Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đô thị hóa nhanh chóng của Thủ đô Hà Nội, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước giữ vai trò then chốt trong việc hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế và nâng cao đời sống dân sinh. Tại huyện Thanh Trì, tổng nguồn vốn ngân sách địa phương bố trí cho đầu tư xây dựng cơ bản năm 2017 đạt 653,35 tỷ đồng phân bổ cho 100 dự án, với tỷ lệ giải ngân đạt 93,25%, tương ứng 609,298 tỷ đồng. Song song đó, tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện năm 2017 đạt 1.537,969 tỷ đồng, vượt 19,1% so với dự toán thành phố giao. Mặc dù nguồn lực tài chính công được huy động mạnh mẽ, công tác quản lý đầu tư công tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực trạng lãng phí, thất thoát và sự thiếu đồng bộ trong toàn bộ chu trình đầu tư. Số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2013–2017 cho thấy có tới 50,4% tổng số dự án bị chậm tiến độ và 53% dự án phải thực hiện điều chỉnh tổng mức đầu tư. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đầu tư công, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý các dự án xây dựng cơ bản do Ủy ban nhân dân huyện Thanh Trì làm chủ đầu tư giai đoạn 2013–2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2018–2023.

Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài thể hiện sâu sắc qua việc nâng cao hiệu quả hệ số sử dụng vốn đầu tư, tối ưu hóa nguồn lực thu từ đấu giá đất đạt 395,476 tỷ đồng năm 2017, đồng thời thiết lập kỷ cương trong quản lý tài chính công tại cửa ngõ phía Nam Thủ đô.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên hai lý thuyết nền tảng: Lý thuyết quản lý kinh tế của nhà nước và Lý thuyết quản trị dự án đầu tư công theo chu trình vòng đời dự án. Lý thuyết quản lý kinh tế khẳng định nhà nước sử dụng công cụ quy hoạch, kế hoạch và ngân sách để khắc phục các khuyết tật của thị trường, hướng dòng vốn vào các công trình hạ tầng thiết yếu phi lợi nhuận. Lý thuyết chu trình dự án phân tách hoạt động đầu tư thành bốn giai đoạn nghiêm ngặt: chủ trương chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng đưa vào khai thác và thanh quyết toán bảo hành.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô như hệ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư ICOR và chỉ tiêu hiệu suất vốn đầu tư để lượng hóa mối tương quan giữa mức tăng trưởng giá trị sản xuất với quy mô vốn ngân sách bỏ ra. Bốn khái niệm then chốt được làm rõ bao gồm: quản lý nhà nước về kinh tế, ngân sách nhà nước, đầu tư xây dựng cơ bản và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án công.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập toàn diện từ các báo cáo tổng kết chính thức giai đoạn 2013–2017 của Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Quản lý đô thị, Thanh tra huyện, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Trì. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 766 công trình đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, 125 nhà thầu thi công xây lắp được lựa chọn và 100 dự án nằm trong danh mục kế hoạch phân bổ vốn năm 2017.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ kết hợp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích được áp dụng để khảo sát ý kiến lãnh đạo và cán bộ kỹ thuật tại 6 phòng ban chuyên môn. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh phân tích chuỗi thời gian và phương pháp tổng hợp phân tích logic. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm đảm bảo tính bao quát, bóc tách chính xác các sai lệch giữa số liệu phê duyệt dự toán với thực tế thi công giải ngân, từ đó nhận diện nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế quản lý trong suốt khung thời gian 2013–2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đầu tư xây dựng cơ bản gia tăng vượt bậc nhưng tiến độ triển khai chịu sức ép trì trệ lớn. Giai đoạn 2013–2017, huyện đã huy động vốn hoàn thành 41 trên 47 nhà văn hóa thôn với tổng kinh phí 85,3 tỷ đồng và nâng tỷ lệ trường chuẩn quốc gia lên 80% với 51 trường. Tuy nhiên, trong tổng số các dự án triển khai, có tới 195 dự án chậm tiến độ trên 1 năm, chiếm 25,5% và 191 dự án chậm tiến độ dưới 1 năm, chiếm 24,9%, đưa tổng tỷ lệ dự án chậm tiến độ lên mức báo động 50,4%.

Thứ hai, công tác quản lý chi phí và lập dự toán bộc lộ nhiều sai sót nghiêm trọng khi có tới 53% tổng số dự án phải trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư. Tình trạng tính sai tăng khối lượng xây lắp và áp dụng định mức đơn giá hết hiệu lực diễn ra tương đối phổ biến tại các hồ sơ kỹ thuật.

