Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Quản lý đào tạo trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp theo tiếp cận PDCA" do nghiên cứu sinh Phạm Xuân Thu thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội (chuyên ngành Quản lý giáo dục, mã số 9140114), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Mạc Văn Tiến và PGS. Nguyễn Đức Trí vào năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trực tiếp trên thị trường lao động. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng chỉ rõ: "Nội dung, chương trình giáo dục và đào tạo còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành. Đào tạo vẫn thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động". Theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam (8 bậc), trình độ cao đẳng được xếp ở Bậc 5; trong Khung kỹ năng nghề quốc gia (5 bậc), trình độ cao đẳng xếp ở Bậc 3. Nhân lực trình độ cao đẳng giữ vai trò nòng cốt trong việc vận hành sản xuất, giải quyết các công việc kỹ thuật phức tạp và quản lý, hướng dẫn tổ/nhóm.

Tuy nhiên, theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), cứ sau 5 năm sẽ có khoảng 30% kỹ năng nghề nghiệp của người lao động bị thay đổi hoặc không còn phù hợp, trong khi giáo dục nghề nghiệp có độ trễ đào tạo từ 3 đến 5 năm. Theo Báo cáo Giáo dục nghề nghiệp Việt Nam năm 2019, mới chỉ có khoảng 7,7% số doanh nghiệp có quan hệ hợp tác chính thức với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Tình trạng mất cân bằng giữa cung và cầu kỹ năng (khoảng cách giữa "thế giới đào tạo" và "thế giới việc làm") dẫn đến việc sinh viên sau tốt nghiệp cần nhiều thời gian làm quen hoặc phải qua đào tạo lại. Do đó, việc đổi mới phương thức quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng theo chu trình cải tiến liên tục PDCA (Plan - Do - Check - Action) gắn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp là vấn đề cấp thiết.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện là: các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra vai trò của liên kết nhà trường – doanh nghiệp và đào tạo theo nhu cầu xã hội, nhưng chưa định hình một khung quản lý cụ thể, đồng bộ cho riêng trình độ cao đẳng; chưa xây dựng được mô hình mô tả toàn diện các thành tố quản lý theo chu trình PDCA kết hợp bối cảnh – đầu vào – quá trình – đầu ra (CIPO); chưa xác định cơ chế phối hợp để nhà trường và doanh nghiệp thực sự trở thành đồng chủ thể trong toàn bộ quy trình đào tạo.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp theo tiếp cận chu trình cải tiến liên tục (PDCA) nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được đào tạo của các trường cao đẳng.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

Luận án giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu:

  1. Quản lý đào tạo trình độ cao đẳng cần phải đổi mới như thế nào để khắc phục hạn chế về chất lượng đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp?
  2. Tiếp cận theo PDCA trong quản lý đào tạo trình độ cao đẳng có đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp không?

Giả thuyết khoa học: Hiện nay các trường cao đẳng đang quản lý đào tạo theo cách tiếp cận truyền thống, chưa phù hợp và chưa theo kịp sự thay đổi về nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp. Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp phù hợp để quản lý đào tạo theo tiếp cận PDCA thì kết quả đào tạo trình độ cao đẳng sẽ đáp ứng được nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp trong bối cảnh mới.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Tổng hợp, phân tích và xây dựng khung lý luận cho quản lý đào tạo trình độ cao đẳng theo tiếp cận PDCA để đáp ứng nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp theo tiếp cận PDCA.
  3. Đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp theo tiếp cận PDCA.
  4. Khảo nghiệm về mức độ khả thi và tính cấp thiết của các giải pháp; thử nghiệm giải pháp "Phát triển mạng lưới đối tác doanh nghiệp".

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Đào tạo trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp theo tiếp cận PDCA.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp theo tiếp cận PDCA.
  • Giới hạn nội dung: Các hoạt động quản lý đào tạo trình độ cao đẳng tại trường cao đẳng.
  • Giới hạn thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý đào tạo trình độ cao đẳng giai đoạn 2015 – 2019.
  • Giới hạn không gian: Khảo sát tại 9 trường cao đẳng và 30 doanh nghiệp có quy mô từ 100 lao động trở lên, đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam. Địa bàn thử nghiệm giải pháp là Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân tích và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực và quản lý đào tạo.

