Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lí Giáo dục (mã số: 9.14) của tác giả Lê Minh Hiền, được hoàn thành năm 2021 tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phan Trọng Ngọ, mang tên: “Quản lí đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các khu công nghiệp Bắc Trung Bộ”.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Chất lượng nguồn nhân lực giữ vai trò là động lực then chốt cho sự phát triển kinh tế - xã hội và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tại vùng Bắc Trung Bộ (gồm 6 tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế), việc thành lập và vận hành các khu kinh tế, khu công nghiệp (KCN) như Nghi Sơn (Thanh Hóa), Đông Nam (Nghệ An), Vũng Áng (Hà Tĩnh), Hòn La (Quảng Bình), Đông Nam (Quảng Trị), Chân Mây - Lăng Cô (Thừa Thiên Huế) cùng các khu kinh tế cửa khẩu (Lao Bảo, Cha Lo, Cầu Treo) đã làm nảy sinh nhu cầu cấp bách về nguồn nhân lực qua đào tạo.

Mặc dù các trường đại học địa phương (ĐHĐP) trên địa bàn (như Đại học Hồng Đức, Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa, Đại học Kinh tế Nghệ An, Đại học Hà Tĩnh, Đại học Quảng Bình) đã có những điều chỉnh trong công tác đào tạo, hoạt động quản lý đào tạo (QLĐT) vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập:

  • Quy mô, cơ cấu ngành nghề và chương trình đào tạo còn xây dựng dựa trên nguồn lực sẵn có của nhà trường (cơ sở vật chất, giảng viên), chưa xuất phát từ nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp và thị trường lao động.
  • Nội dung đào tạo nặng về lý thuyết, thiếu gắn kết với rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp, dẫn đến tình trạng sinh viên tốt nghiệp khó tìm việc làm, làm trái ngành hoặc doanh nghiệp phải chi phí đào tạo lại.
  • Chưa có công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý đào tạo nguồn nhân lực của các trường ĐHĐP đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp KCN gắn với địa bàn cụ thể vùng Bắc Trung Bộ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng đào tạo, QLĐT của các trường ĐHĐP, đề xuất các biện pháp QLĐT tại các trường ĐHĐP nhằm đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực của các doanh nghiệp trong KCN Bắc Trung Bộ.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ):
    1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về đào tạo và QLĐT của các trường ĐHĐP đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong KCN vùng Bắc Trung Bộ.
    2. Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng đào tạo và QLĐT của các trường ĐHĐP đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong KCN Bắc Trung Bộ.
    3. Đề xuất các biện pháp QLĐT của các trường ĐHĐP đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong KCN Bắc Trung Bộ.