Thứ ba, sự phân hóa về chất lượng công trình và năng lực nhà thầu còn phức tạp. Trong 766 công trình hoàn thành, có 720 công trình đạt chất lượng tốt và khá, chiếm 94%, song vẫn còn 46 công trình đạt mức trung bình và dưới trung bình, chiếm 6%. Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư hàng năm chỉ ra 35,32% dự án còn tồn tại khiếm khuyết về chất lượng hoàn thiện như sơn trát, nền mái và hệ thống cơ điện. Đánh giá 125 nhà thầu thi công cho thấy có 55% đơn vị thực hiện tốt, 25% khá, 15% trung bình và 5% nhà thầu bị xếp loại yếu kém về năng lực thiết bị.

Thứ tư, cơ cấu nhân sự của Ban Quản lý dự án huyện gồm 25 cán bộ nhưng thiếu cân đối nghiêm trọng: có tới 8 kỹ sư giao thông nhưng chỉ có 1 kiến trúc sư và 1 kỹ sư kinh tế xây dựng, gây áp lực lớn cho khâu thẩm tra dự toán.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên phản ánh bức tranh đa chiều về quản lý đầu tư công tại một huyện đang chuyển dịch mạnh sang mô hình đô thị. Nguyên nhân chính dẫn đến 50,4% dự án chậm trễ bắt nguồn từ nút thắt giải phóng mặt bằng, điển hình như việc xử lý 999 phương án đền bù trên diện tích 16,6 ha với tổng số tiền 178,458 tỷ đồng gặp nhiều phản ứng do đơn giá đất và tranh chấp địa chính. Hiện tượng 53% dự án tăng tổng mức đầu tư xuất phát từ việc các đơn vị tư vấn cố tình mở rộng quy mô nhằm hưởng tỷ lệ phần trăm chi phí thiết kế cao hơn.

Dữ liệu phân tích có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng so sánh tỷ lệ dự án chậm tiến độ qua từng năm và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu phân loại 125 nhà thầu xây lắp. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm về quản lý đầu tư công tại các vùng ven đô, chứng minh rằng sự buông lỏng giám sát tác giả và trình độ chuyên môn không đồng đều của cán bộ cơ sở là lực cản lớn nhất làm suy giảm hiệu quả chi tiêu ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc quy trình khảo sát và lập báo cáo nghiên cứu khả thi. Ủy ban nhân dân huyện Thanh Trì cùng Phòng Quản lý đô thị cần thiết lập cơ chế ràng buộc trách nhiệm bồi thường đối với đơn vị tư vấn thiết kế nếu sai số dự toán vượt quá 5%. Mục tiêu cụ thể là kéo giảm tỷ lệ dự án điều chỉnh tổng mức đầu tư từ 53% xuống dưới 15% trong giai đoạn 2018–2023. Thời gian thực hiện bắt đầu ngay từ quý IV năm 2018.

Thứ hai, đổi mới quyết liệt công tác giải phóng mặt bằng và quản lý hồ sơ địa chính. Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân 15 xã và thị trấn tiến hành số hóa 100% dữ liệu đất công và đất xen kẹt. Target metric đặt ra là nâng tỷ lệ bàn giao mặt bằng sạch đúng tiến độ đạt trên 90%, giải ngân kịp thời 100% kinh phí bồi thường theo kế hoạch hàng năm từ giai đoạn 2019–2021.

Thứ ba, chuẩn hóa công tác đấu thầu và sàng lọc nhà thầu thi công. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thực hiện công khai 100% thông tin đấu thầu qua mạng, áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm loại bỏ hoàn toàn 5% nhà thầu yếu kém, phấn đấu nâng tỷ lệ nhà thầu đạt loại tốt và khá lên trên 85% vào năm 2022.

Thứ tư, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thanh Trì cần tuyển dụng bổ sung 3 kỹ sư kinh tế xây dựng và 2 kiến trúc sư trong giai đoạn 2018–2020 nhằm cân bằng tỷ trọng nhân lực trên tổng số 25 cán bộ hiện có. Đồng thời, Phòng Nội vụ phối hợp tổ chức đào tạo định kỳ chứng chỉ quản lý dự án cho 100% cán bộ giám sát chuyên trách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, thị xã. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để ban hành các quyết định chủ trương đầu tư chuẩn xác, kiểm soát nợ đọng xây dựng cơ bản và điều hành nguồn thu ngân sách cân đối cho đầu tư phát triển.

