doing), đáp ứng trực tiếp nhu cầu chuyển tiếp này.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình nghiên cứu về DHDA tại Việt Nam phần lớn tập trung ở bậc trung học cơ sở, trung học phổ thông hoặc các môn khoa học xã hội, tự nhiên; trong khi đó, ở bậc tiểu học nói chung và môn Kĩ thuật nói riêng, các nghiên cứu còn rất tản mạn, chưa xây dựng được quy trình vận dụng DHDA hoàn chỉnh cho các loại dự án đặc thù của môn học định hướng theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất quy trình dạy học dự án trong môn Kĩ thuật định hướng theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 nhằm nâng cao chất lượng quá trình dạy học môn học này ở trường tiểu học trong bối cảnh hiện nay.

Giả thuyết khoa học của luận án được phát biểu: Nếu đề xuất được quy trình dạy học dự án phù hợp với đặc điểm của môn Kĩ thuật, phù hợp với tiếp cận dạy học phát triển năng lực người học định hướng theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 thì sẽ góp phần phát triển được năng lực hợp tác, năng lực thiết kế kĩ thuật của học sinh, từ đó góp phần nâng cao chất lượng quá trình dạy học môn Kĩ thuật ở trường tiểu học trong bối cảnh hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lí luận về dạy học dự án trong môn Kĩ thuật ở tiểu học định hướng theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của việc vận dụng dạy học dự án trong dạy học môn Kĩ thuật ở trường tiểu học.
  3. Xây dựng quy trình dạy học dự án trong môn Kĩ thuật ở tiểu học định hướng theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  4. Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm và đánh giá giả thuyết đã nêu ra.

Khách thể nghiên cứu là dạy học dự án trong môn Kĩ thuật ở tiểu học; đối tượng nghiên cứu là quy trình dạy học dự án trong môn Kĩ thuật ở tiểu học định hướng theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Về nội dung: Nghiên cứu quy trình dạy học dự án trong môn Kĩ thuật lớp 4 và lớp 5 nhằm nâng cao kết quả học tập, phát triển năng lực hợp tác và năng lực thiết kế kĩ thuật của học sinh.
  • Về không gian khảo sát thực trạng: 82 trường tiểu học thuộc các tỉnh Tây Nguyên gồm Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum và Lâm Đồng; đối tượng khảo sát gồm giáo viên tiểu học và cán bộ quản lí.
  • Về địa bàn và đối tượng thực nghiệm: Học sinh khối lớp 4 tại Trường Tiểu học Tô Hiệu và Trường Tiểu học Võ Thị Sáu thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
  • Về thời gian thực nghiệm: Thực nghiệm vòng 1 (thực nghiệm thăm dò) tiến hành vào học kì II năm học 2019–2020; thực nghiệm vòng 2 (thực nghiệm tác động) tiến hành vào học kì II năm học 2020–2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật toàn diện lịch sử hình thành và phát triển của dạy học dự án trên thế giới và tại Việt Nam qua các giai đoạn:

Trên bình diện quốc tế, thuật ngữ "dự án" xuất hiện từ các trường đào tạo kiến trúc tại Ý vào cuối thế kỉ XVI, sau đó được hoàn thiện tại Pháp với sự ra đời của Viện Hàn lâm Kiến trúc Hoàng gia (Académie Royale d'Architecture) năm 1671 (Michael Knoll). Đến thế kỉ XVIII, mô hình này lan tỏa sang Mỹ, Thụy Sĩ, Đức trong đào tạo nghề cơ khí, mộc và công nghệ. Đầu thế kỉ XX, Charles R. Richards và John Dewey (1900) đã đặt nền móng triết lí cho việc học qua làm thông qua các chương trình nghệ thuật thủ công và công nghiệp; Rufus W. Stimson (1908) áp dụng "kế hoạch dự án gia đình" trong nông nghiệp. Năm 1918, William Heard Kilpatrick công bố bài báo "The Project Method", đưa phương pháp dự án trở thành một mô hình giáo dục phổ biến toàn cầu. Từ thập niên 1970 đến nay, các công trình của J. Wolff (1994) về đặc trưng dự án trường học, Thomas (2000) với 9 nguyên tắc thiết kế và bộ tiêu chí đánh giá dự án, Bender (2012), J. Boaler (2002) về việc phát triển tư duy khái niệm qua dự án, Margaret Holm (2011), Viện Giáo dục Buck (BIE), Katz Lilian G. (1994), Stripling, Lovett và Macko (2009), Damian Maher và Yoane Yoo (2017), cùng quy trình 5 bước của K. Frey (1982) đã làm sáng tỏ ưu thế của DHDA trong việc nâng cao kết quả học tập, phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề và hợp tác.

