Tổng quan luận án

Công nghiệp hóa và đô thị hóa là xu thế phát triển tất yếu trong quá trình chuyển đổi kinh tế, kéo theo việc chuyển đổi mục đích sử dụng diện tích lớn đất nông nghiệp sang phát triển công nghiệp, dịch vụ và hạ tầng đô thị. Quá trình này dẫn đến tình trạng một bộ phận lớn lao động nông nghiệp mất tư liệu sản xuất và mất việc làm. Tại tỉnh Hưng Yên – một tỉnh thuộc trung tâm vùng đồng bằng sông Hồng có tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra nhanh – diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp bởi sự hình thành của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu đô thị mới.

Theo các số liệu được công bố trong văn bản luận án, sau khi bị thu hồi đất tại Hưng Yên, có tới 67% nông dân vẫn tiếp tục làm nghề sản xuất nông nghiệp trên diện tích đất còn lại bị manh mún, thu hẹp; 13% chuyển đổi sang ngành nghề mới; khoảng 20% rơi vào tình trạng thiếu việc làm, không có việc làm hoặc việc làm bấp bênh, không ổn định. Về phương diện thu nhập, 37% số hộ nông dân bị thu hồi đất có thu nhập sụt giảm so với trước đó và chỉ có 13% số hộ ghi nhận thu nhập tăng lên. Thực trạng này tiềm ẩn các nguy cơ bất ổn xã hội, gia tăng phân hóa giàu nghèo và đe dọa an sinh xã hội tại khu vực nông thôn. Mặc dù địa phương đã triển khai các hoạt động trợ giúp, song chính sách tạo việc làm của tỉnh chủ yếu mới tập trung vào công tác hỗ trợ học nghề ngắn hạn, chưa chú trọng kết nối và giới thiệu việc làm sau đào tạo; các biện pháp áp dụng phần lớn rập khuôn theo khung chính sách chung của Trung ương mà thiếu các cơ chế hỗ trợ đặc thù, hiệu quả, phù hợp với từng phân nhóm lao động bị thu hồi đất. Đây chính là khoảng trống chính sách và khoảng trống nghiên cứu cấp thiết cần được giải quyết.

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế của nghiên cứu sinh Trần Thị Thanh Thủy, do PGS. TS. Trịnh Thị Ái Hoa hướng dẫn tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (năm 2017), với đề tài "Hỗ trợ của Nhà nước nhằm tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở tỉnh Hưng Yên" (Mã số: 62 34 04 10), được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về hỗ trợ của Nhà nước nhằm tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất trong giai đoạn hiện nay, luận án đề xuất hệ thống các giải pháp hỗ trợ của Nhà nước nhằm tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016 – 2020.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án.
    2. Làm rõ những vấn đề lý luận về hỗ trợ của Nhà nước nhằm tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở địa bàn cấp tỉnh trong bối cảnh hiện nay.
    3. Nghiên cứu kinh nghiệm hỗ trợ tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở một số địa phương trong nước để rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hưng Yên.
    4. Phân tích, đánh giá thực trạng hỗ trợ của Nhà nước nhằm tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2010 – 2015.
    5. Đề xuất quan điểm, phương hướng và hệ thống giải pháp hỗ trợ của Nhà nước nhằm tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016 – 2020.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động hỗ trợ tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại tỉnh Hưng Yên từ phía chính quyền địa phương cấp tỉnh trong khuôn khổ cơ chế, chính sách chung của Nhà nước.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hưng Yên.
    • Phạm vi thời gian: Khảo sát và phân tích thực trạng trong giai đoạn 2010 – 2015; các giải pháp và dự báo được định hướng cho giai đoạn 2016 – 2020.
    • Đối tượng thụ hưởng và loại đất: Đối tượng nhận hỗ trợ là người nông dân có nghề nghiệp chính là sản xuất nông nghiệp; loại đất bị thu hồi là đất nông nghiệp phục vụ cho mục đích phát triển sản xuất, kinh doanh và các mục đích công ích.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được tác giả phân chia thành hai nhóm công trình chính: các nghiên cứu trong nước và các nghiên cứu quốc tế.