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Về đào tạo dựa trên năng lực và gắn kết thực tiễn: William E. Blank (1982) với cuốn sổ tay phát triển chương trình đào tạo dựa vào năng lực đã xác định việc mô tả nghề nghiệp trong thị trường lao động và doanh nghiệp là nền tảng xây dựng chương trình. Shirley Fletcher (2000) chuẩn hóa kỹ thuật đánh giá năng lực theo tiêu chuẩn công nghiệp tại nơi làm việc. Clark và cộng sự (2010) nhấn mạnh học tập dựa trên công việc (work-based learning). Lucas, Spencer và Claxton (2012) phân tích 18 hoạt động học tập trải nghiệm trong giáo dục nghề nghiệp. Kosnik, Tingle và Blanton (2013) cùng Chapman, Lewis, Osborne và Gray (2013) khẳng định việc đào tạo thông qua hành động tại doanh nghiệp giúp người học phát triển năng lực nghề nghiệp thực tế. Schubert và Goedegebuure (2018) nhấn mạnh đào tạo nghề phải bổ sung các kỹ năng hợp tác, giải quyết vấn đề phức tạp và thích ứng linh hoạt.
  • Về quản lý đào tạo và mô hình hợp tác: Heinz Weihrich, Kai-Uwe Seidenfuss và Volker Goebel nghiên cứu mô hình đào tạo kép (Dual system) của Đức kết hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp. Pilz (2012) chỉ ra sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ sản xuất đòi hỏi nhà giáo phải định kỳ tham gia sản xuất tại doanh nghiệp để cập nhật năng lực. Gasskov xây dựng khung phát triển năng lực quản lý đào tạo nghề nhằm gắn kết với doanh nghiệp. Peter Noonan (2014) đúc kết 40 năm kinh nghiệm của hệ thống TAFE (Úc), lưu ý việc chuyển từ cơ chế bao cấp sang nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường lao động. Báo cáo của Ủy ban tư vấn giáo dục nghề nghiệp Liên minh châu Âu (EU, 2018) và Báo cáo của ILO (2018) đưa ra tầm nhìn đào tạo nghề đến năm 2030 gắn với việc làm xanh và thích ứng chuyển đổi công nghệ.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Về cơ sở lý luận quản lý giáo dục: Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010, 2012, 2014), Đặng Xuân Hải, Nguyễn Đức Chính hệ thống hóa lý luận quản lý chất lượng giáo dục, quản lý theo quá trình và quản lý sự thay đổi.
  • Về gắn kết đào tạo nghề với thị trường lao động và doanh nghiệp: Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến (2001) nghiên cứu lý luận phát triển lao động kỹ thuật phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phan Chính Thức (2003) nghiên cứu giải pháp phát triển đào tạo nghề gắn với sử dụng lao động. Trần Khắc Hoàn (2006) đề xuất 5 giải pháp kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp. Nguyễn Văn Anh (2009) nghiên cứu phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp tại khu công nghiệp miền Trung. Phạm Xuân Thu và Nguyễn Quang Việt (2011) nghiên cứu đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp vừa và nhỏ. Phan Minh Hiền (2011), Đào Thị Thanh Thủy (2012), Nguyễn Thị Hằng (2013) đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo nghề theo nhu cầu xã hội tại các địa phương và khu công nghiệp. Báo cáo của JICA (văn phòng Việt Nam) về quan hệ đối tác ba bên đề xuất áp dụng chu trình PDCA trong quản lý đào tạo nghề để giải quyết mất cân bằng kỹ năng. Nguyễn Hồng Tây (2017), Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha làm rõ cơ sở lý luận đào tạo nhân lực theo năng lực thực hiện và chuẩn đầu ra. Các bài báo khoa học của Đỗ Văn Tuấn, Trần Công Chánh, Lưu Đức Tiến và Lê Lâm, Hồ Cảnh Hạnh, Nguyễn Xuân Thủy, Đào Việt Hà, Lê Đại Hùng, Hồ Thị Thanh Toàn, Nguyễn Văn Huỳnh phân tích nhiều khía cạnh quản lý đào tạo theo nhu cầu xã hội.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các nghiên cứu trước đây chưa đi sâu vào cấp độ quản lý trường cao đẳng để thiết lập một quy trình quản lý khép kín, cải tiến liên tục (PDCA) tương thích với cấu trúc CIPO; chưa có giải pháp cụ thể giúp nhà trường và doanh nghiệp cùng tham gia quản lý từ khâu dự báo nhu cầu, tuyển sinh, phát triển chương trình, đào tạo giáo viên đến đánh giá đầu ra. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