Tại Việt Nam, từ những hình thức lao động hướng nghiệp những năm 1960–1980 (trồng cây, làm vườn trường), DHDA bắt đầu được nghiên cứu lý luận từ cuối thập niên 1990 với bài viết của Nguyễn Văn Cường (1997), tiếp đó là các công trình của Nguyễn Văn Cường và Bernd Meier (2010), Đỗ Hương Trà (2011, 2015), Nguyễn Thị Diệu Thảo (2009), Lê Khoa (2003), Hoàng Anh Đức và Tô Thị Diễm Quyên (2019), Đặng Thành Hưng (2002), Trần Việt Cường (2014), Đinh Hữu Sỹ (2007), Nguyễn Lăng Bình (2010). Trong giáo dục đại học và nghề nghiệp, DHDA được nghiên cứu bởi Nguyễn Thị Phương Nhung, Nguyễn Ngọc Trang, Nguyễn Thanh Nga, Nguyễn Thị Kim Hằng.

Ở cấp tiểu học, các công trình trước đây tập trung vào các môn học khác: Phan Thanh Hà (2011) nghiên cứu DHDA trong môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí lớp 4, 5; Nguyễn Tuyết Nga và Nguyễn Thị Thanh Trà (2011) nghiên cứu trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3; Đỗ Minh Giang và Hoàng Thy Thơ (2013) nghiên cứu tích hợp giáo dục môi trường; Nguyễn Thị Hương (2014) nghiên cứu giáo dục kĩ năng xã hội cho học sinh tiểu học. Riêng trong môn Kĩ thuật tiểu học, một số tác giả đã tiếp cận từng khía cạnh: Nguyễn Hồng Dương (2006) sử dụng toán hình học dạy Thủ công lớp 3; Bùi Văn Hồng và Lê Thị Thanh Xuân (2019) dạy Kĩ thuật lớp 5 theo định hướng STEM; Lê Hồng Dương (2014) tích hợp giáo dục môi trường trong môn Kĩ thuật lớp 4, 5; Dương Giáng Thiên Hương (2019) bước đầu nêu quy trình vận dụng phương pháp dự án trong môn Kĩ thuật lớp 4, 5 nhưng chưa phân hóa quy trình theo các loại dự án đặc thù.

Khoảng trống luận án giải quyết: Luận án định vị nghiên cứu vào việc lấp đầy khoảng trống về lí luận và thực tiễn tổ chức DHDA môn Kĩ thuật tiểu học; phân loại tường minh các dạng dự án môn học (tìm hiểu, nghiên cứu, thực hành, hỗn hợp); xây dựng quy trình thực hiện cụ thể theo từng loại dự án và thiết kế bộ công cụ đánh giá đa chiều định hướng theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trong bối cảnh thực thi chuyển tiếp giữa hai chương trình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung lí thuyết dựa trên 5 quan điểm tiếp cận chủ đạo:

  • Quan điểm tiếp cận hoạt động: Xem xét dạy học dự án là hoạt động mà qua đó năng lực học sinh được hình thành, bộc lộ và phát triển trong hoạt động, bằng hoạt động và thông qua hoạt động.
  • Quan điểm hệ thống – cấu trúc: Xem xét quá trình dạy học môn Kĩ thuật là một chỉnh thể gồm các thành tố nội dung, lực lượng tham gia (giáo viên, học sinh, phụ huynh, chuyên gia), cơ sở vật chất và các giai đoạn dạy học có mối liên hệ hữu cơ.
  • Quan điểm thực tiễn giáo dục: Xuất phát từ thực trạng dạy học môn Kĩ thuật tại vùng Tây Nguyên để đề xuất quy trình khả thi và dùng thực nghiệm sư phạm kiểm chứng giả thuyết.
  • Quan điểm lịch sử: Kế thừa có chọn lọc các giai đoạn phát triển của lí thuyết DHDA trong và ngoài nước để định hình mô hình phù hợp với bối cảnh giáo dục hiện nay.
  • Quan điểm dạy học phát triển năng lực: Lấy chuẩn đầu ra làm trọng tâm, quán triệt 6 đặc điểm của dạy học phát triển năng lực để xác lập mục tiêu, phương pháp và đánh giá.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa:

  • Dự án: Là dự định, kế hoạch thực hiện chuỗi hoạt động trong điều kiện thời gian xác định, có tính duy nhất, tính phức hợp, tổng thể nhằm đưa ý tưởng vào thực tế để đạt mục tiêu đề ra (kế thừa tiêu chuẩn DIN 69901 và định nghĩa của Jones, Thomas, Nguyễn Văn Cường).
  • Dự án học tập: Kế hoạch hoạt động hướng tới giải quyết nhiệm vụ học tập mang tính liên môn, có ý nghĩa xã hội, người học chủ yếu hoạt động thực hành, trải nghiệm, khám phá để tạo ra sản phẩm (Trần Việt Cường, Đặng Thành Hưng, Đinh Hữu Sỹ).
  • Dạy học dự án: Trong khuôn khổ luận án, DHDA được định nghĩa ở bình diện vĩ mô là một kiểu dạy học, trong đó học sinh dưới sự tổ chức và hướng dẫn của giáo viên tự lực giải quyết một nhiệm vụ học tập mang tính phức hợp bao gồm cả lí thuyết và thực hành, thông qua đó tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu được.
  • 8 đặc điểm của DHDA môn Kĩ thuật: Định hướng hứng thú người học; Tính tự lực cao của người học; Cộng tác làm việc; Gắn liền với hoàn cảnh; Có ý nghĩa thực tiễn; Định hướng hành động; Tính phức hợp; Định hướng vào sản phẩm.
  • Thuyết đa trí tuệ: Kế thừa 8 loại hình trí thông minh của Howard Gardner để cá nhân hóa hoạt động học và phát huy năng khiếu của từng học sinh.
  • Khung năng lực công nghệ và đánh giá học sinh: Vận dụng Chương trình giáo dục phổ thông môn Công nghệ 2018 (gồm 5 thành phần: hiểu biết công nghệ, giao tiếp công nghệ, sử dụng công nghệ, đánh giá công nghệ, thiết kế kĩ thuật) và Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT về đánh giá học sinh tiểu học (so sánh với Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT và Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT); phân loại mức độ mục tiêu theo thang Bloom và Anthony J. Nitko (Biết, Hiểu, Vận dụng thấp, Vận dụng cao).

Hệ thống phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn kiện của Đảng, chính sách của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến DHDA và chương trình môn Kĩ thuật/Công nghệ.
  • Phương pháp quan sát: Dự giờ, quan sát hoạt động dạy học môn Kĩ thuật tại các trường tiểu học.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thiết kế bảng hỏi khảo sát nhận thức, thực trạng tổ chức dạy học và mức độ vận dụng DHDA của cán bộ quản lí và giáo viên tại 82 trường tiểu học trên địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp và gián tiếp với giáo viên tiểu học nhằm bổ sung thông tin định tính sâu.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Triển khai thực nghiệm 2 vòng (vòng 1 thăm dò tại năm học 2019–2020; vòng 2 tác động tại năm học 2020–2021) trên học sinh lớp 4 tại Trường Tiểu học Tô Hiệu và Trường Tiểu học Võ Thị Sáu (thành phố Buôn Ma Thuột).
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát và kết quả thực nghiệm bằng phần mềm IBM SPSS 20; tính toán các tham số thống kê mô tả (Mean, Median, SD); thực hiện kiểm định Paired Sample T-test và phân tích phương sai ANOVA để kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm và các biến số.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của việc vận dụng dạy học dự án trong môn kĩ thuật ở tiểu học định hướng theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lí luận về DHDA và môn Kĩ thuật/Công nghệ ở tiểu học:

  • Hệ thống hóa bản chất, 8 đặc điểm của DHDA, vai trò của giáo viên (tổ chức, hướng dẫn, giám sát, xây dựng chủ đề, hỗ trợ lập kế hoạch, tập hợp các lực lượng giáo dục, đánh giá) và vai trò của học sinh (chủ động chọn dự án, lập kế hoạch, thực hiện, báo cáo, tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng).
  • Thiết lập quy trình đánh giá đa chiều trong DHDA gồm 5 hình thức: giáo viên đánh giá, đánh giá hợp tác giữa các nhóm, đánh giá đồng đẳng giữa các thành viên, học sinh tự đánh giá và đánh giá của chuyên gia.
  • Phân tích chương trình môn Kĩ thuật 2006: cấu trúc 35 tiết/năm ở lớp 4 (cắt, khâu, thêu 18 tiết; trồng rau, hoa 7 tiết; lắp ghép mô hình kĩ thuật 10 tiết) và lớp 5 (kĩ thuật tự phục vụ 14 tiết; chăn nuôi gà 7 tiết; lắp ghép mô hình kĩ thuật 14 tiết).
  • So sánh đối chiếu toàn diện giữa Chương trình môn Kĩ thuật 2006 và môn Công nghệ 2018 trên các phương diện:
Tiêu chí Chương trình môn Kĩ thuật (2006) Chương trình môn Công nghệ (2018)
Mục tiêu Trình bày theo "Mức độ cần đạt" theo 3 nhóm: kiến thức, kĩ năng, thái độ (B. Bloom); dùng động từ chung chung (làm, thực hiện). Trình bày theo "Yêu cầu cần đạt" theo các thành tố phẩm chất và năng lực (A. Nitko) ở 3 mức: Biết, Hiểu, Vận dụng (thấp/cao); dùng động từ hành động cụ thể (thiết kế, lắp ráp, đánh giá).
Nội dung Thủ công, kĩ thuật cắt khâu thêu, nấu ăn, chăn nuôi gà, trồng rau hoa, lắp ghép mô hình kĩ thuật đơn giản. Giữ lại các mạch cốt lõi (thủ công kĩ thuật, lắp ráp, trồng hoa/cây cảnh); bổ sung mạch nội dung "Công nghệ và đời sống", tiếp cận giáo dục STEM và hướng nghiệp.
Phương pháp dạy học Nhóm phương pháp dùng ngôn ngữ, trực quan, thực hành luyện tập; giáo viên giữ vai trò truyền thụ trung tâm. Tăng cường phương pháp dạy học tích cực, hành động, trải nghiệm, giải quyết vấn đề, dạy học dự án; tăng tương tác đa chiều.
Hình thức tổ chức Chủ yếu dạy học toàn lớp trong không gian lớp học truyền thống. Đa dạng: cá nhân, nhóm, trong lớp, ngoài lớp, tại hiện trường, hoạt động trải nghiệm sáng tạo, ngoại khóa.
Đánh giá Đánh giá định tính bằng nhận xét theo 2–3 mức (A, A+, B) theo Thông tư 30/2014 và Thông tư 22/2016; chưa chú trọng đánh giá quá trình. Đánh giá quá trình kết hợp định kì theo Thông tư 27/2020; đánh giá 5 phẩm chất, 3 năng lực chung và 5 thành phần năng lực công nghệ; công khai tiêu chí đánh giá; đa dạng hóa chủ thể đánh giá.
  • Luận giải sự phù hợp giữa DHDA với đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học (10–11 tuổi) và yêu cầu giáo dục công nghệ hiện đại.

Chương 2: Thực trạng vận dụng dạy học dự án trong môn kĩ thuật ở tiểu học định hướng theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng giáo dục tại 82 trường tiểu học trên địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên (Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng):

  • Nhận thức của giáo viên: Phần lớn giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của DHDA và vai trò của môn Kĩ thuật, song mức độ hiểu biết sâu sắc về bản chất, các bước quy trình và kĩ thuật thiết kế dự án phát triển năng lực còn hạn chế.
  • Mức độ điều chỉnh dạy học và sử dụng phương pháp: Giáo viên đã bắt đầu có sự điều chỉnh theo định hướng Chương trình 2018, tuy nhiên việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực như DHDA còn ở mức độ khiêm tốn so với các phương pháp truyền thống (thuyết trình, trực quan, luyện tập theo mẫu).
  • Mức độ thực hiện các khâu của DHDA: Khảo sát chi tiết cho thấy các khâu xác định chủ đề dự án, tổ chức cho học sinh lựa chọn dự án, hướng dẫn học sinh lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và đánh giá theo tiêu chí còn bộc lộ nhiều lúng túng; khâu hướng dẫn học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng ít được thực hiện.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Kết quả phân tích ANOVA và so sánh thống kê chỉ ra mức độ vận dụng DHDA của giáo viên chịu ảnh hưởng bởi trình độ đào tạo, tình trạng đã được tập huấn/bồi dưỡng chuyên môn, mức độ đáp ứng của cơ sở vật chất - thiết bị dạy học, sự phối hợp hỗ trợ của phụ huynh học sinh và mức độ giáo viên tin tưởng vào năng lực tự lực của học sinh.
  • Khó khăn thực tế: Thời lượng tiết học bó hẹp (1 tiết/tuần), thiếu không gian thực hành, kinh phí vật tư hạn chế và thói quen giảng dạy thụ động là những rào cản chính.

Chương 3: Thiết kế quy trình dạy học dự án trong môn kĩ thuật ở tiểu học định hướng theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm gồm:

  • 6 nguyên tắc vận dụng: (1) Đảm bảo mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực học sinh; (2) Đảm bảo tính khoa học; (3) Đảm bảo tính thực tiễn; (4) Đảm bảo tính khả thi và vừa sức đối với học sinh; (5) Phối hợp hoạt động giữa giáo viên và học sinh; (6) Kết hợp lí thuyết và thực hành.
  • Quy trình dạy học dự án tổng quát gồm 5 bước:
    1. Bước 1: Xác định chủ đề dự án: Giáo viên dựa trên yêu cầu cần đạt của chương trình và thực tiễn để định hướng; học sinh phát triển các ý tưởng xuất phát từ bối cảnh thực tế.
    2. Bước 2: Lựa chọn dự án: Học sinh lựa chọn tiểu dự án theo hứng thú và sở trường; thành lập nhóm học tập có cùng ý tưởng.
    3. Bước 3: Lập kế hoạch thực hiện dự án: Các nhóm xác định mục tiêu, phân công nhiệm vụ thành viên, dự kiến thời gian, phương tiện, kinh phí, sản phẩm đầu ra và xây dựng tiêu chí đánh giá dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    4. Bước 4: Thực hiện dự án: Học sinh tiến hành thu thập thông tin, xử lí số liệu, thực hành chế tạo sản phẩm, viết báo cáo; giáo viên theo dõi, giám sát và hỗ trợ kĩ thuật.
    5. Bước 5: Đánh giá dự án: Tổ chức báo cáo, trưng bày và giới thiệu sản phẩm; tiến hành đánh giá đa chiều (giáo viên, nhóm bạn bè, tự đánh giá cá nhân, chuyên gia).
  • Quy trình và kế hoạch bài dạy mẫu cho 4 loại hình dự án môn Kĩ thuật:
    • Dự án tìm hiểu: Tập trung điều tra, thu thập thông tin thực tế (ví dụ: Kế hoạch thực hiện dự án tìm hiểu với nhóm "Em là diễn viên").
    • Dự án nghiên cứu: Khám phá bản chất khoa học và công nghệ đơn giản (xác định mục tiêu, phương pháp thu thập và xử lí thông tin nghiên cứu).
    • Dự án thực hành: Tạo ra các sản phẩm vật chất cụ thể (ví dụ: Dự án "Tìm hiểu về hoa và cây cảnh trong nhà trường").
    • Dự án hỗn hợp: Kết hợp giữa tìm hiểu thực tế, nghiên cứu giải pháp và chế tạo sản phẩm kĩ thuật (ví dụ: Dự án "Thiết kế chậu cây tự tưới nước").
  • Hướng dẫn phối hợp sư phạm: Phối hợp DHDA với các kĩ thuật dạy học tích cực (kĩ thuật 5W1H, sơ đồ tư duy, động não, SCAMPER, phương pháp Bàn tay nặn bột); huy động sự tham gia của gia đình và cộng đồng; gắn nội dung dự án với thực tiễn địa phương.