Giả thuyết khoa học

Hoạt động đào tạo và QLĐT của các trường ĐHĐP vùng Bắc Trung Bộ chịu sự tác động của nhiều yếu tố chủ quan và khách quan, trong đó yếu tố chủ quan từ phía lãnh đạo, quản lý nhà trường giữ vai trò chủ yếu và hiện chưa được vận hành theo một quy trình gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp. Nếu đề xuất được các biện pháp QLĐT theo hướng tiếp cận mô hình CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) một cách đồng bộ và phù hợp với thực tiễn, chất lượng đào tạo sẽ được nâng cao, đáp ứng yêu cầu sử dụng nhân lực của các doanh nghiệp KCN vùng Bắc Trung Bộ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo của các trường ĐHĐP đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong KCN Bắc Trung Bộ.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo của các trường ĐHĐP đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong KCN Bắc Trung Bộ.
  • Giới hạn nội dung: Nghiên cứu hoạt động đào tạo và QLĐT nhân lực trình độ đại học và cao đẳng (hình thức chính quy).
  • Giới hạn không gian/địa bàn khảo sát: Khảo sát thực trạng tại 3 trường ĐHĐP (Đại học Hồng Đức, Đại học Hà Tĩnh, Đại học Quảng Bình) và khảo sát nhu cầu nhân lực tại 2 khu kinh tế trọng điểm (khu kinh tế Nghi Sơn - Thanh Hóa và khu kinh tế Vũng Áng - Hà Tĩnh).
  • Khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên (GV), sinh viên (SV), cựu sinh viên các trường ĐHĐP và cán bộ quản lý doanh nghiệp, ban quản lý KCN/KKT.
  • Giới hạn thời gian: Khảo sát số liệu và thực trạng giai đoạn 2016 – 2020 (dữ liệu tuyển sinh 2016 – 2019, tình hình việc làm 2016 – 2018).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân tích có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai trục nội dung chính:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Mô hình trường đại học địa phương và cao đẳng cộng đồng: Các tài liệu của Hiệp hội các trường cao đẳng cộng đồng Mỹ (AACC, 2012), nghiên cứu của Carolina (2005) tại Philippines; các nghiên cứu tại Trung Quốc của Wang Bao và Zang Jie, Zhang Kaihong (Đại học Bách khoa Hà Nam), Wang Fu-ping, Dong Ze-fang và Zang Ji-ping, Wang Yiping về sứ mệnh phục vụ nền kinh tế địa phương và xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng.
  • Mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp: Các công trình của Hoyt, K. B; nghiên cứu của Zafiris Tzannatos và Geraint Johnes trên hơn 3.000 trường tại Châu Âu; các báo cáo của Tổ chức Cedefop cùng Lisbeth Lundahl, Theodor Sander, Kathrin Hoeckel, Rita Nikolai và Christian Ebner tại 21 quốc gia Châu Âu; nghiên cứu của Jie Tae Hong về kinh nghiệm hình thành vốn con người tại Hàn Quốc; Dagaur, D.S (ILO, 1998) tại Ấn Độ; các tài liệu của ILO (1998) tại Chile.
  • Các mô hình liên kết đào tạo nghề nghiệp: Mô hình “đào tạo kép” (Dual System) tại CHLB Đức; mô hình “đào tạo luân phiên” (Alternation) tại Pháp; mô hình “2 + 2” tại Na Uy; mô hình dạy nghề tam phương (Trial System) tại Thụy Sĩ; mô hình “ba kết hợp” (Three in one) tại Trung Quốc.
  • Đào tạo theo tiếp cận năng lực (Competency-Based Education - CBE): Khái niệm và mô hình nhân cách của Glenn M. và Mary Jo Blahna; mô đun PBTE (600 kỹ năng) tại Mỹ; nghiên cứu của Harris et al. (1995); Arguelles và Gonczi (2000); Bradley, Seidman và Painchaud (2011); Leesa Wheelahan; cấu trúc năng lực theo Boyatzis kết hợp thang phân loại mục tiêu kiến thức của B. Bloom, chuẩn thái độ của Harrow và chuẩn kỹ năng của Gonczi.
  • Quản lý đào tạo và quản lý chiến lược: Frank L. Kurre (2013); John E. Kerrigan và Jeff S. Luke (1987); Chana Kasipar; Tazeen Fasih; mô hình chu trình đào tạo của John M. Ivancevich.