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu về giải quyết việc làm cho lao động bị thu hồi đất tại các địa phương: Đề tài khoa học cấp Bộ của Trần Thị Minh Ngọc nghiên cứu việc giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở ngoại thành Hà Nội, tập trung vào hỗ trợ dạy nghề, xuất khẩu lao động và thu hút vào các khu, cụm công nghiệp. Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Nhượng nghiên cứu chính sách an sinh xã hội đối với nông dân sau thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp tại Bắc Ninh. Nguyễn Hữu Dũng phân tích vai trò của khu công nghiệp trong việc giải quyết việc làm cho lao động nông thôn và yêu cầu đào tạo nghề. Nguyễn Tiệp phân tích các khó khăn trong tạo việc làm vùng chuyển đổi đất tại Hà Nội và xây dựng các mô hình tạo việc làm tại Trường Đại học Lao động - Xã hội. Báo cáo của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam khảo sát tại Hải Dương, Nam Định và Nghệ An, chỉ ra tình trạng lao động mất đất phải chuyển dịch sang các công việc làm thuê bấp bênh do chính sách hỗ trợ thiếu hiệu quả. Nghiên cứu của Lê Quang Tôn tại Khu kinh tế Dung Quất phân tích chính sách phục hồi thu nhập sau tái định cư qua 3 hướng: tạo việc làm nông - ngư nghiệp (mô hình trồng nấm rơm, nấm mèo, thủy canh trên diện tích đất tái định cư 100 – 300 m²), chuyển đổi nghề sang công nghiệp - dịch vụ (tại các khu tái định cư Bình Trị Đông, Bình Thuận), và cơ chế ràng buộc doanh nghiệp cam kết tuyển dụng lao động địa phương.
  • Nghiên cứu cụ thể tại địa bàn tỉnh Hưng Yên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Thanh Trà, Hồ Thị Lam Trà khảo sát tại huyện Văn Lâm, ghi nhận giai đoạn 2000 – 2010 huyện đã thu hồi 928,52 ha đất (trong đó đất nông nghiệp là 736,50 ha) của 14.260 lượt hộ; nhóm hộ mất trên 70% diện tích có tỷ lệ chuyển đổi nghề đạt 94,17%, trong khi nhóm mất dưới 30% diện tích thường ngại chuyển đổi và cố bám trụ sản xuất. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Diễn, Vũ Đình Tôn, Philippe Lebailly khảo sát 135 hộ với 452 lao động tại Hưng Yên, chỉ ra diện tích đất nông nghiệp giảm trên 60% (bình quân còn dưới 800 m²/hộ), và chỉ có 74 lao động (chiếm 16,2%) tìm được việc làm chính thức trong các doanh nghiệp tại địa phương do hạn chế về trình độ học vấn, sức khỏe và kỷ luật lao động.