  1. Đào tạo trình độ cao đẳng: Quá trình rèn luyện liên tục các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp nhằm cung cấp cho người học năng lực tìm việc làm và hành nghề tại vị trí việc làm trong thực tế sản xuất, dịch vụ; đồng thời có khả năng nhận diện sự thay đổi yêu cầu công việc để thích ứng với xu hướng nghề nghiệp tương lai.
  2. Nhân lực trình độ cao đẳng: Lao động kỹ thuật cao, kỹ thuật viên lành nghề có năng lực đáp ứng chuẩn đầu ra Bậc 5 Khung trình độ quốc gia Việt Nam (kiến thức thực tế và lý thuyết rộng, kỹ năng nhận thức và thực hành giải quyết công việc phức tạp, khả năng tự chủ, hướng dẫn và giám sát nhóm).
  3. Nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp: Đòi hỏi về số lượng, cơ cấu ngành nghề và chất lượng (kiến thức, kỹ năng, thái độ) của người lao động đạt trình độ cao đẳng để phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp giảm chi phí đào tạo lại.
  4. Quản lý đào tạo trình độ cao đẳng theo PDCA: Quá trình cải tiến và đổi mới liên tục các hoạt động lập kế hoạch (Plan), tổ chức thực hiện (Do), kiểm tra giám sát (Check), cải tiến đổi mới (Action) tại trường cao đẳng nhằm cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng đòi hỏi thực tế của doanh nghiệp.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CÁC YẾU TỐ BỐI CẢNH (CONTEXT)                          |
| (Thị trường lao động, Công nghệ, Chính sách GDNN, Quan hệ Nhà trường-DN)|
+-------------------------------------------------------------------------+
|  PLAN (Lập kế hoạch)      -->  DO (Thực hiện)                           |
|  - Kế hoạch đầu vào            - Triển khai tuyển sinh, cơ sở vật chất  |
|  - Kế hoạch quá trình          - Tổ chức dạy học tích hợp, thực tập DN  |
|  - Kế hoạch đầu ra             - Phát triển đội ngũ GV và NĐT DN        |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  ACTION (Cải tiến)        <--  CHECK (Kiểm tra, giám sát)                |
|  - Đổi mới chương trình        - Đánh giá đầu vào, quá trình đào tạo    |
|  - Hoàn thiện quản lý          - Đánh giá chuẩn đầu ra có DN tham gia   |
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CÁC YẾU TỐ ĐẦU RA (OUTPUT)                             |
| (Năng lực nghề nghiệp Bậc 5, Tỷ lệ có việc làm, Sự hài lòng của DN)     |
+-------------------------------------------------------------------------+

Các khung phân tích bổ trợ được tích hợp:

  • Mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output): Phân tích quản lý đào tạo qua 4 thành tố bối cảnh, đầu vào, quá trình và đầu ra.
  • Mô hình ADDIE (Analyze - Design - Development - Implementation - Evaluation): Áp dụng trong xây dựng chương trình đào tạo.
  • Mô hình Đào tạo theo năng lực thực hiện (CBT): Định chuẩn kết quả học tập dựa trên nhiệm vụ và tiêu chuẩn công việc thực tế.
  • Mô hình Quản trị theo mục tiêu (MBO): 5 bước xác định và kiểm soát mục tiêu quản lý.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, tổng quan, phân tích và tổng hợp tài liệu thứ cấp, văn bản pháp quy, công trình khoa học trong và ngoài nước nhằm xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (anket): Thu thập ý kiến từ cán bộ quản lý, giảng viên trường cao đẳng và đại diện doanh nghiệp (cán bộ nhân sự, cán bộ kỹ thuật/người đào tạo tại doanh nghiệp) về thực trạng và mức độ cần thiết, khả thi của các giải pháp.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu và tọa đàm chuyên gia: Trao đổi trực tiếp, lấy ý kiến chuyên sâu từ các nhà quản lý giáo dục nghề nghiệp, hiệu trưởng, chuyên gia đào tạo và lãnh đạo doanh nghiệp.
  • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Khảo sát chương trình đào tạo, hồ sơ quản lý, kết quả học tập, năng lực thực hành nghề và tỷ lệ tìm việc làm của sinh viên tốt nghiệp.
  • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm giải pháp "Phát triển mạng lưới đối tác doanh nghiệp" tại Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội để đo lường sự chuyển biến trước và sau thử nghiệm.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS phiên bản 20. Các kỹ thuật thống kê sử dụng bao gồm: thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình, độ lệch chuẩn), kiểm định phi tham số Mann-Whitney (so sánh đánh giá giữa nhóm cơ sở giáo dục nghề nghiệp và nhóm doanh nghiệp), kiểm định Friedman (xếp hạng mức độ cấp thiết và khả thi của các giải pháp), kiểm định tương quan Spearman.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp theo tiếp cận PDCA

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, các khái niệm công cụ và xây dựng khung lý luận quản lý đào tạo trình độ cao đẳng theo chu trình PDCA lồng ghép mô hình CIPO:

  • Lập kế hoạch đào tạo (Plan): Lập kế hoạch đầu vào (dự báo nhu cầu nhân lực, xác định chỉ tiêu tuyển sinh gắn với đơn đặt hàng, chuẩn bị cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên và người đào tạo tại doanh nghiệp); lập kế hoạch quá trình (thiết kế chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực, xây dựng tiến độ phối hợp giảng dạy tại trường và thực tập tại doanh nghiệp); lập kế hoạch đầu ra (xác định chuẩn đầu ra Bậc 5, tiêu chí đánh giá kỹ năng nghề).
  • Thực hiện đào tạo (Do): Triển khai tuyển sinh gắn với định hướng nghề nghiệp; tổ chức giảng dạy lý thuyết gắn với thực hành thực tế; đưa sinh viên đi thực tập sản xuất tại doanh nghiệp; phối hợp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho người đào tạo tại doanh nghiệp và kỹ năng công nghệ mới cho giảng viên nhà trường.
  • Kiểm tra, giám sát đào tạo (Check): Giám sát điều kiện đầu vào; kiểm tra việc thực hiện tiến độ, phương pháp giảng dạy và rèn luyện kỹ năng trong quá trình học; tổ chức đánh giá kết quả học tập và thi tốt nghiệp có sự tham gia trực tiếp của cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp.
  • Cải tiến, đổi mới đào tạo (Action): Thu thập phản hồi từ doanh nghiệp và sinh viên tốt nghiệp; phân tích khoảng cách kỹ năng để điều chỉnh chương trình, bổ sung trang thiết bị, cải tiến phương pháp giảng dạy và hoàn thiện cơ chế liên kết.
  • Các yếu tố tác động: Luận án phân tích 7 yếu tố ảnh hưởng, gồm: thị trường lao động và quan hệ hợp tác trường – doanh nghiệp; chính sách pháp luật về giáo dục nghề nghiệp; sự phát triển của khoa học công nghệ; nhận thức của cán bộ quản lý và nhà giáo; năng lực của bộ máy quản lý; mô hình quản lý đào tạo áp dụng; các điều kiện bảo đảm chất lượng.