Nhóm thứ hai là Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và các cơ quan chuyên môn như Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Quản lý đô thị. Các đơn vị này có thể ứng dụng trực tiếp quy trình kiểm soát chất lượng hồ sơ dự toán, biểu mẫu đánh giá năng lực nhà thầu và phương pháp giám sát hiện trường để giảm thiểu tỷ lệ 35,32% công trình gặp khiếm khuyết kỹ thuật.

Nhóm thứ ba là các doanh nghiệp tư vấn thiết kế, thẩm tra và nhà thầu xây dựng. Tài liệu giúp các tổ chức kinh tế hiểu rõ các yêu cầu tuân thủ pháp lý, quy chuẩn nghiệm thu của cơ quan nhà nước, từ đó nâng cao chất lượng hồ sơ dự thầu và tối ưu hóa biện pháp thi công.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Kinh tế xây dựng. Luận văn đóng vai trò là một case study điển hình với hệ thống dữ liệu thực nghiệm phong phú về quản trị tài chính công cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân trọng yếu nào dẫn đến 50,4% dự án xây dựng cơ bản tại huyện Thanh Trì bị chậm tiến độ? Nguyên nhân cốt lõi là vướng mắc trong khâu giải phóng mặt bằng, thể hiện qua 999 phương án đền bù với diện tích 16,6 ha thường xuyên bị khiếu nại về đơn giá đất và sai lệch nguồn gốc hồ sơ địa chính. Ngoài ra, năng lực tư vấn khảo sát còn yếu kém khiến dự án phải dừng thi công để điều chỉnh thiết kế.

Vì sao có tới 53% dự án tại địa bàn phải điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư trong giai đoạn 2013–2017? Hiện tượng này xuất phát từ việc đơn vị tư vấn tính sai tăng khối lượng xây lắp, áp dụng định mức đơn giá vật liệu đã hết hiệu lực và xu hướng thiết kế quá mức an toàn nhằm hưởng phí tư vấn cao theo tỷ lệ phần trăm giá trị xây lắp.

Chất lượng của 766 công trình xây dựng cơ bản hoàn thành được ghi nhận thực tế như thế nào? Mặc dù 94% công trình đạt mức khá và tốt nhưng vẫn có 46 dự án xếp loại trung bình hoặc dưới trung bình. Khoảng 35,32% dự án bị phản ánh có lỗi kỹ thuật hoàn thiện như thấm nứt, ốp lát và lắp đặt thiết bị phụ trợ, điển hình tại Trường Tiểu học Liên Ninh và Nhà văn hóa thôn Thượng xã Ngọc Hồi.

Bất cập lớn nhất trong cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án huyện Thanh Trì giai đoạn nghiên cứu là gì? Tổng số 25 cán bộ của Ban có sự mất cân đối chuyên môn nghiêm trọng khi sở hữu tới 8 kỹ sư giao thông nhưng chỉ có duy nhất 1 kỹ sư kinh tế xây dựng và 1 kiến trúc sư, dẫn đến sự quá tải và thiếu chuyên sâu trong khâu thẩm tra dự toán chi phí.

Nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất đóng góp cụ thể ra sao vào nguồn vốn xây dựng cơ bản của huyện? Tiền sử dụng đất và đấu giá quyền sử dụng đất là nguồn lực tài chính chủ lực. Riêng năm 2017, số thu đấu giá đất đạt 395,476 tỷ đồng, vượt 259,52% dự toán thành phố giao, trực tiếp tạo nguồn vốn điều tiết phục vụ các công trình trọng điểm và đề án xây dựng nông thôn mới.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước của Ủy ban nhân dân huyện Thanh Trì qua chuỗi dữ liệu 2013–2017 với quy mô vốn đầu tư năm 2017 đạt 653,35 tỷ đồng.
  • Công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn thực tiễn mang tính hệ thống: 50,4% dự án chậm tiến độ, 53% dự án điều chỉnh vốn và 35,32% công trình có hạn chế về chất lượng hoàn thiện.
  • Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình 2018–2023, tập trung vào nâng cao chất lượng khảo sát dự toán, chuyển đổi số quản lý đất đai phục vụ giải phóng mặt bằng và chuẩn hóa năng lực 125 nhà thầu.
  • Nghiên cứu đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc giúp chính quyền địa phương tối ưu hóa chỉ số hiệu quả sử dụng vốn và ngăn chặn thất thoát lãng phí ngân sách công.
  • Các nhà quản lý, nhà thầu và các nhà nghiên cứu hãy áp dụng ngay các khuyến nghị chuyên sâu từ luận văn để nâng cao hiệu lực quản trị dự án đầu tư công trong thực tế.