Các công trình nghiên cứu ngoài nước

  • Tác động của mất đất và chuyển đổi thị trường đất đai: Akram-Lodhi chỉ ra tình trạng gia tăng nhóm người không có đất tại nông thôn phải bán sức lao động. Dong phân tích sự cần thiết của phân phối đất đai đối với đời sống nông dân. Yeh, Li và Gou chỉ ra nông dân nghèo tại Trung Quốc thường không được bồi thường thỏa đáng khi đất bị trưng dụng. Dasgupta và Ray phân tích mối liên hệ và độ trễ điều chỉnh giữa thị trường đất đai và thị trường lao động, dẫn tới giảm sút tiền công của người bán đất. Martin Ravallion và Dominique van de Walle nghiên cứu sự chuyển đổi đất đai và giảm nghèo ở nông thôn Việt Nam, chỉ ra tình trạng thiếu đất làm gia tăng nhu cầu việc làm phi nông nghiệp và rào cản tiếp cận tín dụng.
  • Khung phân tích sinh kế và rủi ro tái định cư: Khung sinh kế bền vững của DFID (DFID's Sustainable Livelihoods Guidance Sheets) phân loại 5 nguồn vốn sinh kế: vốn vật chất, vốn tài chính, vốn xã hội, vốn con người và vốn tự nhiên. Tim Hanstad, Robin Nielsen, Jennifer Brown và nhóm tác giả Chris Huggins, Prisca Kamungi, Joan Kariuki, Herman Musahara, Johnstone Summit Oketch, Koen Vlassenroot, Judi W. phân tích vai trò bảo đảm an ninh quyền sử dụng đất đối với sinh kế nông hộ. Nghiên cứu của Michael Cernea chỉ ra mô hình 8 rủi ro bần cùng hóa khi tái định cư/thu hồi đất: mất đất, thất nghiệp, vô gia cư, rơi vào ngưỡng nghèo, tăng bệnh tật/tử vong, mất an ninh lương thực, mất quyền tiếp cận tài sản chung và chia tách mạng lưới xã hội. L. K. Mahapatra, A. B. Ota, A. Agnihotri chỉ ra tại Ấn Độ, nguy cơ nghèo đói tăng gấp 8 lần nếu trẻ em bị gián đoạn việc học tập do tái định cư.
  • Giải pháp chính sách và kinh nghiệm can thiệp: Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) đưa ra 4 phương án tạo thu nhập: tín dụng trực tiếp, đào tạo kỹ thuật, tìm kiếm cơ hội việc làm tại doanh nghiệp và ưu tiên tuyển chọn lao động bị ảnh hưởng. Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank) về dự án đập thủy điện Shuikou (Trung Quốc) giai đoạn 1992 – 1995 chỉ ra hiệu quả của việc giảm bồi thường tiền mặt trực tiếp để chuyển sang các gói hỗ trợ kỹ thuật, phát triển làng xã, giúp việc làm phi nông nghiệp đóng góp tới 75% vào mức tăng thêm thu nhập (1995 – 1996) và chiếm 65% cơ cấu việc làm. Sinha và Goyal khảo sát tại Ấn Độ (dự án cảng Jawaharlal Nehru tại Bombay) cho thấy 83% tiền đền bù bị dùng vào việc sửa nhà, mua sắm vật dụng và trả nợ, chỉ 15% được đầu tư sinh lợi, từ đó nhấn mạnh yêu cầu kiểm soát dòng tiền bồi thường kết hợp hỗ trợ kỹ thuật.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu hiện có tiếp cận gián tiếp vấn đề việc làm thông qua đánh giá tác động của thu hồi đất, nghiên cứu chính sách an sinh xã hội nói chung hoặc chỉ khảo sát riêng lẻ tại từng dự án, huyện thị. Chưa có công trình nào nghiên cứu trực diện, hệ thống và toàn diện vai trò quản lý nhà nước cấp tỉnh trong việc hỗ trợ tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất; thiếu vắng sự phân tích đa chiều kết hợp giữa can thiệp bên cung lao động, bên cầu lao động và các tổ chức trung gian thị trường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và phân tích của luận án

Luận án xây dựng khung phân tích tiếp cận hỗ trợ của Nhà nước theo nghĩa rộng, không chỉ giới hạn ở việc bù đắp tài chính mà coi đây là một nội dung quản lý kinh tế độc lập nhằm kết nối thị trường lao động. Khung phân tích bao gồm:

  1. Nội dung hỗ trợ 3 khía cạnh:
    • Hỗ trợ bên cung lao động (nông dân bị thu hồi đất): Hỗ trợ đào tạo nghề, ưu tiên tham gia các chương trình xuất khẩu lao động, hỗ trợ vốn và kỹ thuật phát triển sản xuất, kinh doanh.
    • Hỗ trợ bên cầu lao động (người sử dụng lao động): Ban hành ưu đãi đối với các đơn vị kinh tế tiếp nhận lao động bị thu hồi đất; ban hành quy định yêu cầu doanh nghiệp sử dụng đất thu hồi phải tuyển dụng lao động địa phương; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và xúc tiến đầu tư.
    • Hỗ trợ các tổ chức trung gian: Hỗ trợ năng lực cho các cơ sở dạy nghề và các tổ chức dịch vụ việc làm, môi giới lao động.
  2. Nguyên tắc hỗ trợ: (i) Phù hợp với năng lực, khả năng của người bị thu hồi đất; (ii) Phù hợp với yêu cầu thực tế của thị trường lao động; (iii) Mang tính chất bổ sung và có thời hạn xác định; (iv) Tuân thủ quy định quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực công của Nhà nước.
  3. Phương thức hỗ trợ: Phân định rõ giữa hỗ trợ tài chính trực tiếp (bằng tiền mặt) và hỗ trợ phi tài chính (bằng hiện vật, dịch vụ đào tạo, chuyển giao kỹ thuật). Phân loại nhóm đối tượng thụ hưởng:
    • Người ngoài độ tuổi lao động: Áp dụng hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt.
    • Người trong độ tuổi lao động có khả năng tự chủ chuyển đổi nghề: Áp dụng hỗ trợ bằng tiền.
    • Người trong độ tuổi lao động không có trình độ, tay nghề: Nhà nước hỗ trợ thông qua đào tạo nghề và trực tiếp kết nối việc làm với thị trường lao động.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và phương pháp thống kê, so sánh: Hệ thống hóa các căn cứ lý luận, so sánh các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, việc làm, thị trường lao động của tỉnh Hưng Yên với vùng đồng bằng sông Hồng.
  • Phương pháp điều tra xã hội học và phỏng vấn chuyên gia: Thiết kế 2 bộ mẫu phiếu điều tra để thu thập dữ liệu sơ cấp từ hai nhóm đối tượng:
Tiêu chí mẫu khảo sát Nhóm Cán bộ quản lý nhà nước Nhóm Nông dân bị thu hồi đất
Quy mô mẫu 70 phiếu 176 phiếu
Địa bàn khảo sát 70 xã thuộc 10 huyện/TP của Hưng Yên (mỗi huyện 5 xã, riêng huyện Khoái Châu 25 xã) 70 xã thuộc 10/10 huyện/TP (mỗi huyện 15 người, riêng huyện Yên Mỹ 41 người)
Cơ cấu đối tượng 10 Chủ tịch UBND xã, 10 Phó Chủ tịch UBND xã, 30 cán bộ địa chính, 10 cán bộ tài chính, 10 cán bộ LĐ-TB&XH Hộ nông dân bị thu hồi trên 30% đất sản xuất nông nghiệp, độ tuổi từ 18 – 40 và từ 41 – 60
Quy mô phiếu hỏi 13 câu hỏi 9 câu hỏi
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Số liệu điều tra xã hội học sơ cấp (tổng số 246 mẫu) được xử lý và phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS.
  • Nguồn tư liệu, dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê của UBND tỉnh Hưng Yên, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010 – 2015, dữ liệu các tổ chức tín dụng và tài liệu xuất bản của các tổ chức quốc tế (WB, ADB, DFID).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về chuyển dịch cơ cấu đất đai, tác động của công nghiệp hóa - đô thị hóa đến việc làm, đời sống và an sinh xã hội của nông dân. Tác giả chỉ ra các điểm đồng thuận trong giới học thuật: việc chuyển đổi đất nông nghiệp tạo ra cú sốc sinh kế lớn, làm tăng nguy cơ thất nghiệp nếu không có can thiệp chuyển đổi nghề.

