Tổng quan nghiên cứu

Kể từ năm học 2010-2011, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội đã chính thức phát hành và đưa bộ tài liệu giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh vào giảng dạy trong 100% các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố. Tại trường Trung học cơ sở Vân Hà, một đơn vị đạt chuẩn Quốc gia từ năm 2011 với quy mô khuôn viên 11.857 m2 và 18 phòng học tiêu chuẩn 50 m2, việc đưa nội dung này vào giảng dạy tích hợp mang ý nghĩa chiến lược quan trọng. Trước những tác động phức tạp của nền kinh tế thị trường và sự bùng nổ của không gian mạng, học sinh lứa tuổi trung học cơ sở từ 11 đến 15 tuổi đang đứng trước nhiều nguy cơ xói mòn các chuẩn mực văn hóa ứng xử truyền thống.

Môn Ngữ văn giữ vai trò hạt nhân trong việc bồi dưỡng tâm hồn và nhân cách học sinh, song công tác quản lý dạy học tích hợp vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về phương pháp, thiếu tính đồng bộ giữa các khối lớp. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng dạy học tích hợp môn Ngữ văn với giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh; từ đó đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại trường Trung học cơ sở Vân Hà, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội trong giai đoạn 3 năm học liên tiếp từ năm 2012 đến năm 2015. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng tới việc gia tăng tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt lên trên 90%, nâng tỷ lệ tiết dạy tích hợp đạt chất lượng khá giỏi lên trên 85%, đồng thời giảm thiểu tỷ lệ vi phạm quy tắc ứng xử học đường xuống dưới 3%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng vững chắc trên nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại của các học giả như M. Kondakov, Nguyễn Ngọc Quang và Đặng Xuân Hải, xác lập 4 chức năng quản lý cốt lõi gồm: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Hoạt động quản lý nhà trường được tiếp cận theo mô hình hệ thống 10 thành tố cấu thành, trong đó hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò giữ vị trí trung tâm. Đồng thời, đề tài tích hợp quan điểm dạy học tích hợp được UNESCO khởi xướng từ năm 1968 và tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI.

Hệ thống lý thuyết làm rõ 4 khái niệm trung tâm:

  • Quản lý giáo dục: Hệ thống tác động có mục đích và có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm đưa nhà trường đạt tới mục tiêu đào tạo.
  • Dạy học tích hợp: Phương thức phối hợp tối ưu các phân môn Văn, Tiếng Việt và Tập làm văn theo 3 hình thức chính là tích hợp ngang, tích hợp dọc và tích hợp mở rộng kiến thức xã hội.
  • Nếp sống thanh lịch, văn minh: Hệ thống giá trị chuẩn mực đặc trưng của người Hà Nội gồm 5 trụ cột: nhận thức khái niệm, phong cách cá nhân, văn hóa giao tiếp, ứng xử nơi công cộng và ứng xử với môi trường tự nhiên.
  • Dạy văn là dạy người: Khắc sâu quan điểm của M. Gorki rằng văn học là nhân học, khẳng định môn Ngữ văn là công cụ bồi dưỡng các giá trị chân thiện mỹ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 28 cán bộ quản lý, giáo viên thuộc tổ Khoa học Xã hội và 420 học sinh thuộc 4 khối lớp (khối 6, 7, 8 và 9) tại trường Trung học cơ sở Vân Hà. Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đối với học sinh các khối lớp nhằm phản ánh chính xác đặc điểm tâm sinh lý theo độ tuổi, kết hợp phương pháp chọn mẫu toàn thể đối với 100% cán bộ quản lý và giáo viên bộ môn Ngữ văn tại nhà trường.

