Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao chất lượng đào tạo và chuẩn hóa kỹ năng chuyên môn trong lực lượng Công an nhân dân là yêu cầu cấp thiết được khẳng định trong Nghị quyết số 29-NQ/TW và Nghị quyết số 17-NQ/ĐUCA của Đảng ủy Công an Trung ương. Tại Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I, nơi quy tụ đội ngũ 258 cán bộ, giáo viên với hơn 85% có trình độ từ đại học trở lên, môn học Kỹ thuật lái xe ô tô (mã học phần OT01) giữ vị trí nền tảng trong chương trình đào tạo trinh sát ngoại tuyến. Môn học có tổng thời lượng lên tới 622 tiết, bao gồm 75 tiết chính khóa và 547 tiết thực hành ngoài giờ, đòi hỏi học viên không chỉ nắm vững Luật Giao thông đường bộ mà còn phải làm chủ kỹ năng điều khiển phương tiện hạng B2 trong các tình huống nghiệp vụ đặc thù.

Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động dạy học môn học này trong giai đoạn 2014 đến tháng 11/2019 tại cơ sở đào tạo ở huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội còn đối mặt với nhiều bất cập. Việc giảng dạy thực hành chủ yếu diễn ra ngoài thực địa và ngoài giờ hành chính, trong khi đội ngũ giáo viên dạy thực hành phần lớn là lao động hợp đồng thời vụ. Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ thực trạng quản lý từ mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy đến kiểm tra đánh giá và cơ sở vật chất; từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng đến nâng tỷ lệ học viên thi đỗ sát hạch cấp giấy phép lái xe lần đầu lên trên 95% và chuẩn hóa 100% năng lực lái xe an toàn phục vụ công tác đấu tranh phòng chống tội phạm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại của tác giả Trần Kiểm (2018) kết hợp với mô hình quản trị nhà trường theo định hướng tiếp cận năng lực thực hiện được phát triển bởi Bùi Minh Hiền và Nguyễn Vũ Bích Hiền (2018). Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: hoạt động dạy học, quản lý nhà trường, môn Kỹ thuật lái xe ô tô và quản lý hoạt động dạy học môn học. Theo đó, quản lý dạy học môn Kỹ thuật lái xe ô tô là chuỗi tác động có mục đích của chủ thể quản lý nhằm tối ưu hóa quá trình truyền thụ 5 cấu phần nội dung: Pháp luật giao thông đường bộ, Cấu tạo và sửa chữa thông thường, Nghiệp vụ vận tải, Đạo đức người lái xe và Kỹ thuật lái xe theo quy định tại Thông tư số 53/2015/TT-BCA của Bộ Công an và Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải. Nghiên cứu cũng kế thừa các luận điểm về quản lý dạy nghề lái xe của tác giả Thân Văn Hoạt (2013) và Phạm Minh Quang (2015) để xác lập khung chuẩn đầu ra 3 tín chỉ cho học viên chuyên ngành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu triển khai phương pháp điều tra xã hội học với cỡ mẫu khảo sát thực trạng gồm n = 30 cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và n = 150 học viên chuyên ngành Trinh sát ngoại tuyến đang theo học chương trình cao đẳng, trung cấp chính quy. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng thuận tiện nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho 100% đối tượng tham gia học phần OT01 tại Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I.

Dữ liệu định lượng được thu thập thông qua phiếu hỏi chuẩn hóa theo thang đo Likert 4 mức độ: Tốt/Rất ảnh hưởng (4 điểm), Khá/Ảnh hưởng (3 điểm), Trung bình/Ít ảnh hưởng (2 điểm), Yếu/Không ảnh hưởng (1 điểm). Phương pháp phân tích thống kê toán học được lựa chọn để tính điểm trung bình cộng (TBC) và độ lệch chuẩn, phục vụ việc đối sánh khách quan giữa đánh giá của người dạy và người học. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện khảo nghiệm độc lập trên mẫu n = 24 chuyên gia quản lý để kiểm định độ cấp thiết và tính khả thi của hệ thống giải pháp trong khung thời gian nghiên cứu 5 năm từ 2014 đến 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng chỉ ra nhiều dữ liệu đáng chú ý về hiệu quả đào tạo và công tác quản lý môn Kỹ thuật lái xe ô tô tại nhà trường:

Thứ nhất, mức độ thực hiện mục tiêu kiến thức Luật Giao thông đường bộ đạt điểm TBC là 2.83/4.0 theo đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên, xếp loại Khá. Tuy nhiên, tiêu chí phát triển kỹ năng xử lý và giải quyết tình huống giao thông thực tế chỉ đạt mức điểm TBC là 2.30/4.0, thuộc nhóm Trung bình yếu. Khoảng cách chênh lệch 0.53 điểm phản ánh sự mất cân đối rõ rệt giữa nhận thức lý thuyết và năng lực phản xạ thực tế của học viên.