Chương 2: Thực tiễn quản lý đào tạo trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp theo tiếp cận PDCA

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 9 trường cao đẳng và 30 doanh nghiệp (trên 100 lao động) trên 3 miền giai đoạn 2015 – 2019:

  • Thực trạng các yếu tố CIPO:
    • Đầu vào: Công tác tuyển sinh gặp nhiều khó khăn do tâm lý chuộng đại học; đội ngũ giảng viên vững lý thuyết nhưng thiếu trải nghiệm thực tế công nghệ mới tại doanh nghiệp; người đào tạo tại doanh nghiệp có tay nghề cao nhưng thiếu kỹ năng sư phạm. Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo tại nhiều trường chưa theo kịp dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp.
    • Quá trình: Việc tổ chức đào tạo còn nặng tính hàn lâm; thời lượng thực hành tại doanh nghiệp chưa đủ sâu; phương thức tổ chức đào tạo chưa thực sự linh hoạt theo ca/kíp sản xuất của doanh nghiệp.
    • Đầu ra: Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đạt mức khá, nhưng mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ năng làm việc độc lập, kỹ năng giải quyết tình huống phức tạp và tác phong công nghiệp còn hạn chế; doanh nghiệp vẫn phải đào tạo bổ sung.
    • Bối cảnh: Cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia giáo dục nghề nghiệp chưa đủ hấp dẫn; thông tin thị trường lao động chưa có hệ thống dữ liệu dùng chung.
  • Thực trạng quản lý theo chu trình PDCA:
    • Khâu Plan: Kế hoạch đào tạo chủ yếu dựa trên năng lực sẵn có của nhà trường, chưa xuất phát từ khảo sát nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
    • Khâu Do: Phối hợp triển khai hoạt động đào tạo với doanh nghiệp còn mang tính sự vụ, hợp đồng thực tập ngắn hạn, thiếu tính chiến lược lâu dài.
    • Khâu Check: Hoạt động kiểm tra, giám sát nội bộ nhà trường được duy trì thường xuyên, nhưng sự tham gia của doanh nghiệp vào khâu đánh giá chuẩn đầu ra còn mờ nhạt.
    • Khâu Action: Việc cải tiến chương trình đào tạo và phương pháp quản lý diễn ra chậm, chưa tạo thành chu trình cải tiến liên tục.
  • Kiểm định thống kê Mann-Whitney: Kết quả kiểm định cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa đánh giá của nhóm cơ sở giáo dục nghề nghiệp và nhóm doanh nghiệp ở nhiều tiêu chí (về mức độ đáp ứng kỹ năng thực tế, tính phù hợp của chương trình và mức độ tham gia của doanh nghiệp vào quá trình đào tạo), phản ánh nhận thức chưa đồng thuận giữa bên cung cấp và bên sử dụng lao động.
Thành tố quản lý Thực trạng ghi nhận tại trường cao đẳng Đánh giá từ phía doanh nghiệp
Lập kế hoạch (Plan) Dựa trên năng lực đào tạo sẵn có của trường; chỉ tiêu tuyển sinh phân bổ theo truyền thống. Thiếu khảo sát nhu cầu vị trí việc làm thực tế; chưa tham gia cùng lập kế hoạch.
Thực hiện (Do) Tập trung giảng dạy tại xưởng thực hành của trường; gửi sinh viên đi thực tập thời gian ngắn. Thời gian thực tập ngắn; sinh viên thiếu kỹ năng tác phong công nghiệp và vận hành máy móc mới.
Kiểm tra (Check) Kiểm tra định kỳ theo quy chế của trường; thi kết thúc môn do giảng viên đảm nhiệm. Rất ít khi được mời tham gia ban giám khảo đánh giá kỹ năng nghề hoặc thẩm định đồ án tốt nghiệp.
Cải tiến (Action) Cập nhật giáo trình theo chu kỳ dài (3-5 năm); điều chỉnh nội bộ. Góp ý sau tuyển dụng chưa được nhà trường tiếp thu và phản hồi nhanh vào chương trình đào tạo.

Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp theo tiếp cận PDCA

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp dựa trên 4 nguyên tắc: 1) Đảm bảo phù hợp với định hướng của Đảng và Nhà nước; 2) Đảm bảo phù hợp nhiệm vụ, quyền hạn trường cao đẳng; 3) Phát huy tối đa sức mạnh tổng hợp nguồn lực của trường và doanh nghiệp; 4) Đảm bảo tính khả thi và bền vững tương đối.