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của quy trình đã đề xuất:

  • Quy mô và đối tượng thực nghiệm: Triển khai trên các cặp lớp thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC) khối lớp 4 tại Trường Tiểu học Võ Thị Sáu và Trường Tiểu học Tô Hiệu (thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk).
  • Phương thức triển khai 2 vòng:
    • Vòng 1 (Thực nghiệm thăm dò - HKII năm học 2019–2020): Thử nghiệm quy trình, kiểm tra đầu vào và đầu ra của lớp TN và ĐC, bước đầu đo lường năng lực hợp tác và điều chỉnh công cụ dạy học.
    • Vòng 2 (Thực nghiệm tác động - HKII năm học 2020–2021): Dạy học thực nghiệm các chủ đề dự án hoàn chỉnh trên các cặp lớp (lớp 4A đối sánh 4B, lớp 4C đối sánh 4D). Nhóm TN học theo quy trình DHDA đề xuất; nhóm ĐC học theo phương pháp dạy học thông thường.
  • Kết quả xử lý số liệu thống kê (SPSS 20):
    • Kiểm định kết quả trước thực nghiệm cho thấy kết quả học tập và các chỉ số năng lực của nhóm TN và ĐC là tương đương nhau (không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê).
    • Kết quả kiểm định sau thực nghiệm (Paired Sample T-test): Điểm trung bình kết quả học tập môn Kĩ thuật, điểm đánh giá năng lực hợp tác và điểm đánh giá năng lực thiết kế kĩ thuật của học sinh các lớp thực nghiệm đạt mức cao hơn hẳn so với các lớp đối chứng, có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$).
    • Học sinh lớp TN thể hiện rõ sự chủ động, hứng thú học tập, khả năng lập kế hoạch làm việc nhóm, kĩ năng giao tiếp và khả năng vận dụng kiến thức kĩ thuật vào chế tạo sản phẩm thực tiễn.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được các kết quả và đóng góp mới cụ thể sau:

Về mặt lí luận:

  • Hệ thống hóa, bổ sung và làm sáng tỏ cơ sở lí luận về dạy học dự án trong môn Kĩ thuật ở cấp tiểu học định hướng theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Xác định rõ khái niệm, bản chất, 8 đặc điểm đặc thù của DHDA môn Kĩ thuật; phân loại 4 loại hình dự án môn học (dự án tìm hiểu, dự án nghiên cứu, dự án thực hành, dự án hỗn hợp).
  • Xây dựng quy trình dạy học dự án 5 bước chi tiết, xác lập rõ nhiệm vụ và vai trò tương tác giữa giáo viên và học sinh trong từng bước; thiết lập khung đánh giá quá trình đa chiều phù hợp với Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT.

