Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Trịnh Thị Hà có tiêu đề: "Quản lý dạy học môn tiếng Anh cho sinh viên ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực", thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, mã số 9.14 01 14, được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Kế Hào và TS. Nguyễn Thị Kim Dung.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, tiếng Anh là công cụ giao tiếp và phương tiện tiếp cận tri thức khoa học, kỹ thuật hiện đại. Quyết định số 1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020" đã xác định yêu cầu sinh viên không chuyên ngữ sau khi tốt nghiệp đại học phải đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ Bậc 3 (tương đương B1 theo Khung tham chiếu Châu Âu - CEFR). Tuy nhiên, số liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2011 cho thấy cả nước có tới 63% sinh viên tốt nghiệp không tìm được việc làm do thiếu kỹ năng, trong đó năng lực sử dụng tiếng Anh thực tế còn nhiều hạn chế.
Đối với các trường đại học khối ngành nghệ thuật, sinh viên có thiên hướng tập trung vào các môn chuyên môn năng khiếu và có xu hướng xem nhẹ các môn học đại cương, bao gồm môn tiếng Anh. Việc thiếu hụt năng lực ngoại ngữ cản trở sinh viên sau khi tốt nghiệp trong hoạt động nghề nghiệp và giao lưu văn hóa quốc tế. Thực trạng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân như nội dung chương trình chưa phù hợp, phương pháp giảng dạy và hình thức kiểm tra đánh giá chậm đổi mới, cùng sự thiếu đồng bộ trong công tác quản lý giáo dục. Dù đã có nhiều nghiên cứu về quản lý dạy học nói chung và dạy học ngoại ngữ nói riêng, nhưng việc nghiên cứu chuyên biệt về quản lý dạy học môn tiếng Anh cho sinh viên khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực vẫn còn là một khoảng trống nghiên cứu chưa được giải quyết.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của công tác quản lý dạy học môn tiếng Anh cho sinh viên, luận án đề xuất hệ thống biện pháp quản lý dạy học môn tiếng Anh cho sinh viên ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực nhằm nâng cao chất lượng dạy học và đáp ứng chuẩn đầu ra quy định.
- Giả thuyết khoa học: Công tác quản lý dạy học môn tiếng Anh cho sinh viên ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực hiện nay còn những hạn chế, bất cập, khiến nhiều sinh viên chậm tốt nghiệp do chưa đạt chuẩn ngoại ngữ và chưa đáp ứng được yêu cầu nghề nghiệp thực tế. Nếu các biện pháp quản lý dạy học được đổi mới một cách đồng bộ, có tính hệ thống theo tiếp cận năng lực và hướng vào chuẩn đầu ra của người học, thì chất lượng dạy học môn tiếng Anh tại các cơ sở này sẽ được nâng cao.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về quản lý dạy học môn tiếng Anh cho sinh viên ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực.
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý dạy học môn tiếng Anh cho sinh viên ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực.
- Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học môn tiếng Anh cho sinh viên ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực; khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi và tổ chức thử nghiệm một số biện pháp đã đề xuất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học môn tiếng Anh cho sinh viên ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý dạy học môn tiếng Anh cho sinh viên ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các biện pháp quản lý dạy học môn tiếng Anh theo tiếp cận năng lực tại các cơ sở giáo dục đại học đào tạo nghệ thuật.
- Phạm vi chủ thể quản lý: Cán bộ quản lý giáo dục của nhà trường, bao gồm Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng/Trung tâm Khảo thí, Ban Chủ nhiệm Khoa, Giám đốc Trung tâm và Tổ trưởng bộ môn Ngoại ngữ.