Chương này xác lập cơ sở khoa học về việc luận án kế thừa các lý thuyết về an sinh xã hội, khung phân tích sinh kế bền vững (DFID), lý thuyết về rủi ro bần cùng hóa của Cernea, đồng thời nhận diện rõ khoảng trống: các công trình trước đây chỉ xem xét hỗ trợ việc làm như một nhánh phụ của chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng, chưa phân tích toàn diện cơ chế điều hành cấp tỉnh tác động đồng bộ lên cả ba tác nhân: người lao động, người sử dụng lao động và tổ chức dịch vụ việc làm trung gian.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hỗ trợ của Nhà nước nhằm tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất

Chương 2 luận giải bản chất, khái niệm và nội dung của việc Nhà nước hỗ trợ tạo việc làm cho nông dân mất đất. Tác giả phân tích mô hình tác động của các hình thức hỗ trợ:

  • Hình 2.1: Ảnh hưởng của hỗ trợ bằng tiền đến lợi ích của người nhận hỗ trợ.
  • Hình 2.2 và Hình 2.3: Ảnh hưởng của hỗ trợ bằng hiện vật đến hàm lợi ích của người nhận trong các trường hợp sở thích khác nhau.

Chương này phân tích các nhóm nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới hỗ trợ tạo việc làm gồm: chính sách kinh tế của Trung ương; ý thức và năng lực của nông dân bị thu hồi đất; tiềm lực kinh tế, vị trí địa lý và lợi thế của địa phương; năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước tại địa phương; và diễn biến của thị trường lao động trong nước và quốc tế.

Đồng thời, chương tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ một số tỉnh, thành phố trong nước về đào tạo nghề gắn với nhu cầu doanh nghiệp KCN, hỗ trợ vốn phát triển nông nghiệp công nghệ cao và kinh nghiệm quốc tế (dự án Shuikou - Trung Quốc, kinh nghiệm quản lý quỹ bồi thường tại Ấn Độ), từ đó rút ra bài học cho tỉnh Hưng Yên về việc lập quy hoạch chuyển đổi việc làm trước khi thu hồi đất và chuyển từ hỗ trợ thụ động bằng tiền sang hỗ trợ nâng cao năng lực chủ động.

Chương 3: Thực trạng hỗ trợ của Nhà nước nhằm tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở tỉnh Hưng Yên

Chương 3 đi sâu phân tích thực trạng kinh tế - xã hội, việc làm và đất đai tại Hưng Yên giai đoạn 2010 – 2015 thông qua hệ thống số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát 246 mẫu:

  • Tình hình lao động - việc làm nông thôn: Tác giả so sánh các chỉ tiêu của Hưng Yên với vùng đồng bằng sông Hồng qua Hình 3.1 (tỷ lệ việc làm trên dân số từ 15 tuổi trở lên), Hình 3.2 (tỷ lệ thiếu việc làm) và Hình 3.3 (tỷ lệ thất nghiệp).
  • Quy mô thu hồi đất: Phân tích diện tích đất thu hồi và đất nông nghiệp bị thu hồi theo địa giới hành chính các huyện/thành phố (Hình 3.4, Hình 3.5).
  • Thực trạng triển khai các chính sách hỗ trợ:
    • Đào tạo nghề và xuất khẩu lao động: Phân tích tỷ lệ lao động tham gia học nghề (Hình 3.6, Hình 3.7) và quy mô vay vốn đi xuất khẩu lao động qua Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2011 – 2015 (Bảng 3.1, Hình 3.8).
    • Hỗ trợ tín dụng giải quyết việc làm: Đánh giá doanh số và kỳ hạn cho vay của các tổ chức tín dụng nhà nước đối với sản xuất nông nghiệp, nông thôn (Bảng 3.2, Hình 3.9) và cho vay vốn giải quyết việc làm của NHCSXH giai đoạn 2011 – 2015 (Bảng 3.3), cùng giá trị các khoản vay không có tài sản bảo đảm năm 2011 – 2012 (Hình 3.10).
    • Khảo sát các hình thức hỗ trợ thực tế: Tổng hợp cơ cấu các hình thức hỗ trợ nông dân bị thu hồi đất (Bảng 3.4) và mức giá đất tính bồi thường đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh (Bảng 3.5).

