Tổng quan nghiên cứu

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là nhiệm vụ trọng tâm nhằm hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật. Tại Việt Nam, tỷ lệ vốn chi cho đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước qua các thời kỳ thường chiếm khoảng 12% GDP, cao hơn đáng kể so với mức bình quân từ 6% đến 8% GDP của nhiều quốc gia đang phát triển trong khu vực Đông Nam Á. Tuy nhiên, tình trạng đầu tư dàn trải, nợ đọng kéo dài và tiến độ thanh quyết toán chậm vẫn là những rào cản lớn làm giảm hiệu quả sử dụng dòng vốn công.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Thắm, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Đỗ Kim Chung tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tập trung nghiên cứu toàn diện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2016 và dữ liệu điều tra sơ cấp chuyên sâu năm 2017. Trong giai đoạn này, thành phố Bắc Ninh ghi nhận sự gia tăng mạnh mẽ về quy mô danh mục đầu tư: năm 2014 có 139 công trình với tổng vốn 254.633 triệu đồng, đến năm 2016 đã tăng lên 187 công trình với tổng nguồn vốn đạt 466.850 triệu đồng, tăng trưởng hơn 83,3% về giá trị vốn bố trí.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng phân bổ, thanh toán, quyết toán vốn và nhận diện các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực quản lý. Từ đó, tác giả xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp thực thi mang tính khả thi cao nhằm tối ưu hóa hiệu quả đầu tư công, phấn đấu nâng tỷ lệ giải ngân đạt trên 95% kế hoạch hàng năm và hạn chế tối đa thất thoát nguồn lực tài chính địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của luận văn được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu (2005) kết hợp cùng mô hình chu trình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Thái Bá Cẩn (2003). Quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư công được định hình qua 5 tiêu chí cơ bản: chủ thể quản lý, phạm vi điều tiết, mục tiêu phát triển, phương pháp can thiệp và công cụ thực thi chính sách.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Hoạt động xây dựng cơ bản: Quá trình tái sản xuất giản đơn và mở rộng tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân theo Luật Xây dựng năm 2014.
  • Đầu tư xây dựng cơ bản: Quá trình phân bổ nguồn lực tài chính, vật tư, lao động để tạo lập công trình hạ tầng hoàn chỉnh.
  • Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước: Nguồn vốn nhà nước cấp phát không hoàn lại trực tiếp, phục vụ các công trình phúc lợi và hạ tầng kỹ thuật xã hội theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Quản lý dự án đầu tư: Sự tác động có tổ chức và định hướng xuyên suốt từ khâu chuẩn bị, thực hiện đến nghiệm thu bàn giao.

Hệ thống nguyên tắc quản lý vận hành dựa trên cơ chế tập trung dân chủ, kết hợp quản lý theo ngành và vùng lãnh thổ, đồng thời tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. Các quy chuẩn định lượng pháp lý then chốt bao gồm: quy định thu hồi vốn tạm ứng bắt đầu từ lần thanh toán đầu tiên và kết thúc dứt điểm khi giá trị nghiệm thu đạt 80% giá trị hợp đồng theo Thông tư 86/2011/TT-BTC; và cơ chế thẩm định đơn giá mới đối với khối lượng công việc phát sinh vượt trên 20% theo quy định tại Nghị định 63/2014/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để bảo đảm tính khách quan, toàn diện cho các luận điểm khoa học.

Về phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với tổng quy mô 150 phiếu điều tra khảo sát thực địa năm 2017, thu về 145 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 96,7%). Mẫu điều tra được phân bổ cân đối cho 4 nhóm đối tượng tham gia trực tiếp vào chu trình đầu tư trên địa bàn thành phố:

  • Nhóm 1: Cán bộ quản lý chuyên trách thuộc UBND thành phố và phòng Tài chính - Kế hoạch (35 phiếu).
  • Nhóm 2: Đại diện các Ban quản lý dự án và chủ đầu tư cấp xã, phường (40 phiếu).
  • Nhóm 3: Đại diện các doanh nghiệp nhà thầu thi công xây lắp (40 phiếu).
  • Nhóm 4: Người dân và các đơn vị thụ hưởng trực tiếp công trình hạ tầng (30 phiếu).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Dữ liệu điều tra được mã hóa và xử lý trên phần mềm thống kê SPSS 20.0. Tác giả sử dụng các công cụ thống kê mô tả, phân tích tần số, tính giá trị trung bình theo thang đo Likert 5 mức độ và kiểm định so sánh chéo giữa các nhóm ý kiến. Phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác các biến số định tính về mức độ hài lòng, tính minh bạch trong đấu thầu và các rào cản hành chính.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp liên tục trong chu kỳ 3 năm (2014, 2015, 2016) từ các báo cáo quyết toán niên độ, báo cáo giải ngân của Kho bạc Nhà nước thành phố Bắc Ninh và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Bắc Ninh như Quyết định 33/2015/QĐ-UBND và Quyết định 40/2016/QĐ-UBND.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2014 - 2016 tại thành phố Bắc Ninh chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn và số lượng công trình tăng trưởng nhanh nhưng phân bổ chưa thực sự tập trung. Số lượng công trình do thành phố và xã, phường làm chủ đầu tư tăng 34,5% từ 139 dự án năm 2014 lên 187 dự án năm 2016. Tổng vốn đầu tư tăng 83,3%, từ 254.633 triệu đồng lên 466.850 triệu đồng. Tuy nhiên, cơ cấu vốn còn dàn trải; các dự án nhóm C chiếm trên 90% tổng số danh mục công trình nhưng mức vốn giao bình quân cho mỗi dự án chỉ đạt khoảng 2,5 tỷ đồng/năm.

Thứ hai, kết quả thanh toán và giải ngân có chuyển biến tích cực nhưng áp lực tạm ứng còn cao. Tỷ lệ giải ngân so với kế hoạch vốn giao năm 2016 đạt 88,5%, tăng 7,3% so với mức 81,2% của năm 2014. Tuy vậy, việc kiểm soát và thu hồi nợ tạm ứng tại một số gói thầu xây lắp giao thông còn chậm, tỷ lệ vốn tạm ứng chưa thu hồi hết niên độ ngân sách bình quân chiếm khoảng 14,2% tổng dư nợ xây dựng cơ bản.

Thứ ba, công tác thẩm định và quyết toán dự án hoàn thành vẫn là khâu yếu nhất. Tỷ lệ công trình chậm phê duyệt quyết toán trong giai đoạn nghiên cứu chiếm tới 32,4% tổng số công trình đã bàn giao đưa vào sử dụng. Khoảng 68% ý kiến cán bộ và chủ đầu tư tham gia khảo sát nhận định nguyên nhân chủ yếu là do đội ngũ chuyên viên kiêm nhiệm nhiều đầu việc và nhà thầu chậm nộp hồ sơ quyết toán A-B.

Thứ tư, công tác thanh tra, kiểm tra đã phát hiện và xử lý kịp thời nhiều sai phạm kỹ thuật. Trong 3 năm, các cơ quan thanh tra đã kiểm tra 42 lượt dự án, phát hiện 15 công trình có sai sót về áp sai đơn giá, sai định mức hoặc nghiệm thu khối lượng thực tế chưa chính xác, kiến nghị thu hồi và giảm trừ dự toán thanh toán với số tiền hơn 3,2 tỷ đồng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan. Về mặt khách quan, hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến Luật Đầu tư công 2014, Luật Xây dựng 2014 và Luật Ngân sách Nhà nước 2015 có nhiều điểm sửa đổi liên tục, tạo độ trễ và sự lúng túng cho các cấp cơ sở khi triển khai. Về mặt chủ quan, năng lực lập quy hoạch và quản lý dự án ở cấp xã, phường còn nhiều hạn chế; công tác bồi thường giải phóng mặt bằng gặp khó khăn do đơn giá đền bù chưa theo kịp giá thị trường.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại tỉnh Vĩnh Phúc – nơi đạt tỷ lệ giải ngân ổn định từ 90% đến 95% nhờ coi vốn ngân sách là "vốn mồi" xúc tác và quyết liệt giải phóng mặt bằng sạch – thành phố Bắc Ninh cần tăng cường hơn nữa tính phân cấp gắn liền với trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu chủ đầu tư.

Trong thực tế trình bày báo cáo, dữ liệu biến động dòng vốn và tỷ lệ giải ngân qua các năm được mô tả tối ưu nhất qua dạng biểu đồ cột kết hợp đường phân tích xu hướng (Bar-Line Chart). Biểu đồ này làm nổi bật mối tương quan giữa tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư (83,3%) và tỷ lệ giải ngân thực tế (88,5%). Đồng thời, bảng ma trận thống kê phân loại sai phạm thanh tra giúp nhận diện rõ các khâu dễ xảy ra thất thoát như thẩm định dự toán (chiếm 45% tổng giá trị sai phạm) và nghiệm thu khối lượng thi công (chiếm 35%), từ đó cung cấp căn cứ trực quan để chính quyền ban hành chế tài kiểm soát chặt chẽ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể cho giai đoạn 2018 - 2022 và định hướng đến năm 2025:

Thứ nhất, đổi mới công tác lập quy hoạch và kế hoạch hóa danh mục đầu tư.