- Phạm vi không gian: Khảo sát và phỏng vấn trực tiếp tại 02 cơ sở đào tạo trên địa bàn Hà Nội gồm Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương và Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội; đồng thời khảo sát trực tuyến tại 05 cơ sở đào tạo nghệ thuật khác: Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, và Trường Đại học Văn hóa - Nghệ thuật Quân đội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra, khảo sát thực trạng và thử nghiệm sư phạm được thu thập và tổng hợp trong giai đoạn 4 năm, từ năm 2017 đến năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Luận án tiến hành phân tích và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành ba nhóm trọng tâm:
-
Nghiên cứu về dạy học và quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực:
- Trên bình diện quốc tế: Nghiên cứu của Miller G.E. (1990), Hall, Robert E. và Jamieson (2005), Guskey (2005), Chang C. (2006) chỉ rõ sự chuyển dịch từ giáo dục dựa trên nội dung sang giáo dục dựa trên năng lực nhằm trang bị khả năng giải quyết vấn đề, xử lý thông tin, tư duy phản biện và học tập suốt đời (Chyung, Stepich & Cox, 2006). S. Kerka (2001) phân tích các ưu thế của tiếp cận năng lực về cá nhân hóa việc học, chú trọng sản phẩm đầu ra (outcomes) và tiêu chuẩn hóa đo lường. Dưới góc độ quản lý, Argüelles & Gonczi (2000), Anema & McCoy (2010), Bradley, Seidman & Painchaud (2012), Pimentel Bótas (2008a) và Van der Velden xem chuẩn năng lực là công cụ quản lý chất lượng giáo dục đại học.
- Tại Việt Nam: Các nghiên cứu lý luận của Đặng Thành Hưng (2012), Nguyễn Công Khanh (2013), Nguyễn Thị Kim Dung (2015), Lê Đình Trung (2016), Bùi Minh Hiền và Nguyễn Vũ Bích Hiền (2015), Trần Kiểm (2016), Nguyễn Xuân Thức (2015). Các luận án tiến sĩ vận dụng tiếp cận năng lực trong quản lý đào tạo gồm: Nguyễn Ngọc Hùng (2006), Mai Công Khanh (2009), Vũ Xuân Hùng (2012), Cao Văn Chính (2012), Trần Xuân Phú (2012), Nguyễn Quang Việt (2006), Nguyễn Thanh Hà (2009), Hà Thanh Hương (2016 - về quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật), Phạm Thị Thúy Hồng (2016), Phạm Xuân Hùng (2016).
-
Nghiên cứu về dạy học môn tiếng Anh và chuẩn năng lực ngoại ngữ:
- Tác giả quốc tế: Lindsay C. & Knight D. (2006) phân tích nguyên nhân học sinh ngại nói tiếng Anh trong lớp; Laura-Mihaela Muresan (2013) nghiên cứu chất lượng đào tạo tiếng Anh học thuật; Martin Borgan và Mark Vicars (Đại học Victoria, Úc) phân tích ảnh hưởng của chính sách toàn cầu và kinh tế địa phương đến dạy học tiếng Anh tại Việt Nam.
- Tác giả trong nước: Ngô Văn Quyết, Trịnh Văn Minh (2000), Thanh Tùng (2005), Nguyễn Quốc Hùng (1997, 2020), Lê Văn Canh (1998) nghiên cứu về vai trò và phương pháp giảng dạy ngoại ngữ; Bùi Thị Thanh Hòa, Lê Nữ Cẩm Lệ và Phạm Hoài Anh (2017) đề xuất mô hình dạy kỹ năng đọc hiểu; Vũ Thị Phương Anh (2006), Dương Thu Mai, Phạm Thị Thu Hà và Thái Hà Lâm Thủy (2012) nghiên cứu áp dụng khung CEFR; Hoàng Văn Vân (2010) đánh giá thực trạng dạy học tiếng Anh không chuyên tại Việt Nam qua so sánh với 9 quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á, Đông Nam Á; Nguyễn Thị Hương (2012), Đỗ Thị Xuân Dung và Cái Ngọc Duy Anh (2010), Đinh Thị Phương Hoa (2017) nghiên cứu thực trạng và giải pháp dạy tiếng Anh cho giảng viên, sinh viên khối ngành sư phạm nghệ thuật.
-
Nghiên cứu về quản lý dạy học môn tiếng Anh theo tiếp cận năng lực:
- Nguyễn Thị Sen và Phạm Thị Thanh Hải (2019) nghiên cứu quản lý môi trường thực hành tiếng Anh; Trần Thị Hồng Thúy (2017) đề xuất ứng dụng phần mềm EDO và Sanako vào quản lý dạy học tiếng Anh tại Trường Đại học Giao thông Vận tải; Nguyễn Thị Hạnh (2017) nghiên cứu quản lý dạy học tiếng Anh theo năng lực thực hành; Trương Tố Loan (2020) nghiên cứu quản lý hoạt động học tập tiếng Anh của sinh viên không chuyên ngữ; Đinh Thị Hồng Thắm (2020) nghiên cứu quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng kỹ thuật.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình tiền nhiệm đã đề cập đến tiếp cận năng lực và quản lý dạy học tiếng Anh ở các bậc học, chưa có công trình nào đi sâu giải quyết vấn đề quản lý dạy học môn tiếng Anh cho đối tượng sinh viên đại học khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực. Luận án xác định và giải quyết ba vấn đề cốt lõi:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý dạy học môn tiếng Anh gắn với đặc trưng tâm lý và năng khiếu của sinh viên khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực.
- Khảo sát thực trạng dạy học, hoạt động học tập và công tác quản lý dạy học môn tiếng Anh tại các trường đại học khối ngành nghệ thuật trong giai đoạn 2017-2021.
- Xây dựng hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ từ chuẩn đầu ra, chương trình, phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá đến môi trường học tập nhằm nâng cao năng lực tiếng Anh thực tế cho sinh viên nghệ thuật.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm
- Tiếng Anh với tư cách là môn học: Là môn học văn hóa cơ bản, bắt buộc trong chương trình giáo dục đại học, rèn luyện 4 kỹ năng ngôn ngữ và kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp). Luận án viện dẫn mô hình ba vòng tròn đồng tâm của Braj Kachru (1989), được David Graddol (2006) cập nhật, xếp Việt Nam vào vòng tròn ngoài cùng (Expanding Circle - sử dụng tiếng Anh như một ngoại ngữ, với khoảng 1 tỷ người theo Crystal, 2003).
- Cấu trúc hoạt động dạy học ngoại ngữ: Kế thừa quan điểm của Lê Thiếu Ngân (2002), hoạt động ngôn ngữ được phân định thành khẩu ngữ (Nghe - Nói) và bút ngữ (Đọc - Viết), trong đó khẩu ngữ được chú trọng đi trước, tạo nền tảng cho bút ngữ.
- Khái niệm năng lực và mô hình ASK: Luận án sử dụng các định nghĩa năng lực của Xavier Rogiers (1996), Trần Khánh Đức (2005), Đặng Thành Hưng (2012) về cấu trúc năng lực (Hiểu, Làm, Cảm và Sáng tạo); kết hợp mô hình ASK (Attitude - Skill - Knowledge) chuẩn hóa từ Benjamin Bloom (1956), Glenn M. và Mary Jo Blahna (2005), cùng mô hình bốn trụ cột giáo dục của UNESCO (Học để biết, Học để làm, Học để chung sống, Học để tự khẳng định).
- Tiếp cận năng lực (TCNL): Luận án căn cứ vào 5 đặc tính của Paprock (1996) và McLagan (1997): lấy người học làm trung tâm, đáp ứng chính sách, định hướng cuộc sống thực tế, linh hoạt và tiêu chuẩn hóa kết quả đầu ra.
- Khung tham chiếu và Chuẩn đầu ra: Căn cứ Khung tham chiếu Châu Âu (CEFR của John Trim), Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT, và các quy định quản lý đào tạo theo chuẩn đầu ra tại Quyết định số 1723/QĐ-ĐHSPNTTW-ĐT.
Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
Luận án vận dụng quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp bốn cách tiếp cận phương pháp luận:
- Tiếp cận năng lực: Là cơ sở chủ đạo và xuyên suốt để xem xét các thành tố dạy học và các chức năng quản lý.
- Tiếp cận quá trình: Xem xét quản lý dạy học tiếng Anh trong chỉnh thể toàn bộ quá trình đào tạo từ mục tiêu, nội dung đến tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá.
- Tiếp cận theo chuẩn đầu ra: Định hướng đào tạo tiếng Anh đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của sinh viên nghệ thuật sau khi tốt nghiệp.
- Tiếp cận nội dung quản lý: Thực hiện thông qua các chức năng quản lý giáo dục (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra).
Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn tư liệu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, phân tích, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và hệ thống giáo trình, tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng bộ phiếu hỏi khảo sát ý kiến của ba nhóm đối tượng gồm cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên dạy tiếng Anh (GVTA) và sinh viên (SV).
- Phỏng vấn sâu và tọa đàm: Phỏng vấn trực tiếp CBQL, GV và SV nhằm làm sâu sắc thêm các dữ liệu định lượng.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia quản lý giáo dục và phương pháp giảng dạy ngoại ngữ qua các buổi hội thảo khoa học.
- Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm các biện pháp quản lý dạy học môn tiếng Anh tại cơ sở đào tạo để đo lường mức độ tác động và tính khả thi.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát và thực nghiệm bằng các công thức toán thống kê (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, tương quan).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thống kê đào tạo và điều tra thực tế trong 4 năm (2017-2021) tại 7 cơ sở đào tạo đại học khối ngành nghệ thuật.
| Nhóm trường |
Tên cơ sở đào tạo |
Hình thức khảo sát |
| Khảo sát trực tiếp |
Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương |
Phiếu hỏi, phỏng vấn sâu, thu thập hồ sơ |
|
Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội |
Phiếu hỏi, phỏng vấn sâu, thu thập hồ sơ |
| Khảo sát trực tuyến |
Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam |
Phiếu hỏi trực tuyến |
|
Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam |
Phiếu hỏi trực tuyến |
|
Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh |
Phiếu hỏi trực tuyến |
|
Trường Đại học Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh |
Phiếu hỏi trực tuyến |
|
Trường Đại học Văn hóa - Nghệ thuật Quân đội |
Phiếu hỏi trực tuyến |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về QLDH môn tiếng Anh cho sinh viên ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực
Chương 1 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm công cụ và làm rõ tính đặc thù của sinh viên nghệ thuật trong học tập ngoại ngữ:
- Làm rõ các khái niệm cốt lõi: Xác định bản chất của dạy học môn tiếng Anh, tiếp cận năng lực, và quản lý dạy học môn tiếng Anh theo tiếp cận năng lực. Quản lý dạy học theo hướng này là quá trình chủ thể quản lý tác động có mục đích đến các thành tố của quá trình dạy học nhằm hình thành và phát triển các kỹ năng sử dụng tiếng Anh thực tế cho sinh viên.
- Đặc trưng học tập của sinh viên khối ngành nghệ thuật: Sinh viên nghệ thuật có tư duy hình tượng phát triển, độ nhạy cảm cao, giàu cảm xúc, có năng khiếu chuyên biệt nhưng thiên về thực hành kỹ năng nghệ thuật hơn các môn văn hóa, dẫn đến trình độ tiếng Anh đầu vào không đồng đều và phần lớn ở mức thấp. Luận án phân hóa đặc điểm tiếp nhận ngoại ngữ theo từng khối ngành:
- Ngành Sư phạm Mỹ thuật, Hội họa, Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang: Nổi trội về quan sát thị giác, hình khối, màu sắc; hứng thú với bài giảng sử dụng hình ảnh và sơ đồ trực quan.
- Ngành Sư phạm Âm nhạc, Thanh nhạc, Nhạc cụ, Piano: Có thính giác nhạy bén về âm thanh, tiết tấu, có khả năng hoạt ngôn; tiếp thu ngôn ngữ thuận lợi thông qua âm nhạc và bài hát.
- Ngành Diễn viên kịch - điện ảnh, Đạo diễn, Quay phim: Giàu cảm xúc và biểu cảm hình thể; phù hợp với phương pháp học tập theo tình huống, đóng vai, dàn dựng kịch bản tiếng Anh.
- Ngành Thiết kế mỹ thuật sân khấu, Hoạt hình, Kỹ xảo: Thành thạo phần mềm máy tính; có khả năng ứng dụng công nghệ để miêu tả, phân tích hình ảnh và ngôn ngữ.
- Đề xuất Khung năng lực môn tiếng Anh cho sinh viên khối nghệ thuật: Gồm 2 nhóm năng lực chính (Tiếp nhận và Tạo lập), 4 kỹ năng (Nghe, Đọc, Viết, Nói) được cụ thể hóa thành 20 tiêu chí gắn với ngữ cảnh chuyên môn nghệ thuật.
| Nhóm năng lực |
Kỹ năng |
Tiêu chí cụ thể theo văn bản luận án |
| Năng lực tiếp nhận |
Nghe tiếng Anh |
- Tiêu chí 1: Nghe hiểu nội dung chính của hội thoại về lĩnh vực nghệ thuật. - Tiêu chí 2: Nghe xác định ý chính của bài trình bày chuyên ngành quan tâm. - Tiêu chí 3: Nghe hiểu thông báo, hướng dẫn, chỉ dẫn. - Tiêu chí 4: Nghe hiểu ý chính chương trình phát thanh, truyền hình về nghệ thuật. |
|
Đọc tiếng Anh |
- Tiêu chí 5: Đọc hiểu văn bản về chủ đề cụ thể và lĩnh vực nghệ thuật liên quan. - Tiêu chí 6: Đọc hiểu mẩu tin tức ngắn, quảng cáo về nghệ thuật. - Tiêu chí 7: Đọc hiểu văn bản giao dịch quen thuộc và văn bản thuộc lĩnh vực nghệ thuật. - Tiêu chí 8: Đọc xử lý văn bản chuyên ngành nghệ thuật và diễn đạt lại. |
| Năng lực tạo lập |
Viết tiếng Anh |
- Tiêu chí 9: Viết bài về trải nghiệm cá nhân trong chuyên ngành nghệ thuật. - Tiêu chí 10: Viết tương tác trực tiếp/gián tiếp qua văn bản ngắn, mạng, tin nhắn. - Tiêu chí 11: Ghi chép, nhắn tin, điền biểu mẫu liên quan đến nghệ thuật. - Tiêu chí 12: Viết báo cáo, tiểu luận về chủ đề nghệ thuật với định dạng chuẩn. - Tiêu chí 13: Viết thư từ giao dịch về các chủ đề liên quan đến nghệ thuật. - Tiêu chí 14: Viết giới thiệu về bản thân trong chuyên ngành đào tạo. |
|
Nói tiếng Anh |
- Tiêu chí 15: Nói, chia sẻ về trải nghiệm cá nhân. - Tiêu chí 16: Lập luận, làm rõ quan điểm cá nhân về chủ đề nghệ thuật. - Tiêu chí 17: Trình bày trước người nghe về chủ đề thuộc lĩnh vực nghệ thuật. - Tiêu chí 18: Hội thoại về chủ đề quen thuộc liên quan đến chuyên ngành. - Tiêu chí 19: Giao dịch hàng hóa, dịch vụ về chủ đề nghệ thuật quan tâm. - Tiêu chí 20: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. |
- Các nội dung quản lý và yếu tố ảnh hưởng: Phân tích nội dung quản lý hoạt động dạy của giảng viên, hoạt động học của sinh viên, điều kiện và môi trường dạy học; xác định các yếu tố chủ quan (nhận thức, trình độ đội ngũ, động cơ sinh viên) và yếu tố khách quan (chính sách, cơ chế, cơ sở vật chất, tài liệu chuyên ngành).
Chương 2: Thực trạng QLDH môn tiếng Anh cho sinh viên ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo TCNL
Chương 2 trình bày kết quả phân tích số liệu điều tra tại các cơ sở đào tạo nghệ thuật trong giai đoạn 2017-2021:
- Thực trạng hoạt động dạy học tiếng Anh:
- Mục tiêu và chương trình: Chương trình tiếng Anh toàn khóa chiếm từ 7 đến 8 tín chỉ, phân bổ thành tiếng Anh cơ bản và tiếng Anh chuyên ngành. Tuy nhiên, việc liên thông giữa hai học phần này còn rời rạc; giáo trình chưa gắn kết sâu với ngôn ngữ nghệ thuật chuyên biệt.
- Phương pháp dạy học: Giảng viên vẫn sử dụng chủ yếu phương pháp truyền thống, nặng về ngữ pháp và dịch thuật; việc ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp dạy học theo dự án gắn với năng khiếu sinh viên còn hạn chế.
- Kiểm tra, đánh giá: Hình thức đánh giá chủ yếu là bài thi viết định kỳ trên giấy, chưa kiểm tra toàn diện các kỹ năng khẩu ngữ; việc đánh giá quá trình theo hồ sơ học tập chưa được chú trọng.
- Năng lực tiếng Anh của sinh viên: Kết quả tự đánh giá của sinh viên và đánh giá của giảng viên cho thấy kỹ năng Nói và Viết đạt kết quả thấp nhất trong 4 kỹ năng; sinh viên gặp khó khăn trong việc giao tiếp và trình bày các vấn đề chuyên ngành bằng tiếng Anh.
- Thực trạng công tác quản lý dạy học tiếng Anh:
- Quản lý mục tiêu và nội dung chương trình đã được chú ý nhưng chưa chỉ đạo xây dựng khung chuẩn đầu ra đặc thù gắn với khối nghệ thuật.
- Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên chủ yếu dừng ở việc kiểm tra thực hiện quy chế, giờ giấc lên lớp, thiếu các biện pháp giám sát việc đổi mới phương pháp giảng dạy theo tiếp cận năng lực.
- Quản lý hoạt động học tập và tự học của sinh viên còn lỏng lẻo, chưa có cơ chế hỗ trợ câu lạc bộ tiếng Anh và môi trường thực hành ngôn ngữ chuyên ngành.
- Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị và học liệu chưa đáp ứng yêu cầu; phòng thực hành tiếng và phần mềm chuyên dụng còn thiếu thốn.
- Tồn tại và nguyên nhân: Tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ Bậc 3 (B1) còn thấp, nhiều sinh viên nợ chuẩn ngoại ngữ khi ra trường (ví dụ tại Trường ĐHSP Nghệ thuật Trung ương, nhà trường phải ban hành Quyết định số 1723/QĐ-ĐHSPNTTW-ĐT điều chỉnh chuẩn đầu ra giai đoạn 2016-2022 xuống Bậc 2 và giãn lộ trình đạt Bậc 3 đến năm 2025). Nguyên nhân chủ yếu do nhận thức về tiếp cận năng lực chưa đầy đủ, đội ngũ giảng viên chưa được tập huấn phương pháp đặc thù, tài liệu thiếu thốn và công tác chỉ đạo chưa đồng bộ.
Chương 3: Biện pháp quản lý dạy học môn tiếng Anh cho sinh viên ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực
Chương 3 đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý dạy học dựa trên 4 nguyên tắc: đảm bảo tính đồng bộ; đảm bảo tính hệ thống và khả thi; đảm bảo tính thực tiễn; và đảm bảo tính kế thừa.
| STT |
Tên biện pháp quản lý |
Mục tiêu và nội dung triển khai |
| 1 |
Tổ chức xây dựng Khung năng lực môn tiếng Anh theo tiếp cận năng lực |
Chuẩn hóa Khung năng lực 20 tiêu chí dựa trên Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và CEFR, làm căn cứ xây dựng chuẩn đầu ra môn học phù hợp với từng chuyên ngành nghệ thuật. |
| 2 |
Chỉ đạo xây dựng Khung chương trình giảng dạy môn tiếng Anh theo Chuẩn đầu ra |
Rà soát, tích hợp chương trình tiếng Anh cơ bản và tiếng Anh chuyên ngành (7-8 tín chỉ); lựa chọn và biên soạn giáo trình lồng ghép ngữ liệu văn hóa, mỹ thuật, âm nhạc, sân khấu điện ảnh. |
| 3 |
Quản lý tổ chức hoạt động dạy học môn tiếng Anh theo tiếp cận năng lực |
Phân loại trình độ sinh viên ngay từ đầu khóa; tổ chức lớp học linh hoạt theo năng lực và theo khối ngành chuyên môn; phát triển các câu lạc bộ tiếng Anh chuyên ngành nghệ thuật. |
| 4 |
Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học môn tiếng Anh theo tiếp cận năng lực |
Hướng dẫn giảng viên áp dụng dạy học tích hợp nghệ thuật (dùng âm nhạc, hình ảnh, đóng kịch bản tiếng Anh); dạy học theo dự án, dạy học theo nhiệm vụ, biến người học thành trung tâm. |
| 5 |
Chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học theo tiếp cận năng lực |
Đa dạng hóa hình thức đánh giá: kết hợp đánh giá thường xuyên (quá trình) với đánh giá định kỳ; tăng tỷ trọng đánh giá kỹ năng Nói và Nghe; sử dụng thang đo Rubric và hồ sơ học tập. |
| 6 |
Quản lý hoạt động học tập môn tiếng Anh của sinh viên theo tiếp cận năng lực |
Định hướng động cơ nghề nghiệp; xây dựng kế hoạch rèn luyện cá nhân; hướng dẫn phương pháp tự học và khai thác học liệu số cho sinh viên nghệ thuật. |
| 7 |
Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực |
Nâng cấp phòng thực hành ngoại ngữ, bổ sung trang thiết bị nghe nhìn; phát triển học liệu số; tổ chức các chương trình bồi dưỡng chuyên môn cho giảng viên tiếng Anh. |
- Mối quan hệ giữa các biện pháp: 7 biện pháp tạo thành một chỉnh thể có mối quan hệ biện chứng, tương hỗ lẫn nhau; trong đó Biện pháp 1 là cơ sở định hướng, Biện pháp 2 là nội dung cốt lõi, Biện pháp 3, 4, 5, 6 là phương thức vận hành, và Biện pháp 7 là điều kiện đảm bảo thực thi.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm:
- Khảo nghiệm: Tiến hành lấy ý kiến của CBQL và GV về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của 7 biện pháp. Kết quả phân tích thống kê toán học khẳng định hệ số tương quan thuận, các biện pháp đều được đánh giá ở mức cần thiết và khả thi cao.
- Thử nghiệm sư phạm: Triển khai thử nghiệm tác động biện pháp (trọng tâm là Biện pháp 4: Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học môn tiếng Anh theo tiếp cận năng lực) qua 2 lần đo lường trước và sau thử nghiệm. Kết quả đo sau thử nghiệm lần 1 và lần 2 cho thấy điểm trung bình năng lực học tập và thái độ của sinh viên có sự tiến bộ rõ rệt so với trước thử nghiệm, khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về quản lý dạy học môn tiếng Anh cho sinh viên ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực tại Việt Nam.
- Góp phần hoàn thiện lý luận về dạy học và quản lý dạy học ngoại ngữ không chuyên thông qua việc xác lập cơ sở lý thuyết gắn với đặc thù tâm lý, năng khiếu thẩm mỹ của người học nghệ thuật.
- Xây dựng thành công đề xuất Khung năng lực môn tiếng Anh dành riêng cho sinh viên các trường đại học khối ngành nghệ thuật gồm 2 nhóm năng lực (Tiếp nhận và Tạo lập), 4 kỹ năng (Nghe, Đọc, Viết, Nói) với 20 tiêu chí cụ thể phản ánh bối cảnh văn hóa và nghề nghiệp nghệ thuật.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng dạy học và công tác quản lý dạy học môn tiếng Anh tại các cơ sở đào tạo nghệ thuật giai đoạn 2017-2021; chỉ rõ những bất cập về phân bổ thời lượng, nội dung giáo trình, phương pháp giảng dạy và hình thức kiểm tra đánh giá.
- Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý dạy học đồng bộ, có tính hệ thống và khả thi, đã được kiểm chứng thông qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm sư phạm thực tế tại cơ sở đào tạo.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần có cơ chế, chính sách hướng dẫn chuẩn đầu ra ngoại ngữ phù hợp với đặc thù của khối trường năng khiếu nghệ thuật; hỗ trợ kinh phí đầu tư cơ sở vật chất và phát triển nguồn học liệu số chuyên ngành.
- Đối với cơ sở đào tạo đại học khối ngành nghệ thuật: Cần xác định lộ trình đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ khả thi; chỉ đạo các khoa/bộ môn rà soát, đổi mới chương trình và biên soạn giáo trình tiếng Anh chuyên ngành phù hợp; tăng cường đầu tư phòng thực hành ngôn ngữ và có chính sách khuyến khích sinh viên tự học.
- Đối với đơn vị chuyên môn và giảng viên: Đổi mới phương pháp dạy học gắn với đặc trưng nghệ thuật (âm nhạc, hội họa, diễn xuất); áp dụng các công cụ kiểm tra đánh giá năng lực thực hành; hướng dẫn sinh viên phương pháp tự học và tham gia các hoạt động giao lưu quốc tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế nghiên cứu:
- Về phạm vi không gian, luận án mới tiến hành khảo sát và phỏng vấn trực tiếp tại 02 cơ sở đào tạo trên địa bàn Hà Nội (Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương và Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội), trong khi 05 cơ sở đào tạo khác chỉ tiến hành khảo sát trực tuyến.
- Về thử nghiệm sư phạm, do điều kiện thực tế của quá trình nghiên cứu, luận án chỉ tập trung thử nghiệm sâu đối với biện pháp chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học (Biện pháp 4) mà chưa tiến hành thử nghiệm đồng bộ toàn bộ 7 biện pháp đã đề xuất.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi điều tra, khảo sát trực tiếp tại các trường đại học văn hóa, nghệ thuật trên các vùng miền khác của cả nước.
- Triển khai thử nghiệm đồng bộ toàn bộ hệ thống 7 biện pháp quản lý trong một chu kỳ đào tạo hoàn chỉnh; nghiên cứu sâu hơn việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo và công nghệ số trong hỗ trợ tự học tiếng Anh cho sinh viên khối nghệ thuật.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, nhà nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Quản lý giáo dục, Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn tiếng Anh, Đo lường và đánh giá giáo dục.
- Cán bộ quản lý giáo dục (Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng) tại các trường đại học, học viện văn hóa nghệ thuật.
- Giảng viên tiếng Anh không chuyên đang giảng dạy tại các cơ sở đào tạo nghệ thuật, văn hóa, thể dục thể thao.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Bản mô tả 20 tiêu chí trong Khung năng lực môn tiếng Anh dành riêng cho sinh viên nghệ thuật là tài liệu tham chiếu để các trường xây dựng chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo.
- Hệ thống công cụ phiếu hỏi khảo sát thực trạng quản lý dạy học tiếng Anh theo tiếp cận năng lực.
- Quy trình chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy tích hợp năng khiếu nghệ thuật và quy trình đổi mới kiểm tra đánh giá theo thang đo năng lực.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung năng lực môn tiếng Anh đề xuất cho sinh viên khối ngành nghệ thuật gồm những cấu phần nào?
Khung năng lực môn tiếng Anh đề xuất gồm 2 nhóm năng lực chính: Nhóm năng lực tiếp nhận (kỹ năng Nghe và kỹ năng Đọc) và Nhóm năng lực tạo lập (kỹ năng Viết và kỹ năng Nói). Khung này được phân thành 4 tiêu chuẩn với tổng cộng 20 tiêu chí cụ thể, được thiết kế gắn liền với các chủ đề văn hóa, nghệ thuật và hoạt động chuyên môn của người học.
2. Địa bàn và thời gian khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện như thế nào?
Luận án tiến hành khảo sát và phỏng vấn trực tiếp tại 02 trường tại Hà Nội (Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương và Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội); khảo sát trực tuyến tại 05 cơ sở đào tạo gồm Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, và Trường Đại học Văn hóa - Nghệ thuật Quân đội. Dữ liệu khảo sát được tổng hợp trong giai đoạn 4 năm, từ năm 2017 đến năm 2021.
3. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý dạy học và gồm những biện pháp nào?
Luận án đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý dạy học: (1) Tổ chức xây dựng Khung năng lực môn tiếng Anh theo tiếp cận năng lực; (2) Chỉ đạo xây dựng Khung chương trình giảng dạy theo Chuẩn đầu ra; (3) Quản lý tổ chức hoạt động dạy học môn tiếng Anh; (4) Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học; (5) Chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học; (6) Quản lý hoạt động học tập môn tiếng Anh của sinh viên; (7) Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy học.
4. Chuẩn đầu ra tiếng Anh tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương được điều chỉnh như thế nào trên thực tế?
Theo Quyết định số 1723/QĐ-ĐHSPNTTW-ĐT ngày 21/11/2014, lộ trình ban đầu quy định sinh viên tốt nghiệp năm 2015-2016 đạt Bậc 2, từ năm 2017 trở đi đạt Bậc 3. Tuy nhiên, căn cứ vào năng lực thực tế của người học, nhà trường đã phải điều chỉnh lại quy định: sinh viên tốt nghiệp trong giai đoạn 2016-2022 đạt Bậc 2 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam, và điều chỉnh lộ trình tốt nghiệp năm 2025 mới đạt chuẩn Bậc 3 (B1).
5. Đặc trưng học tập tiếng Anh của sinh viên các khối chuyên ngành nghệ thuật khác biệt như thế nào?
Luận án chỉ ra: sinh viên ngành Mỹ thuật/Hội họa có thế mạnh về tư duy tạo hình và thị giác, tiếp thu tốt qua học liệu hình ảnh; sinh viên ngành Âm nhạc có thính giác nhạy bén, khả năng bắt chước âm thanh và hoạt ngôn, học nhanh qua bài hát; sinh viên ngành Sân khấu - Điện ảnh giỏi biểu cảm hình thể và diễn xuất, hào hứng với đóng vai và kịch bản thực tế; còn sinh viên ngành Thiết kế/Kỹ xảo thành thạo công nghệ, phù hợp với việc phân tích học liệu số trên máy tính.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Trịnh Thị Hà (2023) là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý dạy học môn tiếng Anh cho sinh viên ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực tại Việt Nam. Công trình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, chỉ rõ đặc trưng tâm lý và học tập ngoại ngữ của sinh viên nghệ thuật, đồng thời phản ánh khách quan bức tranh thực trạng quản lý đào tạo trong giai đoạn 2017-2021 tại các trường nghệ thuật. Với việc đề xuất Khung năng lực môn tiếng Anh gồm 20 tiêu chí đặc thù và hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ đã qua thử nghiệm sư phạm, luận án cung cấp căn cứ khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị tham khảo cho công tác quản lý và nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ tại các cơ sở giáo dục đại học khối ngành nghệ thuật.