Các nghiên cứu trong nước

  • Về mô hình trường ĐHĐP: Đặng Bá Lãm và cộng sự với dự án thiết lập mô hình trường đại học cộng đồng; Trần Khánh Đức; Nguyễn Văn Bảo; Nguyễn Huy Vị; Lê Quang Hiếu; luận án tiến sĩ của Phạm Hữu Ngãi, Nguyễn Huy Vị; kỷ yếu các hội thảo khoa học năm 2008 và 2010 về mô hình và quản trị trường ĐHĐP.
  • Về đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội và liên kết doanh nghiệp: Trần Khánh Đức; Nguyễn Minh Đường; Phan Văn Kha; Trần Khắc Hoàn; Bành Tiến Long; Dương Đức Lân; Trịnh Thị Hoa Mai; Phùng Xuân Nhạ; Nguyễn Thị Kim Nhã; Nguyễn Văn Anh; Nguyễn Mạnh An, Hoàng Dũng Sĩ và Ngô Chí Thành; Hoàng Nam; Cao Văn; Trần Anh Vũ; Cấn Thị Thanh Hương; các luận án của Nguyễn Thị Hà (2015), Đỗ Thị Thanh Toàn (2019), Trần Văn Chương (2016), Trịnh Huề (2018).
  • Về lý luận quản lý giáo dục và mô hình CIPO: Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền, Đặng Quốc Bảo, Tô Bá Trượng, Trương Đức Cường, Trịnh Ngọc Thịnh; các nghiên cứu ứng dụng mô hình CIPO vào giáo dục nghề nghiệp của Đào Duy Phong (2020), Ngô Thị Minh Trinh (2020), Nguyễn Hữu Văn (2020); các luận án tiến sĩ của Đào Thị Thanh Thủy (2012), Nguyễn Thị Hằng (2013), Đào Việt Hà (2014), Phạm Thị Thúy Hồng (2014), Đào Thị Lê (2017).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Mặc dù các vấn đề lý luận về trường ĐHĐP, tiếp cận năng lực và gắn kết doanh nghiệp đã được nhiều tác giả đề cập, nhưng việc tích hợp mô hình CIPO để thiết kế khung lý luận và biện pháp quản lý đào tạo chuyên biệt cho các trường ĐHĐP đáp ứng yêu cầu nhân lực của các khu công nghiệp tại vùng kinh tế đặc thù Bắc Trung Bộ vẫn chưa có công trình nào giải quyết toàn diện. Luận án thực hiện nghiên cứu để lấp đầy khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

  1. Trường đại học địa phương (ĐHĐP): Là cơ sở giáo dục đại học đa ngành trong hệ thống giáo dục đại học công lập tại Việt Nam, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố, do chính quyền địa phương đầu tư cơ sở vật chất, cấp ngân sách và quản lý hành chính; Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý về chuyên môn; định hướng hoạt động đào tạo gắn liền với nhu cầu kinh tế - xã hội của địa phương.
  2. Năng lực và tiếp cận năng lực (Competency-Based Approach): Năng lực nghề nghiệp là sự tích hợp giữa kiến thức (Knowledge), kỹ năng (Skill) và thái độ (Attitude) - mô hình KSA/ASK. Năng lực thực hiện hành động nghề nghiệp gồm: năng lực kỹ thuật, năng lực phương pháp/chiến lược, năng lực xã hội và năng lực cá nhân. Đào tạo theo tiếp cận năng lực chú trọng vào chuẩn đầu ra và khả năng vận dụng thực tiễn.
  3. Mô hình quản lý CIPO: Được phát triển dựa trên khuyến cáo của UNESCO về đảm bảo chất lượng, phân tích hệ thống quản lý qua 4 thành tố có mối quan hệ tương tác hữu cơ:
    • Context (Bối cảnh): Môi trường kinh tế - xã hội, chính sách pháp luật, nhu cầu của KCN.
    • Input (Đầu vào): Tuyển sinh, chương trình đào tạo (CTĐT), đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, nguồn lực phối hợp từ doanh nghiệp.
    • Process (Quá trình): Tổ chức dạy học, đổi mới phương pháp giảng dạy, thực hành/thực tập tại doanh nghiệp, kiểm tra đánh giá.
    • Output (Đầu ra): Chuẩn đầu ra, kết quả tốt nghiệp, năng lực làm việc và tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng ngành tại các doanh nghiệp KCN.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương của Đảng/Nhà nước và tài liệu khoa học trong/ngoài nước.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thu thập dữ liệu khảo sát từ các nhóm đối tượng: cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên, cựu sinh viên tại 3 trường ĐHĐP và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp, khu kinh tế.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu và phương pháp chuyên gia: Tổ chức tọa đàm khoa học, phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp các chuyên gia khoa học giáo dục, nhà quản lý trường đại học và lãnh đạo doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý, phân tích các biến số khảo sát bằng phần mềm SPSS.
  • Phương pháp kiểm chứng:
    • Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của hệ thống 6 biện pháp quản lý.
    • Thử nghiệm sư phạm thực tế 01 biện pháp tại Trường Đại học Hồng Đức và doanh nghiệp KCN tại tỉnh Thanh Hóa (có so sánh giữa nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lí luận về quản lí đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các khu công nghiệp Bắc Trung Bộ

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận với 4 nội dung chính:

  • Khái niệm và đặc trưng của ĐHĐP: Làm rõ 4 đặc trưng cơ bản (sứ mạng gắn kết với địa phương; cơ chế trực thuộc địa phương và chịu sự quản lý chuyên môn của Bộ GD&ĐT; tính chất đào tạo đa ngành theo định hướng ứng dụng nghề nghiệp; phương thức tổ chức đào tạo kết hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trên địa bàn).
  • Nội dung gắn kết đào tạo giữa ĐHĐP và doanh nghiệp KCN: Gồm 7 nội dung cụ thể:
    1. Xác định nhu cầu nhân lực và khả năng cung ứng đào tạo.
    2. Phối hợp trong công tác tư vấn tuyển sinh và hướng nghiệp.
    3. Xây dựng mục tiêu, chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo.
    4. Hỗ trợ nguồn lực giảng viên thỉnh giảng, chuyên gia thực hành, cơ sở vật chất, thiết bị nhà xưởng và kinh phí hỗ trợ đào tạo.
    5. Đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường thực hành, thực tập tại doanh nghiệp.
    6. Phối hợp kiểm tra, đánh giá kỹ năng nghề của sinh viên theo yêu cầu công việc.
    7. Hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và giải quyết việc làm sau tốt nghiệp.
  • Khung quản lý đào tạo theo mô hình CIPO: Vận dụng chu trình quản lý để kiểm soát đầu vào (xác định nhu cầu, chuẩn bị CTĐT, tuyển sinh), quản lý quá trình (triển khai dạy học lý thuyết - thực hành, quản lý cơ sở vật chất, kiểm tra đánh giá), quản lý đầu ra (đánh giá chuẩn đầu ra, thống kê việc làm) dưới sự điều tiết của bối cảnh kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ.
  • Hệ thống các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích các yếu tố khách quan (chủ trương, cơ chế chính sách của Nhà nước, quy hoạch kinh tế vùng, nhu cầu biến động của thị trường lao động KCN) và các yếu tố chủ quan (năng lực của đội ngũ CBQL và GV, nhận thức của các bên liên quan, nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất của nhà trường).

Chương 2: Thực trạng đào tạo và quản lí đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực khu công nghiệp Bắc Trung Bộ

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế giai đoạn 2016 – 2020 tại 3 trường đại học (ĐH Hồng Đức, ĐH Hà Tĩnh, ĐH Quảng Bình) và 2 khu kinh tế (Nghi Sơn, Vũng Áng):

Nhóm nội dung khảo sát Thực trạng và số liệu ghi nhận trong luận án
Bối cảnh KKT và nhu cầu nhân lực Thống kê quy mô các KKT vùng Bắc Trung Bộ; phân tích nhu cầu tuyển dụng kỹ thuật và công nghệ cao tại KKT Nghi Sơn (Thanh Hóa) và KKT Vũng Áng (Hà Tĩnh).
Quy mô và tuyển sinh (2016 - 2019) Tổng hợp kết quả tuyển sinh và quy mô đào tạo tại ĐH Hồng Đức, ĐH Hà Tĩnh, ĐH Quảng Bình; ghi nhận sự mất cân đối giữa các ngành truyền thống và nhóm ngành kỹ thuật - công nghệ theo nhu cầu KCN.
Tình hình việc làm SV (2016 - 2018) Thống kê tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 01 năm tốt nghiệp; tỷ lệ sinh viên làm việc đúng ngành, trái ngành và số lượng sinh viên phải đào tạo lại tại doanh nghiệp.
Mức độ gắn kết nhà trường - DN Đánh giá qua khảo sát các nhóm đối tượng (CBQL, GV, SV, cựu SV, DN) về: phương thức gắn kết, mức độ tham gia của DN vào xây dựng CTĐT, tổ chức thực hành thực tập, hiệu quả đào tạo so với yêu cầu công việc.
Thực trạng QLĐT theo CIPO Đánh giá chi tiết thực trạng quản lý đầu vào (tuyển sinh, thiết kế CTĐT), quản lý quá trình (phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá) và quản lý đầu ra (đánh giá năng lực theo chuẩn đầu ra, hỗ trợ việc làm).
Yếu tố ảnh hưởng và hạn chế Khảo sát mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan và chủ quan; chỉ ra nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ cơ chế phối hợp lỏng lẻo, năng lực quản lý dự báo thị trường còn hạn chế và thiếu thông tin kết nối thường xuyên với DN.

Chương 3: Biện pháp quản lí đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực khu công nghiệp Bắc Trung Bộ

Trên cơ sở phân tích thực trạng và 4 nguyên tắc đề xuất (xuất phát từ thực tiễn; dựa trên cơ sở mô hình CIPO; đáp ứng yêu cầu phát triển của ĐHĐP và DN; đảm bảo tính hệ thống), luận án thiết lập 6 biện pháp quản lý:

  1. Biện pháp 1: Hoạt động nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên và sinh viên về đào tạo và quản lí đào tạo đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp.
  2. Biện pháp 2: Hoạt động đánh giá nhu cầu và xây dựng hệ thống thông tin đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp.
  3. Biện pháp 3: Xây dựng chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp (tiếp cận theo năng lực và chuẩn đầu ra).
  4. Biện pháp 4: Đổi mới phương pháp đào tạo đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp (kết hợp giảng đường và thực hành tại doanh nghiệp).
  5. Biện pháp 5: Đổi mới kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp (có sự tham gia trực tiếp của cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp).
  6. Biện pháp 6: Hoạt động gắn kết giữa trường đại học địa phương với doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực (thông qua ký kết hợp đồng, chia sẻ nguồn lực, thành lập ban điều phối liên kết).

Luận án đã tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp bằng bảng hỏi đối với các nhóm khách thể. Đồng thời, tác giả triển khai thực nghiệm sư phạm 01 biện pháp quản lý tại Trường Đại học Hồng Đức và doanh nghiệp tại KCN tỉnh Thanh Hóa, thu được kết quả khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng về mức độ gắn kết và hiệu quả quản lý đào tạo.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về đào tạo và quản lý đào tạo tại các trường ĐHĐP trong mối quan hệ với thị trường lao động tại các KCN.
  • Vận dụng mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output) vào cấu trúc hóa toàn bộ quy trình quản lý đào tạo của trường ĐHĐP, tích hợp việc quản lý các yếu tố đầu vào, kiểm soát quá trình dạy học, đánh giá chuẩn đầu ra và điều tiết theo các biến động của bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương.
  • Xác lập khung năng lực nghề nghiệp (KSA) và các nội dung, phương thức gắn kết cụ thể giữa nhà trường và doanh nghiệp trong các KCN.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và hệ thống số liệu khảo sát thực tế (2016 – 2020) về quy mô tuyển sinh, thực trạng đào tạo, tỷ lệ việc làm của sinh viên 3 trường ĐHĐP (Đại học Hồng Đức, Đại học Hà Tĩnh, Đại học Quảng Bình) và nhu cầu nhân lực tại các khu kinh tế trọng điểm vùng Bắc Trung Bộ (Nghi Sơn, Vũng Áng).
  • Chỉ rõ những bất cập, rào cản và nguyên nhân hạn chế trong công tác QLĐT của các trường ĐHĐP hiện nay khi tiếp cận với các doanh nghiệp KCN.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đào tạo có tính đồng bộ, được kiểm chứng về tính cần thiết và tính khả thi qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm thực tế.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện cơ chế chính sách tự chủ cho các trường ĐHĐP; ban hành khung hướng dẫn tiêu chuẩn liên kết giữa đại học và doanh nghiệp.
  • Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ: Xây dựng cơ chế đặt hàng đào tạo, quy hoạch mạng lưới nhân lực địa phương gắn với các KCN; ban hành chính sách ưu đãi hỗ trợ doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo.
  • Đối với các trường ĐHĐP: Chủ động đổi mới mô hình QLĐT theo tiếp cận CIPO, tái cấu trúc CTĐT theo định hướng ứng dụng nghề nghiệp, thành lập bộ phận chuyên trách kết nối doanh nghiệp và hỗ trợ việc làm.
  • Đối với các doanh nghiệp trong KCN: Tham gia cùng nhà trường trong việc xác định chuẩn đầu ra, tiếp nhận sinh viên và giảng viên thực tập, hỗ trợ trang thiết bị và đánh giá năng lực người học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Căn cứ theo giới hạn phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định, luận án tập trung khảo sát thực trạng đào tạo trình độ đại học và cao đẳng chính quy tại 3 trường ĐHĐP (Đại học Hồng Đức, Đại học Hà Tĩnh, Đại học Quảng Bình) và 2 khu kinh tế (Nghi Sơn, Vũng Áng). Dữ liệu nghiên cứu phản ánh tình hình thực tế trong giai đoạn 2016 – 2020, chưa bao quát toàn bộ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập hoặc các hình thức đào tạo không chính quy khác trong khu vực.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc vận dụng mô hình CIPO cho các bậc đào tạo sau đại học tại trường ĐHĐP, hoặc mở rộng địa bàn khảo sát đến toàn bộ các khu kinh tế thuộc các tỉnh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục đại học và các trường ĐHĐP: Tham khảo khung lý luận mô hình CIPO và 6 biện pháp quản lý đào tạo để tái cấu trúc chương trình, đổi mới phương pháp giảng dạy và chuẩn đầu ra đáp ứng tiêu chuẩn tuyển dụng của doanh nghiệp.
  • Nhà hoạch định chính sách tại địa phương (UBND, Sở GD&ĐT, Ban quản lý KCN/KKT): Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và các luận cứ khoa học để xây dựng chiến lược phát triển nhân lực, chính sách đặt hàng đào tạo và cơ chế liên kết ba nhà (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp).
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo phương pháp luận, công cụ điều tra bảng hỏi, kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS và quy trình thiết kế thực nghiệm sư phạm trong nghiên cứu quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng mô hình quản lý nào làm khung tiếp cận chính?

Luận án sử dụng mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output) của UNESCO làm khung tiếp cận chủ đạo, kết hợp với tiếp cận hệ thống, tiếp cận thị trường (cung - cầu nhân lực) và tiếp cận đào tạo theo năng lực nghề nghiệp (mô hình KSA/ASK và CDIO).

2. Phạm vi khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện tại những cơ sở và địa bàn nào?

Luận án tiến hành khảo sát tại 3 trường đại học địa phương gồm: Trường Đại học Hồng Đức (Thanh Hóa), Trường Đại học Hà Tĩnh (Hà Tĩnh), Trường Đại học Quảng Bình (Quảng Bình); và khảo sát nhu cầu nhân lực tại 2 khu kinh tế trọng điểm: Khu kinh tế Nghi Sơn (Thanh Hóa) và Khu kinh tế Vũng Áng (Hà Tĩnh) trong giai đoạn 2016 – 2020.

3. Có bao nhiêu biện pháp quản lý đào tạo được tác giả đề xuất trong Chương 3?

Tác giả đề xuất 6 biện pháp quản lý đào tạo gồm: (1) Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, SV; (2) Đánh giá nhu cầu và xây dựng hệ thống thông tin đào tạo; (3) Xây dựng CTĐT theo chuẩn đầu ra; (4) Đổi mới phương pháp đào tạo kết hợp thực tế DN; (5) Đổi mới kiểm tra đánh giá quá trình đào tạo; (6) Tăng cường hoạt động gắn kết trường đại học với doanh nghiệp.

4. Tác giả đã tổ chức thử nghiệm biện pháp quản lý tại đơn vị nào?

Tác giả đã tổ chức thử nghiệm thực tế 01 biện pháp quản lý đào tạo tại Trường Đại học Hồng Đức phối hợp với các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, có phân chia nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng để đo lường hiệu quả.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Minh Hiền đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong quản lý giáo dục đại học tại Việt Nam, gắn kết đào tạo của trường ĐHĐP với nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp KCN vùng Bắc Trung Bộ. Bằng việc vận dụng mô hình CIPO và tiếp cận năng lực, công trình đã xây dựng khung lý luận vững chắc và phản ánh trung thực thực trạng đào tạo tại 3 trường ĐHĐP trong giai đoạn 2016 – 2020. Hệ thống 6 biện pháp quản lý được đề xuất có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản trị đại học địa phương và hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực vùng.