Tác giả đánh giá: Hỗ trợ của Nhà nước tại Hưng Yên thời gian qua còn mang tính hình thức, hiệu quả thấp; tỉnh chưa thực hiện điều tra, thống kê, phân loại lao động bị thu hồi đất (theo độ tuổi, giới tính, khả năng chuyển đổi nghề) trước khi thu hồi; các chính sách hỗ trợ tài chính có định mức thấp, phân tán; thiếu cơ chế kiểm tra, giám sát doanh nghiệp thực hiện cam kết tuyển dụng lao động mất đất.

Chương 4: Quan điểm, phương hướng và giải pháp hỗ trợ của Nhà nước nhằm tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở tỉnh Hưng Yên

Chương 4 đưa ra các dự báo về bối cảnh phát triển của Hưng Yên đến năm 2020:

  • Bảng 4.1: Tổng diện tích đất đai tự nhiên phân theo mục đích sử dụng.
  • Bảng 4.2: Dự báo dân số và nguồn lao động tỉnh Hưng Yên đến năm 2020.
  • Bảng 4.3: Kết quả khảo sát ý kiến của người dân bị thu hồi đất và cán bộ quản lý về nhu cầu hỗ trợ tạo việc làm.

Trên cơ sở dự báo và định hướng phát triển, tác giả đề xuất 3 nhóm quan điểm, phương hướng và 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Lập kế hoạch tạo việc làm cho nông dân trước khi tiến hành thu hồi đất: Gắn quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch mạng lưới việc làm và an sinh xã hội.
  2. Xây dựng hệ thống điều tra, thống kê và phân loại đối tượng thụ hưởng: Phân nhóm chính xác theo độ tuổi, trình độ học vấn, khả năng nghề nghiệp để có hình thức hỗ trợ thích ứng (tiền mặt cho người quá tuổi lao động; đào tạo kỹ thuật/tay nghề cho người trong độ tuổi).
  3. Phối hợp và lồng ghép các chương trình mục tiêu: Tích hợp nguồn lực từ các chương trình việc làm, giảm nghèo, khuyến nông và nguồn kinh phí hỗ trợ từ các dự án đầu tư.
  4. Đa dạng hóa và ưu tiên các giải pháp hỗ trợ phi tài chính (kỹ thuật, thông tin, môi giới): Nâng cao năng lực hệ thống trung tâm giới thiệu việc làm, mở rộng đào tạo nghề theo địa chỉ sử dụng của doanh nghiệp.
  5. Nâng cao năng lực, nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và tăng cường thanh tra, giám sát: Đảm bảo các chính sách ưu đãi và nguồn lực hỗ trợ đến đúng đối tượng thụ hưởng, ràng buộc trách nhiệm tuyển dụng của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về hỗ trợ của Nhà nước nhằm tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở cấp tỉnh trên 3 khía cạnh tác động đồng thời: hỗ trợ trực tiếp người lao động nông nghiệp (bên cung), hỗ trợ các doanh nghiệp/cơ sở sản xuất tiếp nhận lao động (bên cầu) và hỗ trợ nâng cao năng lực các tổ chức dịch vụ việc làm, cơ sở đào tạo nghề (trung gian thị trường).
  • Làm rõ 4 nguyên tắc vận hành chính sách hỗ trợ: phù hợp năng lực người bị thu hồi đất; phù hợp tín hiệu thị trường lao động; tính chất bổ trợ có thời hạn; và tuân thủ các quy chuẩn quản lý nguồn lực nhà nước.
  • Phân định và luận giải cơ sở kinh tế của hai phương thức: hỗ trợ tài chính trực tiếp và hỗ trợ phi tài chính, xác định nguyên tắc phân bổ linh hoạt: hỗ trợ bằng tiền cho đối tượng ngoài độ tuổi lao động và nhóm có khả năng tự chủ tạo việc làm; hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo nghề và kết nối việc làm cho nhóm trong độ tuổi lao động thiếu kỹ năng nghề.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng hỗ trợ tạo việc làm tại Hưng Yên giai đoạn 2010 – 2015 thông qua bộ dữ liệu khảo sát 246 mẫu tại 70 xã thuộc 10 huyện, thành phố.