Về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng nhận thức, mức độ vận dụng DHDA và những khó khăn của giáo viên tiểu học tại 82 trường thuộc 5 tỉnh Tây Nguyên trong giai đoạn chuyển tiếp chương trình giáo dục.
  • Xây dựng hệ thống các chủ đề dự án mẫu và kế hoạch bài dạy minh họa cụ thể cho từng loại dự án môn Kĩ thuật lớp 4, lớp 5 (chẳng hạn dự án thiết kế chậu cây tự tưới nước, trồng và chăm sóc hoa cây cảnh).
  • Chứng minh bằng thực nghiệm sư phạm 2 vòng rằng quy trình DHDA đề xuất có tính khả thi, góp phần nâng cao kết quả học tập, phát triển năng lực hợp tác và năng lực thiết kế kĩ thuật cho học sinh tiểu học.
  • Khẳng định vị trí, vai trò của môn Kĩ thuật/Công nghệ trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện và tiếp cận giáo dục STEM ở bậc tiểu học.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các Sở/Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cần tổ chức các chương trình tập huấn, bồi dưỡng chuyên sâu về kĩ thuật thiết kế DHDA môn Công nghệ cho giáo viên tiểu học; tăng cường đầu tư trang thiết bị, đồ dùng dạy học kĩ thuật đồng bộ.
  • Đối với các trường tiểu học và cán bộ quản lí: Tạo điều kiện linh hoạt về thời khóa biểu, hỗ trợ kinh phí vật tư dự án, xây dựng môi trường học tập mở và khuyến khích sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.
  • Đối với giáo viên tiểu học: Chủ động đổi mới phương pháp, tăng cường kết nối nội dung bài học với đời sống thực tế địa phương, phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, do giới hạn về nguồn lực và thời gian nghiên cứu trong giai đoạn chuyển tiếp chương trình, địa bàn khảo sát thực trạng của luận án mới chỉ tập trung tại 82 trường tiểu học thuộc khu vực Tây Nguyên; phạm vi thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại 2 trường tiểu học trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột (tỉnh Đắk Lắk) và đối tượng thực nghiệm chủ yếu thực hiện trên học sinh khối lớp 4.

Về hướng nghiên cứu tiếp, luận án định hướng việc tiếp tục mở rộng quy mô khảo sát và thực nghiệm sư phạm trên nhiều vùng miền địa lí khác nhau (vùng đồng bằng, đô thị, vùng khó khăn); đồng thời tiếp tục hoàn thiện, mở rộng quy trình vận dụng DHDA cho toàn bộ các khối lớp của môn Công nghệ cấp tiểu học (lớp 3, lớp 4, lớp 5) khi Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được triển khai đồng bộ và đại trà trên phạm vi cả nước.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên và sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Kĩ thuật/Công nghệ, Lí luận và Phương pháp dạy học trong việc nghiên cứu phương pháp dạy học phát triển năng lực và giáo dục STEM.
  • Cán bộ quản lí giáo dục tiểu học tại các Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo trong việc chỉ đạo chuyên môn, thiết kế chương trình tập huấn bồi dưỡng giáo viên môn Công nghệ.
  • Giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Kĩ thuật/Công nghệ tại các trường tiểu học có thể tham khảo trực tiếp quy trình 5 bước, khung ma trận so sánh chương trình, hệ thống chủ đề dự án mẫu, các kế hoạch bài dạy chi tiết và bộ công cụ phiếu đánh giá tiêu chí trong Chương 3 và Chương 4 để vận dụng vào thực tế lớp học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa Dạy học dự án trong môn Kĩ thuật ở tiểu học như thế nào và xác lập những đặc điểm cốt lõi nào?
Luận án xác định DHDA ở bình diện vĩ mô là một kiểu dạy học, trong đó học sinh dưới sự tổ chức và hướng dẫn của giáo viên tự lực giải quyết một nhiệm vụ học tập mang tính phức hợp bao gồm cả lí thuyết và thực hành, thông qua đó tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu được. Luận án xác lập 8 đặc điểm cốt lõi: (1) Định hướng hứng thú người học; (2) Tính tự lực cao của người học; (3) Cộng tác làm việc; (4) Gắn liền với hoàn cảnh; (5) Có ý nghĩa thực tiễn; (6) Định hướng hành động; (7) Tính phức hợp; (8) Định hướng vào sản phẩm.