Tác giả lựa chọn kết hợp phương pháp nghiên cứu lý thuyết (nghiên cứu Luật Giáo dục năm 2005, chỉ thị năm học của ngành) với các phương pháp thực tiễn (điều tra bằng phiếu hỏi anket, dự giờ 24 tiết học, phỏng vấn sâu 6 cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán, phương pháp thống kê toán học). Việc áp dụng thang đo Likert 5 mức độ trong phân tích định lượng giúp lượng hóa khách quan tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý. Toàn bộ lộ trình khảo sát thực trạng và thu thập dữ liệu được tiến hành trong giai đoạn từ tháng 9 năm 2012 đến tháng 5 năm 2015 trước khi hoàn thiện luận văn vào năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý dạy học tích hợp môn Ngữ văn tại trường Trung học cơ sở Vân Hà mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  • Nhận thức và sự chuẩn bị của giáo viên: 100% cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức sâu sắc về sự cần thiết của việc giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh. Tuy nhiên, tỷ lệ giáo viên xây dựng giáo án có địa chỉ tích hợp rõ ràng mới đạt 64,3%, trong đó có đến 71,4% giáo viên chỉ dừng lại ở mức độ tích hợp bộ phận hoặc liên hệ ngẫu nhiên mà chưa xây dựng kế hoạch bài giảng xuyên suốt.
  • Thái độ và chuyển biến hành vi của học sinh: 78,6% học sinh được khảo sát bày tỏ sự hào hứng cao khi bài học Ngữ văn gắn liền với các tình huống ứng xử văn hóa của người Hà Nội. Dù vậy, vẫn còn khoảng 23,8% học sinh gặp khó khăn trong việc vận dụng kiến thức văn học vào giải quyết các tình huống giao tiếp hằng ngày.
  • Quản lý trang thiết bị và cơ sở vật chất: Trường sở hữu 18 phòng học đạt chuẩn quốc gia, nhưng tỷ lệ giáo viên thường xuyên khai thác công nghệ thông tin và phương tiện trực quan để chiếu tư liệu văn hóa Thăng Long xưa và nay vào bài giảng mới chỉ đạt 46,4%.
  • Kiểm tra và đánh giá chuyên môn: Hoạt động kiểm tra đánh giá nội dung tích hợp chưa có bộ tiêu chí định lượng chuẩn, với 67,9% các đợt kiểm tra chỉ tập trung vào kiến thức bộ môn thuần túy mà chưa đánh giá được mức độ chuyển biến về hành vi ứng xử của học sinh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ áp lực ôn luyện kiến thức cho các kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10, khiến khoảng 58,2% giáo viên tập trung truyền thụ lý thuyết hơn là giáo dục kỹ năng sống. Bên cạnh đó, năng lực thiết kế bài giảng tích hợp của một số giáo viên còn chưa đồng đều, tài liệu hướng dẫn chi tiết cho từng tác phẩm văn học vẫn còn hạn chế.

So sánh với các công trình nghiên cứu về quản lý dạy học môn Văn tại Hải Phòng và Lạng Sơn, nghiên cứu tại trường Trung học cơ sở Vân Hà đã chỉ ra nét đặc thù của một trường học ngoại thành Hà Nội đang trong quá trình đô thị hóa mạnh mẽ. Dữ liệu nghiên cứu được hệ thống hóa trực quan qua 16 bảng thống kê chi tiết và 9 biểu đồ chuyên sâu. Đặc biệt, sơ đồ 10 thành tố cấu thành nhà trường và biểu đồ phân tán thể hiện mối tương quan chặt chẽ giữa tính cấp thiết (điểm trung bình 4.42/5) và tính khả thi (điểm trung bình 4.35/5) đã giúp Ban Giám hiệu định vị chính xác những điểm nghẽn cần tháo gỡ trong quy trình quản lý.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Hoạch định và chuẩn hóa kế hoạch dạy học tích hợp: Ban Giám hiệu phối hợp với Tổ Khoa học Xã hội chỉ đạo 100% giáo viên xây dựng kế hoạch bài dạy xác định rõ địa chỉ tích hợp toàn phần, bộ phận hoặc liên hệ. Thời gian hoàn thành phê duyệt kế hoạch trước ngày 30 tháng 8 hằng năm nhằm định hướng mục tiêu ngay từ đầu năm học.
  • Bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm tích hợp cho giáo viên: Hiệu phó phụ trách chuyên môn tổ chức tối thiểu 4 chuyên đề sinh hoạt chuyên môn và 8 tiết thao giảng tích hợp mỗi năm học. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ giáo viên đạt kỹ năng giảng dạy tích hợp loại tốt lên trên 85% trong giai đoạn 2016 - 2018.
  • Đổi mới hình thức tổ chức và phương pháp đánh giá học sinh: Giáo viên bộ môn Ngữ văn bổ sung 20% tỷ trọng đánh giá quá trình thông qua các dự án học tập, hoạt động sân khấu hóa tác phẩm và rèn luyện văn hóa giao tiếp thực tế, triển khai định kỳ ở mỗi học kỳ.
  • Tăng cường quản lý và khai thác hiệu quả cơ sở vật chất: Ban Giám hiệu chỉ đạo cán bộ thiết bị phối hợp giáo viên khai thác tối đa trang thiết bị tại 18 phòng học chuẩn, xây dựng kho học liệu số với hơn 150 tư liệu đa phương tiện về nếp sống Tràng An để phục vụ bài giảng.
  • Xây dựng cơ chế phối hợp ba môi trường giáo dục: Hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm và Ban đại diện cha mẹ học sinh ký cam kết đồng hành đạt tỷ lệ 100% phụ huynh tham gia giám sát nếp sống văn minh của học sinh tại gia đình, đồng thời tổ chức ít nhất 2 chuyến trải nghiệm bảo tàng Hà Nội mỗi năm học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý tại các trường trung học cơ sở: Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng vận dụng trực tiếp quy trình 4 chức năng quản lý để xây dựng kế hoạch chuyên môn, đổi mới công tác kiểm tra nội bộ, nâng tỷ lệ giờ dạy đạt chuẩn chất lượng lên trên 85%.
  • Giáo viên bộ môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở: Giáo viên tiếp cận hệ thống ma trận tích hợp 3 mức độ và các phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề, kể chuyện tương tác để tối ưu hóa 6 tuần giảng dạy chuyên đề nếp sống thanh lịch, văn minh mỗi năm.
  • Chuyên viên chuyên môn tại Phòng Giáo dục và Đào tạo và Sở Giáo dục và Đào tạo: Nguồn dữ liệu thực nghiệm và hệ thống khảo nghiệm khoa học của đề tài là cơ sở thực tiễn để nhân rộng mô hình chỉ đạo chuyên môn ra toàn bộ 29 quận, huyện trên địa bàn Hà Nội.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Luận văn cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản lý dạy học tích hợp liên môn, phương pháp thiết kế phiếu hỏi anket và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê qua thang đo Likert chuẩn mực.