  • Chỉ rõ các nút thắt trong công tác quản lý của tỉnh Hưng Yên: hoàn toàn thiếu vắng khâu điều tra, phân loại đối tượng trước khi thu hồi đất; chính sách hỗ trợ còn rập khuôn theo Trung ương, định mức hỗ trợ thấp, dàn trải và thiếu sự kiểm soát chặt chẽ đối với cam kết tiếp nhận lao động của các doanh nghiệp.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2016 – 2020: quy trình lập kế hoạch tạo việc làm tiền giải phóng mặt bằng, cơ chế lồng ghép nguồn lực tài chính, và các tiêu chí giám sát thực thi chính sách ở cấp huyện, cấp xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Khảo sát thực nghiệm bị giới hạn trong phạm vi địa bàn hành chính tỉnh Hưng Yên và dữ liệu nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2010 – 2015; đối tượng nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm nông dân có nghề nghiệp chính là sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất phục vụ sản xuất kinh doanh và mục đích công ích. Mối liên hệ giữa chính sách hỗ trợ việc làm với công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng chỉ được xem xét ở mức độ bổ trợ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động dài hạn của chính sách hỗ trợ việc làm ở giai đoạn sau năm 2020; phân tích sâu hơn tác động của các mô hình kinh tế hợp tác xã, liên kết chuỗi giá trị và ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp đối với việc thu hút lao động dôi dư sau thu hồi đất tại các địa phương có tốc độ đô thị hóa nhanh.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Là tài liệu tham khảo cho UBND tỉnh Hưng Yên, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh trong việc xây dựng phương án hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi việc làm và giám sát trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp khi thu hồi đất nông nghiệp.
  • Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung lý thuyết 3 khía cạnh (cung - cầu - trung gian) và mô hình rủi ro sinh kế phục vụ giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Chính sách công và Xã hội học nông thôn.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu: Chương 2 (khung lý luận và phương thức phân loại hỗ trợ theo nhóm tuổi/năng lực) cùng Chương 3 và Chương 4 (bộ số liệu khảo sát xã hội học và quy trình lập kế hoạch việc làm trước thu hồi đất).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án ghi nhận thực trạng việc làm và thu nhập của nông dân Hưng Yên sau khi bị thu hồi đất như thế nào?

Theo số liệu trích dẫn trong văn bản luận án, sau khi bị thu hồi đất tại Hưng Yên:

  • 67% số hộ nông dân vẫn giữ nguyên nghề sản xuất nông nghiệp trên phần diện tích đất còn lại bị thu hẹp.
  • 13% chuyển sang nghề mới.
  • 20% không có việc làm hoặc có việc làm bấp bênh, không ổn định.
  • 37% số hộ ghi nhận thu nhập sụt giảm so với trước khi bị thu hồi đất, và chỉ có 13% số hộ có thu nhập tăng lên.

2. Mẫu khảo sát xã hội học thực địa của tác giả được thiết kế với quy mô và cơ cấu ra sao?

Tác giả thực hiện khảo sát 246 mẫu bằng bảng hỏi (xử lý bằng phần mềm SPSS), gồm 2 nhóm đối tượng:

  • Nhóm cán bộ quản lý (70 phiếu, 13 câu hỏi): 70 xã thuộc 10 huyện/TP (mỗi huyện 5 xã, riêng huyện Khoái Châu 25 xã), gồm 10 Chủ tịch UBND xã, 10 Phó Chủ tịch UBND xã, 30 cán bộ địa chính, 10 cán bộ tài chính, 10 cán bộ LĐ-TB&XH.
  • Nhóm nông dân có đất bị thu hồi (176 phiếu, 9 câu hỏi): 70 xã thuộc 10/10 huyện/TP (mỗi huyện 15 người, riêng huyện Yên Mỹ 41 người). Tiêu chí chọn mẫu là hộ mất trên 30% đất nông nghiệp, gồm 2 nhóm tuổi: 18 – 40 tuổi và 41 – 60 tuổi.

3. Khung phân tích nội dung hỗ trợ tạo việc làm của Nhà nước trong luận án gồm những trụ cột nào?

Khung phân tích của tác giả bao gồm 3 trụ cột can thiệp đồng bộ:

  1. Hỗ trợ bên cung lao động (nông dân bị mất đất): Đào tạo nghề, ưu tiên tham gia xuất khẩu lao động, hỗ trợ vốn và kỹ thuật phát triển sản xuất.
  2. Hỗ trợ bên cầu lao động (doanh nghiệp): Chính sách ưu đãi khi tuyển dụng lao động mất đất, ban hành quy định yêu cầu tiếp nhận lao động địa phương, xúc tiến đầu tư.
  3. Hỗ trợ các tổ chức trung gian: Nâng cao năng lực các cơ sở dạy nghề và các tổ chức môi giới việc làm.

4. Luận án đề xuất nguyên tắc phân loại hình thức hỗ trợ tài chính và phi tài chính theo nhóm đối tượng nào?

Luận án chỉ ra:

  • Đối với người ngoài độ tuổi lao động: Nhà nước thực hiện hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt.
  • Đối với người trong độ tuổi lao động có khả năng tự chủ: Hỗ trợ bằng tiền để họ chủ động tìm kiếm, tạo lập việc làm.
  • Đối với người trong độ tuổi lao động không có trình độ, tay nghề: Nhà nước ưu tiên hỗ trợ phi tài chính thông qua các chương trình đào tạo nghề, chuyển giao kỹ thuật và trực tiếp kết nối với thị trường lao động.

5. Bài học thực tiễn quốc tế nào được luận án phân tích chứng minh cho hiệu quả của việc ưu tiên hỗ trợ kỹ thuật hơn tiền mặt?

Luận án phân tích dự án đập thủy điện Shuikou (Trung Quốc) do Ngân hàng Thế giới (WB) đánh giá: việc hạn chế trả tiền mặt trực tiếp để chuyển sang các gói hỗ trợ kỹ thuật, khôi phục sản xuất và phát triển làng xã đã giúp thu nhập của người dân tái định cư giai đoạn 1992 – 1995 tăng cao hơn trước khi di dời, trong đó việc làm phi nông nghiệp đóng góp tới 75% vào tăng thu nhập (1995 – 1996) và chiếm 65% tổng số việc làm mới.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Thanh Thủy đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề lý luận và thực tiễn về hỗ trợ của Nhà nước nhằm tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại tỉnh Hưng Yên. Thông qua việc phân tích toàn diện mối quan hệ cung - cầu - trung gian trên thị trường lao động và xử lý dữ liệu khảo sát thực tế 246 mẫu, công trình đã chỉ rõ những bất cập trong quản lý và thực thi chính sách tại địa phương giai đoạn 2010 – 2015. Hệ thống các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2016 – 2020 cung cấp cơ sở khoa học và căn cứ thực tiễn tin cậy để hoàn thiện chính sách chuyển đổi việc làm, bảo đảm an sinh xã hội bền vững cho người nông dân trong tiến trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.