Luận án đề xuất 7 giải pháp quản lý cụ thể:

  1. Phát triển mạng lưới đối tác doanh nghiệp: Xây dựng cơ sở dữ liệu đối tác, thành lập bộ phận chuyên trách kết nối doanh nghiệp tại trường cao đẳng, ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược nhiều mặt (tuyển sinh, đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tuyển dụng).
  2. Xác định nhu cầu nhân lực các ngành của doanh nghiệp: Chuẩn hóa quy trình khảo sát định kỳ về số lượng, cơ cấu ngành nghề và các tiêu chuẩn kỹ năng nghề nghiệp mà doanh nghiệp cần trong ngắn hạn và trung hạn.
  3. Tổ chức tuyển sinh phù hợp nghề đào tạo và gắn kết với nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp: Phối hợp cùng doanh nghiệp truyền thông tư vấn hướng nghiệp, tổ chức tuyển sinh theo đơn đặt hàng, cam kết việc làm sau tốt nghiệp.
  4. Phối hợp giữa trường cao đẳng và doanh nghiệp để triển khai các hoạt động đào tạo: Phân chia khối lượng giảng dạy (lý thuyết cơ sở tại trường, thực hành chuyên sâu và rèn luyện kỹ năng nghề tại dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp); linh hoạt thời khóa biểu phù hợp mùa vụ sản xuất.
  5. Phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp phát triển nghề nghiệp cho giảng viên và người đào tạo tại doanh nghiệp: Định kỳ cử giảng viên đến doanh nghiệp thực tế cập nhật công nghệ mới; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng sư phạm dạy nghề cho kỹ sư, chuyên gia kỹ thuật của doanh nghiệp.
  6. Đánh giá kết quả đầu ra của người học có sự tham gia của doanh nghiệp: Đổi mới quy trình đánh giá tốt nghiệp; mời chuyên gia doanh nghiệp tham gia xây dựng ngân hàng đề thi kỹ năng nghề, trực tiếp chấm thi tốt nghiệp và đánh giá báo cáo thực tập.
  7. Phát triển chương trình đào tạo tiếp cận các công nghệ sản xuất thực tế và kỹ năng nghề nghiệp: Ứng dụng phương pháp DACUM và mô hình ADDIE; mời doanh nghiệp tham gia rà soát, chỉnh sửa chương trình chi tiết, bổ sung các học phần kỹ năng mềm, kỹ năng số và ngoại ngữ chuyên ngành.
       [GP1: Phát triển mạng lưới đối tác doanh nghiệp]
       [GP2: Xác định nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp]
       [GP3: Tuyển sinh gắn với nhu cầu doanh nghiệp]
[GP4: Phối hợp triển khai           [GP7: Phát triển chương trình
      hoạt động đào tạo]                  đào tạo tiếp cận công nghệ]
       [GP5: Phát triển nghề nghiệp cho GV và NĐT doanh nghiệp]
       [GP6: Đánh giá kết quả đầu ra có sự tham gia của DN]
  • Kết quả khảo nghiệm: Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của 7 giải pháp qua bảng hỏi. Phân tích thống kê mô tả và kiểm định Friedman cho thấy cả 7 giải pháp đều đạt điểm trung bình đánh giá ở mức cao và rất cao, có sự tương quan thuận có ý nghĩa thống kê (kiểm định Spearman) giữa tính cấp thiết và tính khả thi.
  • Kết quả thử nghiệm: Luận án tiến hành thử nghiệm giải pháp "Phát triển mạng lưới đối tác doanh nghiệp" tại Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội. Kết quả so sánh trước và sau thử nghiệm cho thấy số lượng doanh nghiệp ký kết hợp tác tăng lên rõ rệt, quy mô sinh viên được gửi đi thực tập tại doanh nghiệp tăng, nhận thức và kỹ năng của đội ngũ cán bộ chuyên trách kết nối doanh nghiệp được nâng cao.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Tổng hợp và hệ thống hóa khung lý luận về quản lý đào tạo trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp.
  • Xây dựng mô hình tích hợp giữa chu trình quản lý chất lượng cải tiến liên tục PDCA với mô hình hệ thống CIPO trong giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng.
  • Làm rõ cấu trúc các hoạt động quản lý đào tạo khi xác định nhà trường và doanh nghiệp là hai đồng chủ thể bình đẳng, cùng tương tác trong tất cả các khâu của chu trình quản lý.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về công tác quản lý đào tạo tại 9 trường cao đẳng và 30 doanh nghiệp trên phạm vi cả nước giai đoạn 2015 – 2019, chỉ ra sự lệch pha về nhận thức và kỳ vọng giữa nhà trường và doanh nghiệp thông qua kiểm định thống kê suy luận Mann-Whitney.
  • Đề xuất 7 giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi, có quan hệ biện chứng chặt chẽ với nhau, giải quyết trực tiếp các nút thắt trong công tác đào tạo theo nhu cầu.
  • Thử nghiệm thành công giải pháp "Phát triển mạng lưới đối tác doanh nghiệp" tại Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội, cung cấp minh chứng thực tiễn về hiệu quả cải thiện mối liên kết nhà trường – doanh nghiệp.