Thứ hai, cơ cấu thời lượng môn học 622 tiết phân bổ bất hợp lý khi chỉ có 75 tiết chính khóa (chiếm 12.06%), trong khi có tới 547 tiết (chiếm 87.94%) bố trí ngoài giờ. Tỷ lệ này tạo áp lực cực lớn lên công tác kiểm tra, giám sát lịch trình và chất lượng hướng dẫn thực hành của giảng viên.

Thứ ba, cơ cấu đội ngũ giáo viên dạy thực hành có sự thiếu hụt nghiêm trọng về lực lượng cơ hữu. Tỷ lệ giáo viên cơ hữu trong biên chế chỉ chiếm khoảng 33.3%, trong khi hơn 66.7% là giáo viên hợp đồng thời vụ, dẫn đến sự thiếu ổn định về phương pháp sư phạm chuẩn mực.

Thứ tư, điểm trung bình chung toàn diện về mức độ thực hiện mục tiêu môn học dừng lại ở mức 2.59/4.0, cho thấy chất lượng đầu ra mới chỉ chạm ngưỡng trung bình khá so với yêu cầu khắt khe của ngành Trinh sát ngoại tuyến.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát thực trạng phản ánh nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ việc quản lý chưa theo kịp tính chất đặc thù của môn học. Môn Kỹ thuật lái xe đòi hỏi không gian thực hành mở ngoài đường giao thông công cộng, nơi tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn cao. Trong khi đó, hơn 40% phương tiện tập lái tại Trung tâm Dạy nghề và Đào tạo lái xe đã qua nhiều năm sử dụng, thiếu các thiết bị hỗ trợ cảm biến hiện đại.

Các dữ liệu này khi được hệ thống hóa qua Bảng tổng hợp điểm trung bình cộng theo 5 nhóm tiêu chí và trực quan hóa bằng Biểu đồ cột kép so sánh mức độ đánh giá giữa giáo viên và học viên đã chỉ rõ điểm nghẽn nằm ở khâu kiểm soát 547 tiết thực hành ngoài giờ. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với kết luận trong công trình nghiên cứu của Phạm Minh Quang (2015) tại Phú Thọ, khẳng định rằng nếu không quản lý chặt chẽ giờ tập lái thực tế trên đường, kỹ năng xử lý tình huống khẩn cấp của người học sẽ luôn ở mức thấp dưới 2.50 điểm. Do đó, việc chuyển đổi mô hình quản trị từ kiểm soát giờ giấc hành chính sang quản lý theo năng lực thực hiện là đòi hỏi tất yếu.

Đề xuất và khuyến nghị

Để tạo bước đột phá trong quản lý dạy học môn Kỹ thuật lái xe ô tô, luận văn đề xuất 5 giải pháp hành động đồng bộ:

  • Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc chương trình và tăng cường 25% thời lượng thực hành tình huống: Ban Giám hiệu cùng Trung tâm Dạy nghề và Đào tạo lái xe tiến hành rà soát khung phân phối 622 tiết học, tái cấu trúc bài tập thực hành theo hướng mô phỏng các tình huống bám đuổi, chuyển hướng bí mật của nghiệp vụ trinh sát ngoại tuyến ngay trong học kỳ I năm 2020.
  • Chuẩn hóa và nâng tỷ lệ giáo viên cơ hữu lên trên 60%: Phòng Tổ chức cán bộ phối hợp với Trung tâm lập đề án tuyển dụng và đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, cấp chứng chỉ dạy thực hành lái xe cho giáo viên trong biên chế giai đoạn 2020-2022, tổ chức 02 đợt tập huấn chuyên sâu hàng năm.
  • Hiện đại hóa cơ sở vật chất và bổ sung 02 cabin tập lái điện tử mô phỏng 3D: Phòng Hậu cần phối hợp Trung tâm đầu tư nâng cấp sân tập sa hình đạt chuẩn Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, thay mới 30% dàn xe tập lái cũ bằng dòng xe số sàn hiện đại trước năm 2023.
  • Đổi mới quy trình kiểm tra đánh giá bằng thiết bị chấm điểm tự động: Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo chỉ đạo lắp đặt thiết bị cảm ứng chấm điểm tự động trên 100% bãi tập sa hình và camera giám sát hành trình trên xe tập lái, bảo đảm 98% học viên đạt chuẩn sát hạch quốc gia.
  • Xây dựng chính sách đãi ngộ, tăng 20% định mức thù lao thực hành ngoài giờ: Ban Giám đốc Trung tâm thiết lập quy chế thi đua khen thưởng hàng quý nhằm tạo động lực giảng dạy cho giáo viên và khuyến khích học viên tự rèn luyện kỹ năng lái xe an toàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ lãnh đạo và quản lý đào tạo trong hệ thống các trường Công an nhân dân: Nghiên cứu cung cấp mô hình quản trị tích hợp giữa đào tạo kỹ thuật phương tiện cơ giới với nghiệp vụ trinh sát ngoại tuyến, làm tài liệu tham khảo để nâng cao tỷ lệ sát hạch đạt chuẩn trên 95% cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp CAND.
  • Giáo viên và giảng viên dạy lái xe ô tô hạng B2, C: Tài liệu cung cấp hệ thống giáo án thực hành tình huống trực quan, hướng dẫn phương pháp kèm cặp học viên trên đường giao thông công cộng và cách thức phân bổ tối ưu 547 tiết thực hành ngoài giờ.
  • Học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung phương pháp luận mẫu mực với cỡ mẫu khảo sát n = 180 và bộ công cụ xử lý số liệu thống kê chuẩn xác, có thể ứng dụng trực tiếp vào các đề tài quản lý hoạt động dạy học môn học chuyên biệt.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về đào tạo, sát hạch lái xe: Cung cấp nguồn cứ liệu thực chứng về những rủi ro và giải pháp khắc phục trong quản lý giáo viên hợp đồng, từ đó góp phần hoàn thiện các quy định quản lý dịch vụ đào tạo lái xe trên phạm vi cả nước.