2. Điểm khác biệt căn bản về mục tiêu và đánh giá giữa Chương trình Kĩ thuật 2006 và môn Công nghệ 2018 được tác giả phân tích ra sao?
Về mục tiêu, Chương trình 2006 diễn đạt theo "Mức độ cần đạt" gồm kiến thức, kĩ năng, thái độ theo thang Bloom với các động từ chung chung (làm, thực hiện); trong khi Chương trình 2018 diễn đạt theo "Yêu cầu cần đạt" các thành tố phẩm chất và năng lực theo thang Nitko với các động từ hành động cụ thể (thiết kế, lắp ráp, đánh giá). Về đánh giá, Chương trình 2006 đánh giá bằng nhận xét tổng kết theo Thông tư 30/2014 và Thông tư 22/2016; trong khi Chương trình 2018 chú trọng đánh giá quá trình theo Thông tư 27/2020, đánh giá 5 phẩm chất, 3 năng lực chung và 5 thành phần năng lực công nghệ, kết hợp đa dạng chủ thể đánh giá (giáo viên, nhóm, tự đánh giá, chuyên gia).

3. Luận án phân loại dự án môn Kĩ thuật thành những dạng nào và quy trình dạy học gồm những bước nào?
Luận án phân loại dự án môn Kĩ thuật thành 4 loại hình: dự án tìm hiểu, dự án nghiên cứu, dự án thực hành và dự án hỗn hợp. Quy trình dạy học dự án tổng quát gồm 5 bước: Bước 1: Xác định chủ đề dự án; Bước 2: Lựa chọn dự án; Bước 3: Lập kế hoạch thực hiện dự án; Bước 4: Thực hiện dự án; Bước 5: Đánh giá dự án.

4. Địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành ở đâu, trong thời gian nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 82 trường tiểu học trên địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên (Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng). Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên học sinh lớp 4 tại Trường Tiểu học Tô Hiệu và Trường Tiểu học Võ Thị Sáu (thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) qua 2 vòng: Vòng 1 (thực nghiệm thăm dò) vào học kì II năm học 2019–2020; Vòng 2 (thực nghiệm tác động) vào học kì II năm học 2020–2021.

5. Luận án sử dụng những công cụ và kĩ thuật thống kê toán học nào để xử lí số liệu?
Luận án sử dụng phần mềm IBM SPSS 20 để xử lý số liệu thu thập từ các công cụ khảo sát và thực nghiệm; áp dụng các tham số thống kê mô tả (giá trị trung bình Mean, trung vị Median, độ lệch chuẩn SD); thực hiện các kiểm định Paired Sample T-test và phân tích phương sai ANOVA để kiểm định ý nghĩa thống kê của các sai khác giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng, cũng như mối liên hệ giữa các biến số khảo sát thực trạng.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Thị Tâm đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng dạy học dự án trong môn Kĩ thuật/Công nghệ ở tiểu học định hướng theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Thông qua quy trình 5 bước được phân hóa cho 4 loại hình dự án đặc thù và hệ thống kế hoạch bài dạy mẫu, luận án cung cấp giải pháp sư phạm rõ ràng cho giai đoạn chuyển tiếp chương trình. Kết quả thực nghiệm sư phạm 2 vòng được xử lý bằng thống kê toán học đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của quy trình đề xuất trong việc nâng cao kết quả học tập, phát triển năng lực hợp tác và năng lực thiết kế kĩ thuật cho học sinh tiểu học.