  • Hành động: Rà soát và loại bỏ 100% các dự án không phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị loại I của thành phố; xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm có thứ tự ưu tiên rõ ràng.
  • Chỉ tiêu: Giảm tỷ lệ các công trình phải điều chỉnh kế hoạch vốn trong năm xuống dưới mức 5%.
  • Chủ thể thực hiện: UBND thành phố Bắc Ninh chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp Phòng Quản lý đô thị.

Thứ hai, minh bạch hóa công tác đấu thầu và quản lý hợp đồng xây dựng.

  • Hành động: Đẩy mạnh áp dụng đấu thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với 100% các gói thầu xây lắp quy mô dưới 20 tỷ đồng theo Nghị định 63/2014/NĐ-CP; kiên quyết chấm dứt tình trạng chỉ định thầu dàn trải.
  • Chỉ tiêu: Tiết kiệm tối thiểu từ 5% đến 8% giá trị dự toán gói thầu thông qua đấu thầu cạnh tranh rộng rãi.
  • Chủ thể thực hiện: Các Ban quản lý dự án thành phố và UBND các xã, phường.

Thứ ba, cải cách quy trình luân chuyển chứng từ và kiểm soát thanh toán.

  • Hành động: Áp dụng cơ chế thanh toán điện tử tại Kho bạc Nhà nước thành phố Bắc Ninh, số hóa hồ sơ nghiệm thu khối lượng hoàn thành; kiểm soát chặt chẽ mức bảo lãnh tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng đạt mốc 80% giá trị hợp đồng.
  • Chỉ tiêu: Rút ngắn 30% thời gian xử lý thủ tục giải ngân từ 7 ngày xuống còn dưới 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Chủ thể thực hiện: Kho bạc Nhà nước thành phố Bắc Ninh phối hợp cùng các chủ đầu tư.

Thứ tư, giải quyết triệt để tình trạng nợ đọng và chậm quyết toán dự án hoàn thành.

  • Hành động: Thành lập tổ công tác chuyên trách thẩm tra quyết toán tại Phòng Tài chính - Kế hoạch; áp dụng chế tài ngừng giao dự án mới đối với các chủ đầu tư và nhà thầu có từ 2 công trình chậm quyết toán quá 6 tháng.
  • Chỉ tiêu: Phấn đấu 95% công trình hoàn thành được phê duyệt quyết toán đúng thời hạn quy định.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Bắc Ninh.

Thứ năm, tăng cường công tác thanh tra, giám sát chuyên ngành và giám sát cộng đồng.

  • Hành động: Tổ chức kiểm tra định kỳ tối thiểu 2 lần/năm đối với từng dự án trọng điểm; phát huy tối đa vai trò của Ban giám sát đầu tư của cộng đồng tại 19 phường, xã.
  • Chỉ tiêu: 100% các sai phạm về định mức và khối lượng được phát hiện, khắc phục trước giai đoạn nghiệm thu thanh toán đợt cuối.
  • Chủ thể thực hiện: Thanh tra thành phố Bắc Ninh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố và Hội đồng nhân dân các cấp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên môn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính với các ứng dụng thực tiễn rõ rệt:

Thứ nhất, lãnh đạo và chuyên viên các cơ quan quản lý nhà nước cấp quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về cơ chế phân bổ nguồn vốn, quy trình kiểm soát tạm ứng thanh toán và các biện pháp giảm thiểu nợ đọng xây dựng cơ bản, phục vụ trực tiếp cho công tác tham mưu chính sách ngân sách địa phương.

Thứ hai, các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và chủ đầu tư cấp cơ sở: Hỗ trợ chuẩn hóa quy trình lập hồ sơ mời thầu, quản lý hợp đồng xây lắp, kiểm soát khối lượng nghiệm thu thực tế và theo dõi tiến độ thu hồi tạm ứng theo trần quy định 80%, giúp chủ động giảm thiểu rủi ro pháp lý trong quản lý dòng tiền dự án.