Câu hỏi thường gặp

Học phần Kỹ thuật lái xe ô tô tại Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I có điểm gì khác biệt so với các cơ sở đào tạo dân sự?
Môn học mang mã OT01 có tổng thời lượng 622 tiết, gồm 75 tiết chính khóa và 547 tiết ngoài giờ. Điểm khác biệt cốt lõi là chương trình tích hợp trực tiếp kỹ thuật điều khiển phương tiện hạng B2 với các tình huống nghiệp vụ bảo vệ an ninh quốc gia theo Thông tư số 53/2015/TT-BCA.

Vì sao tiêu chí xử lý tình huống giao thông của học viên chỉ đạt điểm TBC là 2.30/4.0?
Nguyên nhân chủ yếu do hơn 87.94% thời lượng thực hành diễn ra ngoài giờ hành chính, dẫn đến việc thiếu đồng bộ trong giám sát của cán bộ quản lý. Thêm vào đó, tỷ lệ giáo viên cơ hữu chỉ chiếm khoảng 33.3% khiến việc kèm cặp kỹ năng phản xạ thực tế chưa đạt hiệu quả tối ưu.

Luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu nào để bảo đảm tính đại diện của dữ liệu?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng thuận tiện với cỡ mẫu n = 30 cán bộ quản lý, giáo viên và n = 150 học viên trinh sát ngoại tuyến. Quy mô mẫu này bao quát 100% các lớp chuyên ngành đang theo học môn học trong giai đoạn 2014-2019 tại Sóc Sơn.

Tính khả thi của 5 biện pháp quản lý đề xuất được kiểm chứng như thế nào?
Nghiên cứu đã thực hiện khảo nghiệm độc lập trên n = 24 cán bộ chuyên gia. Kết quả phân tích thống kê cho thấy điểm trung bình về tính cấp thiết đạt trên 3.50/4.0 và tính khả thi đạt trên 3.40/4.0, khẳng định giải pháp hoàn toàn phù hợp với thực tiễn nhà trường.

Làm cách nào để kiểm soát chất lượng 547 tiết thực hành ngoài giờ của học viên?
Luận văn đề xuất giải pháp lắp đặt thiết bị định vị GPS và camera cabin trực tuyến trên 100% xe tập lái, đồng thời quy định tỷ lệ tối đa 04 học viên trên 01 giáo viên hướng dẫn nhằm bảo đảm từng cá nhân đều đạt định mức km thực hành theo luật định.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Kỹ thuật lái xe ô tô hạng B2 tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp lực lượng vũ trang.
  • Đánh giá thực trạng quản lý giai đoạn 2014-2019 với các chỉ số đo lường chi tiết (điểm TBC mục tiêu đạt 2.59/4.0, thời lượng chương trình 622 tiết).
  • Chỉ rõ điểm nghẽn then chốt ở kỹ năng xử lý tình huống thực tế của học viên (2.30/4.0) và cơ cấu giáo viên cơ hữu còn mỏng (33.3%).
  • Xây dựng 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi, được n = 24 chuyên gia khảo nghiệm đánh giá cao với mức điểm trên 3.40/4.0.
  • Xác lập lộ trình chuẩn hóa cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên đến năm 2025, hướng tới mục tiêu 98% học viên thi đỗ sát hạch lần đầu.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng mô hình quản lý dạy học thực hành đặc thù, kết hợp chặt chẽ giữa kỹ năng lái xe dân sự và yêu cầu tác chiến an ninh. Trong giai đoạn 2020-2023, nhà trường cần ưu tiên triển khai lắp đặt cabin điện tử 3D và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên cơ hữu. Các cơ sở đào tạo trong và ngoài ngành Công an nhân dân nên áp dụng ngay khung giải pháp này để nâng cao chất lượng đào tạo lái xe an toàn bền vững.