Các khuyến nghị đề xuất

  1. Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp: Hoàn thiện hành lang pháp lý, cơ chế ưu đãi thuế và tài chính để khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dự báo cung – cầu nhân lực kỹ thuật; chuẩn hóa tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia tương thích khu vực.
  2. Đối với doanh nghiệp: Chủ động phối hợp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cung cấp thông tin dự báo nhu cầu tuyển dụng; cử chuyên gia tham gia giảng dạy và đánh giá kỹ năng; tạo điều kiện về cơ sở vật chất, vị trí thực tập thực tế cho sinh viên và giảng viên.
  3. Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (trường cao đẳng): Chủ động chuyển dịch phương thức quản lý từ "cung ứng những gì trường có" sang "đào tạo những gì doanh nghiệp cần"; áp dụng nghiêm túc chu trình PDCA trong từng năm học; thành lập bộ phận chuyên trách hợp tác doanh nghiệp có đủ thẩm quyền và năng lực; gắn kết chặt chẽ công tác đào tạo với đánh giá chuẩn đầu ra thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Khảo sát thực trạng giới hạn trong giai đoạn 2015 – 2019 tại 9 trường cao đẳng và 30 doanh nghiệp (chủ yếu là các doanh nghiệp quy mô lớn trên 100 lao động), chưa bao quát hết đặc thù của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Do điều kiện về nguồn lực và thời gian nghiên cứu, tác giả chỉ tổ chức thử nghiệm được 1 trong 7 giải pháp đề xuất (giải pháp "Phát triển mạng lưới đối tác doanh nghiệp") tại một cơ sở đào tạo duy nhất là Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm áp dụng đồng thời cả 7 giải pháp trên nhiều loại hình trường cao đẳng (công lập, tư thục, trường tự chủ) và ở nhiều nhóm ngành nghề khác nhau (kỹ thuật công nghệ, dịch vụ, nông nghiệp công nghệ cao).
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số và tự động hóa trong cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đến việc tái cấu trúc chu trình PDCA trong quản lý giáo dục nghề nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho các đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết tích hợp PDCA - CIPO, phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng và kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát bằng SPSS (Mann-Whitney, Friedman, Spearman).
  • Cán bộ quản lý tại các trường cao đẳng (Ban giám hiệu, lãnh đạo phòng Đào tạo, khoa chuyên môn, trung tâm Hợp tác doanh nghiệp): Vận dụng 7 giải pháp quản lý để đổi mới quy trình lập kế hoạch, tổ chức đào tạo, đánh giá chuẩn đầu ra và xây dựng mạng lưới đối tác doanh nghiệp bền vững.
  • Giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tham khảo phương thức thiết kế chương trình theo mô hình ADDIE/DACUM và cách thức phối hợp với kỹ sư, người đào tạo tại doanh nghiệp.
  • Cán bộ phụ trách nhân sự và đào tạo tại các doanh nghiệp: Tham khảo các hình thức hợp tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng sư phạm cho người đào tạo nội bộ và quy trình tham gia đánh giá năng lực nghề nghiệp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ LĐ-TB&XH, Tổng cục GDNN, Sở LĐ-TB&XH các tỉnh/thành phố): Sử dụng các dữ liệu khảo sát thực trạng và khuyến nghị chính sách để xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về liên kết cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhân lực trình độ cao đẳng được xác định ở bậc nào trong hệ thống văn bản quy định của Việt Nam?

Theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam (8 bậc), trình độ cao đẳng được xếp ở Bậc 5. Theo Khung kỹ năng nghề quốc gia (5 bậc), trình độ cao đẳng xếp ở Bậc 3. Đây là lực lượng lao động kỹ thuật có kiến thức thực tế và lý thuyết rộng, có khả năng giải quyết các công việc phức tạp, ứng dụng công nghệ hiện đại và hướng dẫn, giám sát nhóm làm việc.

2. Chu trình PDCA được vận dụng vào quản lý đào tạo trường cao đẳng như thế nào?

Chu trình PDCA được vận dụng qua 4 giai đoạn khép kín và liên tục:

  • Plan (Lập kế hoạch): Lập kế hoạch các yếu tố đầu vào, quá trình và đầu ra dựa trên khảo sát nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
  • Do (Thực hiện): Phối hợp trường – doanh nghiệp trong tuyển sinh, giảng dạy tích hợp và đưa sinh viên đi thực tập sản xuất.
  • Check (Kiểm tra): Giám sát quá trình đào tạo và tổ chức đánh giá chuẩn đầu ra Bậc 5 có sự tham gia trực tiếp của chuyên gia doanh nghiệp.
  • Action (Cải tiến): Phân tích phản hồi từ thị trường lao động để đổi mới chương trình đào tạo, hoàn thiện công tác quản lý.

3. Quy mô và địa bàn khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện như thế nào?

Luận án khảo sát thực trạng giai đoạn 2015 – 2019 tại 9 trường cao đẳng và 30 doanh nghiệp có quy mô từ 100 lao động trở lên, đảm bảo tính đại diện cho cả 3 miền Bắc, Trung, Nam. Dữ liệu được thu thập qua bảng hỏi anket, phỏng vấn sâu chuyên gia và phân tích hồ sơ đào tạo.

4. Bảy giải pháp quản lý đào tạo do luận án đề xuất gồm những giải pháp nào?

Bảy giải pháp gồm:

  1. Phát triển mạng lưới đối tác doanh nghiệp.
  2. Xác định nhu cầu nhân lực các ngành của doanh nghiệp.
  3. Tổ chức tuyển sinh phù hợp nghề đào tạo và gắn kết với nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp.
  4. Phối hợp giữa trường cao đẳng và doanh nghiệp để triển khai các hoạt động đào tạo.
  5. Phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp phát triển nghề nghiệp cho giảng viên và người đào tạo tại doanh nghiệp.
  6. Đánh giá kết quả đầu ra của người học có sự tham gia của doanh nghiệp.
  7. Phát triển chương trình đào tạo tiếp cận các công nghệ sản xuất thực tế và kỹ năng nghề nghiệp.

5. Kết quả thử nghiệm thực tế giải pháp tại cơ sở đào tạo ghi nhận điều gì?

Luận án tiến hành thử nghiệm giải pháp "Phát triển mạng lưới đối tác doanh nghiệp" tại Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội. Kết quả ghi nhận sự chuyển biến tích cực: số lượng doanh nghiệp ký kết hợp đồng hợp tác đào tạo tăng, quy mô và chất lượng sinh viên thực tập tại doanh nghiệp được mở rộng, nhận thức và năng lực của đội ngũ cán bộ phụ trách kết nối doanh nghiệp được nâng cao rõ rệt.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Xuân Thu đã xây dựng thành công khung lý luận và phân tích thực trạng quản lý đào tạo trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp theo tiếp cận PDCA kết hợp mô hình CIPO. Kết quả khảo sát thực tế tại 9 trường cao đẳng và 30 doanh nghiệp trên toàn quốc đã chỉ ra những hạn chế và sự khác biệt trong nhận thức giữa cơ sở đào tạo và đơn vị sử dụng lao động. Hệ thống 7 giải pháp quản lý do luận án đề xuất có tính đồng bộ, khoa học và đã được kiểm chứng tính khả thi, cấp thiết thông qua các kiểm định thống kê cũng như thử nghiệm thực tế tại Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội. Đây là công trình nghiên cứu chuyên sâu, đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác đổi mới quản lý giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam.