Chương 1 TỎNG QUAN 1. Đất đai và thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Đất đai, quản lý Nhà nước về đất đai 1. Đất đai và chức năng của đất đai Luật dat đai hiện hành đã khang định “Dat đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sông, là địa ban phan bố các khu dân cư, xây dựng các công tình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng”.
Khái niệm day đủ va phô biến nhất hiện nay về đất đai như sau: “Đất đai là một diện tích cụ thê của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các câu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thé nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm vá khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại đề lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa. (Tôn Gia Huyên, 1994) Hiện nay, con người đã thừa nhận đất đai đối với loài người có rất nhiều chức năng, trong đó có những chức năng cơ bản sau: - Chức năng sản xuất. Đất dai là tư liệu sản xuất quan trọng trong tat các các hoạt động sản xuất đặc biệt là sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuối. - Chức năng môi trường sóng: Đất đai là môi trường sông của nhiều sinh vật sông trên cạn và sinh vật sống trong lòng đất.
- Chức năng cân bằng sinh thái: Đất đai có vai trò quan trọng với hệ sinh thái với việc phản xạ, hấp thụ và chuyên đổi năng lượng phóng xa từ mặt trời và tuần hoàn khí quyên của địa câu. - Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước: Đất đai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước rất to lớn. - Chức năng dự trữ tài nguyên: Dat dai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng của con người. - Chức năng bảo tôn, bào tàng lịch sử: Dat dai là trung gian dé bảo vệ các chứng tích lịch sử, văn hóa của loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết và cả quá trình sử dụng đất trong quá khứ.
(FAO, 1993) Đất đai có nhiều chức năng và công dụng, tuy nhiên không phải tất cả đều bộc lộ ngay tại một thời điểm. Có nhiều chức năng của đất đai đã bộc lộ trong quá khứ, đang thê hiện ở hiện tại và nhiều chức năng sẽ xuất hiện trong tương lai. Do vậy, đánh giá tiềm năng đất đai là công việc hết sức quan trọng nhằm phát hiện ra các chức năng hiện có và sẽ có trong tương lai (Nguyễn Đức Minh, 1994). Van đề quản lý Nhà nước về dat dai a.
Khái niệm và nguyên tắc Quản lý nhà nước về đất đai là hoạt động tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hành vi của các chủ thê tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai nhằm duy trì và phát triển các quan hệ đất dai theo trật tự pháp luật quy định. Như vậy quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước về đất đai: Đó là các hoạt động trong việc nắm và quản lý tình hình sử dụng đất đai; trong việc phân bồ đất đai vào các mục đích sử dụng theo chủ trương của Nhà nước; trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất. (Nguyễn Đắc Nhẫn, 2014) Quản lý nhà nước về đất đai phải đảm bảo nguyên tắc sau: - Phải quản lý toàn bộ vốn đất đai hiện có của quốc gia, không được quản lý nhỏ lẻ từng vùng. - Nội dung tài liệu quản lý không phụ thuộc vào mục đích sử dụng.
- Số liệu quản lý đất đai phải bao hàm cả số lượng, chất lượng, loại, hạng mục phục vụ cho mục đích sử dụng đất của các loại đó. - Quan lý dat đai phải thé hiện theo hệ thống và phương pháp thống nhất trong toàn quốc. - Những quy định, biểu mẫu phải được thống nhất cả nước, trong ngành địa chính. - Số liệu so sánh không chỉ theo từng đơn vị nhỏ mà phải được thống nhất so sánh cả nước.
- Tài liệu trong quản lý phải đơn giản phổ thông trong cả nước. - Những điều kiện riêng biệt của từng địa phương, cơ sở phải phản ánh được. - Những điều kiện riêng lẻ phải khách quan, chính xác, đúng những kết quả, số liệu nhận được từ thực tế. - Tài liệu quản lý đất đai phải đảm bảo tính pháp luật, phải đầy đủ, đúng thực tế.
- Quản lý nhà nước về đất đai phải trên cơ sở pháp luật, luật đất đai và các văn bản, biểu mẫu quy định, hướng dẫn của Nhà nước và các cơ quan chuyên môn từ Trung ương đến địa phương. - Quản lý đất đai phải tuân theo nguyên tắc tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao, phát triên bền vững (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007). Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 quy định nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau: 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó.
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyền mục đích sử dụng đất.
Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. Đăng ký đất đai, lập va quản lý hồ sơ địa chính, cap Giấy chứng nhận quyền sử dung đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với dat. Thống kê, kiểm kê đất đai. Xây dựng hệ thống thông tin dat dai.
Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Thanh tra, kiêm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. Quyền sử dụng dat, thu hồi dat, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Quyền sử dụng đất và thu hồi dat a.
Quyền sử dụng đất Sử dụng đất là tác động vào đất đai nhằm mang lại hiệu quả về kinh tế - xã hội. Quá trình sử dụng đất bao gồm phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phương thức sử dụng. luôn luôn chịu sự chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên cũng như chịu sự ảnh hưởng của các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yêu tố kỹ thuật. Quyền sử dụng đất là toàn bộ các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành trong đó quy định việc bảo vệ các quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng.
“Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2015) Quyền sử dụng đất của cá nhân, tổ chức bao gồm các quyền định đoạt tài sản đất đai như quyền chuyền nhượng, quyền tặng cho, thừa kế, quyền thế chấp. Quyền sở hữu và quyền sử dụng đất ngày càng trở nên được coi trọng, khi quan hệ đất đai ngày càng mở rộng và đang xen phức tạp vào mọi hoạt động kinh tế xã hội như hiện nay thì sự phối hợp giữa cơ chế sở hữu và cơ chế sử dụng đất trở thành một van đề nóng hồi, nảy sinh nhiều vấn đề khó khăn. Vì thế tìm ra một cơ chế phối hợp quyền sở hữu và quyền sử dụng đất hợp lý đảm bảo hài hòa các lợi ích là rất cần thiết, và nếu đạt được điều đó thì sẽ thúc đây nền kinh tế phát triển và xã hội ổn định. Ngược lại nếu chúng ta không có cơ chế hợp lý sẽ kìm hãm sự vận động quan hệ đất đai tất yêu sẽ phát sinh mâu thuẫn gây cản trở cho bước tiến của nền kinh tế - xã hội đất nước.
Thu hồi đất Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng dat vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định của Luật Đất đai 2013 (Phan Trung Hiền, 2011) Trong phạm vi nghiên cứu đề tài, đề tài nghiên cứu các trường hợp khiếu nại khi thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Thu hồi đất dé sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, được thể quy định cụ thé tại điều 61 và điều 62 Luật Dat đai 2013: 1.