Thứ ba, các doanh nghiệp nhà thầu xây dựng và đơn vị tư vấn thiết kế, giám sát: Giúp các nhà thầu nắm vững các tiêu chuẩn nghiệm thu, quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán tại hệ thống Kho bạc Nhà nước và các yêu cầu khắt khe về hồ sơ quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, từ đó đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ sau thi công.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị công: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về tài chính công, phương pháp thiết kế bộ công cụ điều tra 145 mẫu khảo sát thực tế và quy trình xử lý dữ liệu định lượng trên phần mềm SPSS, làm cơ sở tin cậy để triển khai các nghiên cứu học thuật liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Quy mô vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách tại thành phố Bắc Ninh biến động ra sao trong giai đoạn 2014 - 2016? Trong giai đoạn 2014 - 2016, nguồn vốn đầu tư tăng mạnh từ 254.633 triệu đồng (139 công trình) lên 466.850 triệu đồng (187 công trình), tương ứng mức tăng trưởng 83,3% về giá trị vốn. Sự gia tăng này nhằm đáp ứng yêu cầu chỉnh trang và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đô thị của thành phố.

Tại sao quy định thu hồi vốn tạm ứng bắt buộc phải hoàn thành khi thanh toán đạt 80% giá trị hợp đồng? Theo Thông tư 86/2011/TT-BTC, mốc 80% là ngưỡng an toàn tài chính nhằm bảo đảm nhà thầu có trách nhiệm thi công hoàn thiện 20% khối lượng còn lại và thực hiện nghĩa vụ bảo hành. Quy định này giúp chủ đầu tư kiểm soát chặt chẽ ngân sách, tránh rủi ro mất vốn tạm ứng khi dự án phát sinh tranh chấp.

Những nguyên nhân cốt lõi nào khiến 32,4% số công trình trên địa bàn bị chậm thẩm định quyết toán? Tình trạng chậm quyết toán xuất phát từ 3 nguyên nhân chính: cán bộ phụ trách tại Phòng Tài chính - Kế hoạch phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ; các nhà thầu thi công chậm lập và hoàn thiện hồ sơ hoàn công quyết toán A-B; và sự thay đổi trong các thông tư hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Cơ chế đấu thầu qua mạng mang lại lợi ích định lượng cụ thể nào cho ngân sách thành phố? Áp dụng đấu thầu qua mạng theo Nghị định 63/2014/NĐ-CP giúp tăng tính minh bạch, loại bỏ cơ chế xin - cho và giảm 15% đến 20% các gói thầu chỉ định thầu không cần thiết. Thực tế cho thấy các gói thầu đấu thầu rộng rãi qua mạng giúp tiết kiệm bình quân từ 5% đến 8% giá trị dự toán ngân sách.

Giải pháp nào mang tính đột phá nhất để nâng tỷ lệ giải ngân vốn xây dựng cơ bản đạt trên 95%? Giải pháp mang tính quyết định là rút ngắn 30% thời gian luân chuyển chứng từ thanh toán tại Kho bạc Nhà nước xuống dưới 3 ngày làm việc thông qua dịch vụ công trực tuyến, kết hợp với chế tài kiên quyết điều chuyển vốn từ các dự án giải ngân dưới 60% sang các công trình thi công vượt tiến độ trước ngày 25 tháng 12 hàng năm.

Kết luận

Nghiên cứu về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Bắc Ninh mang lại những giá trị tổng kết thực tiễn sâu sắc:

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và quy trình quản lý nhà nước đối với nguồn vốn đầu tư công tại đô thị đang trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa mạnh mẽ.
  • Đánh giá trung thực thực trạng vận hành nguồn vốn tại 187 công trình với tổng mức phân bổ 466,8 tỷ đồng năm 2016, chỉ rõ tỷ lệ giải ngân đạt 88,5% và tỷ lệ công trình chậm quyết toán chiếm 32,4%.
  • Nhận diện chính xác các nguyên nhân cản trở tiến độ thanh quyết toán, bao gồm sự chồng chéo của văn bản pháp lý, hạn chế về năng lực cán bộ kiêm nhiệm và vướng mắc trong giải phóng mặt bằng.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với mục tiêu giải ngân trên 95%, tiết kiệm 5% đến 8% qua đấu thầu cạnh tranh và rút ngắn 30% thời gian xử lý thủ tục thanh toán.
  • Đóng góp luận cứ khoa học tin cậy giúp UBND thành phố Bắc Ninh và các cơ quan tài chính địa phương hoàn thiện công tác quản lý vốn công giai đoạn 2018 - 2025.

Để hiện thực hóa các kết quả nghiên cứu, chính quyền địa phương cần nhanh chóng ban hành quy chế phối hợp liên ngành giữa Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước và các Ban quản lý dự án, đồng thời tăng cường đào tạo chuyên môn cho đội ngũ cán bộ cơ sở. Các nhà quản lý, nhà thầu và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ hệ thống số liệu và khung giải pháp chi tiết trong luận văn để ứng dụng hiệu quả vào công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại địa phương mình.