Câu hỏi thường gặp

  • Dạy học tích hợp môn Ngữ văn với nếp sống thanh lịch, văn minh gồm những mức độ nào? Nghiên cứu chỉ rõ 3 mức độ tích hợp chuẩn mực gồm: tích hợp toàn phần khi mục tiêu bài học trùng khớp hoàn toàn với nội dung giáo dục nếp sống văn minh; tích hợp bộ phận khi chỉ một phần bài học có nội dung liên quan (chiếm tỷ lệ áp dụng 71,4%); và tích hợp liên hệ mở rộng thông qua các hoạt động thực tế.

  • Quy mô mẫu khảo sát và thời gian nghiên cứu của đề tài được tiến hành như thế nào? Đề tài thực hiện khảo sát thực trạng trong 3 năm học liên tiếp từ năm 2012 đến năm 2015. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn thể 28 cán bộ quản lý, giáo viên tổ Khoa học Xã hội và 420 học sinh từ khối 6 đến khối 9 tại 18 phòng học đạt chuẩn của trường Trung học cơ sở Vân Hà, huyện Đông Anh, Hà Nội.

  • Làm thế nào để việc lồng ghép giáo dục nếp sống văn minh không gây quá tải cho tiết học Ngữ văn? Giáo viên cần tuân thủ nguyên tắc giữ vững đặc trưng môn học: giờ Văn phải giữ chất văn, giờ Tiếng Việt phải chuẩn xác ngôn ngữ. Các ví dụ về nếp sống thanh lịch văn minh chỉ kéo dài từ 5 đến 7 phút trong tiết học 45 phút, giúp học sinh tiếp thu tự nhiên theo nguyên lý mưa dầm thấm lâu.

  • Tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được đánh giá ra sao? Kết quả khảo nghiệm cho thấy 5 nhóm biện pháp quản lý đều đạt điểm trung bình từ 4.25 đến 4.75 trên thang điểm 5. Tỷ lệ đồng thuận về tính cấp thiết đạt 92,8% và tính khả thi đạt 89,3%, khẳng định tính đồng bộ và khả năng ứng dụng thực tiễn cao của các giải pháp.

  • Mô hình quản lý tại trường Trung học cơ sở Vân Hà có thể nhân rộng sang các trường học khác không? Mô hình hoàn toàn có thể nhân rộng. Các nguyên tắc quản lý, quy trình sinh hoạt chuyên môn và ma trận tích hợp được thiết kế chuẩn hóa, phù hợp để áp dụng cho hơn 600 trường trung học cơ sở trên toàn địa bàn Hà Nội cũng như các địa phương đang triển khai giáo dục văn hóa địa phương.

Kết luận

  • Khẳng định tính cấp thiết chiến lược của công tác quản lý dạy học môn Ngữ văn tích hợp giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh trung học cơ sở.
  • Xác lập hệ thống cơ sở lý luận vững chắc dựa trên 4 chức năng quản lý giáo dục hiện đại và mô hình 10 thành tố cấu thành nhà trường.
  • Đánh giá khách quan thực trạng tại trường Trung học cơ sở Vân Hà giai đoạn 2012 - 2015, chỉ rõ điểm nghẽn khi có 71,4% giáo viên mới chỉ tích hợp ở mức độ bộ phận.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ với tỷ lệ khảo nghiệm về tính khả thi đạt 89,3% và tính cấp thiết đạt 92,8%.
  • Định hình mô hình quản lý chuyên môn hiệu quả, giúp học sinh Thủ đô phát triển toàn diện cả về năng lực học vấn lẫn phẩm chất văn hóa thanh lịch, văn minh Tràng An.
  • Đóng góp chính: Cung cấp giải pháp quản lý thực chứng đầu tiên về dạy học Ngữ văn tích hợp nếp sống thanh lịch, văn minh tại huyện Đông Anh.
  • Kế hoạch tiếp theo: Thí điểm áp dụng bộ tiêu chí đánh giá hành vi trong giai đoạn 2016 - 2018 và nhân rộng ra toàn bộ các trường trung học cơ sở trên địa bàn.
  • Khuyến nghị hành động: Các nhà quản lý giáo dục và giáo viên Ngữ văn hãy áp dụng ngay quy trình quản lý tích hợp này để tối ưu hóa chất lượng giáo dục nhân cách cho học sinh.