QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU NHÂN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP THEO TIẾP CẬN PDCA

Tìm hiểu về quản lý đào tạo nghề trình độ cao đẳng, giúp đáp ứng nhu cầu nhân lực doanh nghiệp hiệu quả theo phương pháp PDCA. Giải pháp tối ưu cho GDNN.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

230
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Đào Tạo Cao Đẳng Nhu Cầu Nhân Lực

Đào tạo nghề, bản chất là đào tạo tại nơi sản xuất, tại các doanh nghiệp. Nhà Giáo dục học người Nga X. Batusep khẳng định tầm quan trọng của thực hành trong giáo dục nghề nghiệp. Liên kết với doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu nhân lực là chiến lược cốt lõi của hệ thống GDNN và từng cơ sở GDNN. Văn kiện Đại hội XIII của Đảng nhấn mạnh sự thiếu đồng bộ và liên thông trong hệ thống giáo dục, chương trình còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành và thiếu gắn kết với thực tiễn sản xuất. Do đó, việc phát triển nhanh nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, trở thành yêu cầu cấp thiết. Việt Nam xác định trình độ cao đẳng ở bậc 5/8 của Khung trình độ quốc gia và 3/5 của Khung kỹ năng nghề quốc gia. Chính phủ đầu tư vào mạng lưới trường cao đẳng chất lượng cao để đào tạo nguồn nhân lực đạt trình độ tiên tiến, nhằm đáp ứng vai trò quan trọng của nhân lực trình độ cao đẳng trong cơ cấu nguồn nhân lực trực tiếp của thị trường lao động.

1.1. Tầm quan trọng của đào tạo đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp

Đào tạo nghề hiệu quả là đào tạo gắn liền với thực tiễn sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Sự hợp tác chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp giúp sinh viên có cơ hội thực hành, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, đồng thời giúp doanh nghiệp có được nguồn lao động chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu nhân lực thực tế. Việc tích hợp chương trình đào tạo với nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp sẽ rút ngắn thời gian đào tạo lại của doanh nghiệp và nâng cao năng suất lao động.

1.2. Vị trí của nhân lực cao đẳng trong hệ thống giáo dục

Nhân lực trình độ cao đẳng đóng vai trò then chốt trong nguồn nhân lực trực tiếp của thị trường lao động, không chỉ tham gia trực tiếp vào sản xuất với kiến thức và kỹ năng chuyên môn cao, mà còn có khả năng sáng tạo, giải quyết vấn đề và thích ứng linh hoạt với thực tế. Đồng thời, họ còn đảm nhận vai trò hướng dẫn, quản lý các nhóm nhân lực khác. Việc đầu tư vào đào tạo cao đẳng chất lượng cao là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và hội nhập quốc tế.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Đào Tạo Cao Đẳng Hiện Nay Tại VN

Thực tế cho thấy, nhiều sinh viên sau tốt nghiệp cần thêm thời gian để thích nghi với công việc thực tế. Nguyên nhân chính là sự thiếu hụt về kỹ năng, khoảng cách giữa đào tạonhu cầu sử dụng lao động. ILO dự báo, sau mỗi 5 năm, 30% kỹ năng nghề nghiệp hiện tại sẽ lỗi thời và cần được thay thế. Trong khi đó, GDNN thường có độ trễ 3-5 năm trước khi sinh viên tốt nghiệp gia nhập thị trường lao động. Các cơ sở GDNN thiếu thông tin chi tiết về nhu cầu kỹ năng của doanh nghiệp, điều kiện đảm bảo chất lượng còn hạn chế, cơ chế hợp tác giữa cơ sở GDNN và doanh nghiệp còn lỏng lẻo. Báo cáo GDNN Việt Nam năm 2019 chỉ ra rằng, chỉ có khoảng 7,7% doanh nghiệp có quan hệ hợp tác với cơ sở GDNN, quản lý đào tạo cao đẳng còn nhiều hạn chế do chưa chuyển đổi từ “cung” kỹ năng sang đáp ứng “cầu” kỹ năng của doanh nghiệp.

2.1. Khoảng cách kỹ năng giữa đào tạo và nhu cầu doanh nghiệp

Sự chênh lệch giữa chương trình đào tạo tại các trường cao đẳng và nhu cầu thực tế của doanh nghiệp dẫn đến việc sinh viên thiếu kỹ năng thực hành, kiến thức chuyên môn không đủ để đáp ứng yêu cầu công việc. Để thu hẹp khoảng cách này, cần có sự tham gia tích cực của doanh nghiệp trong quá trình xây dựng chương trình, cung cấp cơ hội thực tập và phản hồi về chất lượng đào tạo.

2.2. Hạn chế về liên kết giữa trường cao đẳng và doanh nghiệp

Mối quan hệ hợp tác lỏng lẻo giữa các trường cao đẳng và doanh nghiệp gây khó khăn trong việc nắm bắt nhu cầu nhân lực, cập nhật công nghệ mới và đảm bảo tính thực tiễn của chương trình đào tạo. Cần có cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các trường cao đẳng tăng cường hợp tác với doanh nghiệp, xây dựng các chương trình đào tạo theo địa chỉ và đảm bảo sinh viên có cơ hội thực tập tại doanh nghiệp.

III. Phương Pháp PDCA Trong Quản Lý Đào Tạo Cao Đẳng Hiệu Quả

Các chuyên gia và nhà nghiên cứu về đào tạo nghề ghi nhận quản lý đào tạo theo tiếp cận PDCA là một phương pháp hiệu quả. Kinh nghiệm từ các thí điểm cho thấy, PDCA giúp các cơ sở đào tạo giải quyết bài toán mất cân bằng cung - cầu kỹ năng nghề. Các chuyên gia khuyến nghị thúc đẩy áp dụng PDCA trong quản lý đào tạo như một giải pháp ưu tiên để hạn chế những trở ngại từ phía “cung” lao động. PDCA, viết tắt của Plan (Lập kế hoạch), Do (Thực hiện), Check (Kiểm tra), Act (Điều chỉnh), là một chu trình cải tiến liên tục giúp đào tạo đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả nhu cầu nhân lực thay đổi của doanh nghiệp.

3.1. Ưu điểm của mô hình PDCA trong giáo dục nghề nghiệp

Mô hình PDCA cho phép các cơ sở đào tạo liên tục cải tiến quy trình quản lý đào tạo, từ khâu lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra đến điều chỉnh, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Mô hình này cũng giúp các cơ sở đào tạo chủ động hơn trong việc đối phó với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và thị trường lao động.

3.2. Áp dụng PDCA để thu hẹp khoảng cách cung cầu kỹ năng

Bằng cách áp dụng PDCA, các trường cao đẳng có thể phân tích kỹ lưỡng nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp (Plan), triển khai các chương trình đào tạo phù hợp (Do), đánh giá hiệu quả đào tạo thông qua phản hồi từ doanh nghiệp và kết quả làm việc của sinh viên (Check), và thực hiện các điều chỉnh cần thiết để nâng cao chất lượng đào tạo (Act), từ đó thu hẹp khoảng cách giữa đào tạonhu cầu thực tế.

IV. Giải Pháp Quản Lý Đào Tạo Cao Đẳng Theo PDCA Case Study

Luận án đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp theo tiếp cận PDCA, nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được đào tạo. Các giải pháp bao gồm phát triển mạng lưới đối tác doanh nghiệp, xác định nhu cầu nhân lực của các ngành, tổ chức tuyển sinh phù hợp với nghề đào tạo, phối hợp giữa trường cao đẳng và doanh nghiệp trong triển khai các hoạt động đào tạo, phát triển nghề nghiệp cho giảng viên và người đào tạo tại doanh nghiệp, đánh giá kết quả đầu ra của người học có sự tham gia của doanh nghiệp, và phát triển chương trình đào tạo tiếp cận các công nghệ sản xuất thực tế và kỹ năng nghề nghiệp. Cần đảm bảo các giải pháp phù hợp với định hướng nâng cao chất lượng đào tạo của Đảng và Nhà nước, các nhiệm vụ và quyền hạn của trường cao đẳng, và phát huy tối đa sức mạnh tổng hợp các nguồn lực.

4.1. Phát triển mạng lưới đối tác doanh nghiệp chiến lược

Việc xây dựng mạng lưới đối tác doanh nghiệp mạnh mẽ giúp trường cao đẳng tiếp cận thông tin về nhu cầu nhân lực, xu hướng công nghệ và yêu cầu kỹ năng mới nhất. Điều này cho phép trường cao đẳng điều chỉnh chương trình đào tạo kịp thời, đảm bảo sinh viên được trang bị những kiến thức và kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp.

4.2. Đánh giá kết quả đào tạo dựa trên phản hồi từ doanh nghiệp

Sự tham gia của doanh nghiệp trong quá trình đánh giá kết quả đào tạo giúp đảm bảo rằng sinh viên được trang bị những kỹ năng và kiến thức thực tế, đáp ứng yêu cầu công việc. Phản hồi từ doanh nghiệp cũng giúp trường cao đẳng cải thiện chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

14/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Bản chất đào tạo nghề là đào tạo tại nơi sản xuất, tại các DoN. Nhà Giáo dục học người Nga X. Batusep viết: “Giáo dục học và giáo dục học nghề nghiệp có nét khác biệt.

Dạy thực hành trong các trường dạy nghề là một đặc điểm, chính việc dạy thực hành là một bộ phận quan trọng nhất của giáo dục học nghề nghiệp” [69]. Vì vậy liên kết với DoN và đáp ứng nhu cầu nhân lực của DoN là sự lựa chọn chiến lược của hệ thống GDNN và của từng cơ sở GDNN. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng [65] khi đề cập đến tồn tại hiện nay của giáo dục và đào tạo đã chỉ ra: “Hệ thống giáo dục và đào tạo chưa bảo đảm tính đồng bộ và liên thông giữa các trình độ, các phương thức giáo dục và đào tạo. Nội dung, chương trình giáo dục và đào tạo còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành.

Đào tạo vẫn thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và nhu cầu của TTLĐ”, đồng thời xác định: “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao” và đề ra những định hướng phát triển nguồn nhân lực “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút và trọng dụng nhân tài” Theo quy định của Việt Nam [39], Khung trình độ quốc gia (8 bậc) trình độ cao đẳng được xếp ở bậc 5/8 và trong Khung kỹ năng nghề quốc gia (5 bậc) trình độ cao đẳng xếp bậc 3/5. Hiện nay Chính phủ chủ trương đầu tư xây dựng mạng lưới các trường cao đẳng chất lượng cao để đào tạo nguồn nhân lực bắt kịp với trình độ tiên tiến trong khu vực và quốc tế. Như vậy, có thể thấy nhân lực trình độ cao đẳng có vị trí quan trọng trong cơ cấu nguồn nhân lực trực tiếp của TTLĐ, họ không chỉ giữ vị trí quan trọng, cốt yếu trong sản xuất với trình độ kiến thức và kỹ năng nghề cao, chủ động sáng tạo, biết xử lý và thích ứng với những tình huống trong thực tế mà họ còn là những người hướng dẫn và quản lý nhân lực trong cùng tổ, nhóm. Chiến lược phát triển kinh tế giai đoạn 2021-2030 và các năm tiếp theo đã được thông qua tại Đại hội Đảng lần thứ XIII với khát vọng đưa nước ta trở thành 1 một nước công nghiệp hiện đại vào năm 2030 và trở thành nước phát triển vào năm 2045; phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao (trong đó có nhân lực trình độ cao đẳng) tiếp tục được xác định là một trong ba đột phá chiến lược.

Trong cơ cấu nhân lực, tỷ lệ trình độ cao đẳng ở các nước công nghiệp phát triển cao hơn so với các nước đang phát triển. Điều đó cho thấy nhu cầu ngày càng cao của nhân lực trình độ cao đẳng trong hệ thống đào tạo và hệ thống sản xuất [38]. Trong thực tiễn, theo ý kiến của nhiều đơn vị sử dụng lao động, DoN, hiện nay HSSV sau khi tốt nghiệp ra trường cần nhiều thời gian để làm quen với vị trí việc làm trong các dây chuyền sản xuất, kinh doanh, có nhiều trường hợp phải có thời gian đào tạo, bồi dưỡng cập nhật thêm. Lý do chủ yếu là còn khoảng cách, sự khập khiễng về kỹ năng giữa đào tạo và nhu cầu sử dụng, giữa thế giới đào tạo (the world of learning) và thế giới việc làm (the world of work), đó là sự mất cân bằng giữa cung và cầu về kỹ năng.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên, về khách quan theo dự báo của Tổ chức lao động Quốc tế (ILO), cứ sau 5 năm, 30% kỹ năng nghề nghiệp hiện tại của người lao động sẽ không được sử dụng nữa, phải thay thế bằng những kỹ năng mới. Trong khi đó GDNN thường có độ trễ sau thời gian 3-5 năm HSSV mới tốt nghiệp bước vào TTLĐ. Về chủ quan, đó là do các cơ sở GDNN thiếu thông tin chi tiết, đáng tin cậy về nhu cầu kỹ năng của DoN, các điều kiện đảm bảo chất lượng còn bất cập, cơ chế quan hệ hợp tác, liên kết giữa cơ sở GDNN và DoN còn lỏng lẻo, tự phát (theo Báo cáo GDNN Việt Nam [64] năm 2019 đến nay mới chỉ có khoảng 7,7% các DoN có quan hệ hợp tác với cơ sở GDNN) quản lý đào tạo trình độ cao đẳng còn nhiều hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu là do hệ thống GDNN và từng cơ sở GDNN chưa nhanh chóng chuyển từ “cung” kỹ năng sang đáp ứng “cầu” kỹ năng của DoN.

Sự khập khiễng giữa “cung” và “cầu” kỹ năng nghề đã được các các cơ 2 quan quản lý về GDNN, cơ sở GDNN và nhiều nhà nghiên cứu về GDNN nhận thức ngày càng rõ hơn. Do vậy đã có nhiều nghiên cứu với nhiều cách tiếp cận khác nhau, qui mô khác nhau nhằm đề xuất định hướng, chiến lược giúp: Cơ quan quản lý ban hành chính sách, qui định về hoạt động GDNN; Các mô hình quản lý đào tạo để các sở GDNN áp dụng thí điểm. Các đề xuất này đã có nhiều đóng góp giá trị đối với việc quản lý đào tạo trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu nhân lực của DoN. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số vấn đề cần nghiên cứu và làm rõ: Cách tiếp cận nào trong quản lý đào tạo trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu sử dụng nhân lực của DoN là phù hợp?; Nội dung, phương thức hợp tác với DoN như thế nào để có hiệu quả giữa các cơ sở GDNN và DoN trong ĐTN?.

Từ nhiều nghiên cứu mới đây, các chuyên gia và nhà nghiên cứu về ĐTN đã ghi nhận quản lý đào tạo theo tiếp cận PDCA là cách tiếp cận có hiệu quả. Trên cơ sở kết quả thí điểm tại một cơ sở đào tạo, các chuyên gia đã chỉ ra rằng: Tiếp cận PDCA sẽ giúp các cơ sở đào tạo giải quyết được bài toán mất cần bằng cung - cầu kỹ năng nghề giữa đào tạo và sử dụng. Từ đó, các chuyên gia đã khuyến nghị cần thúc đẩy nghiên cứu áp dụng quản lý đào tạo theo chu trình PDCA tại các nhà trường như là một giải pháp phải ưu tiên và thúc đẩy áp dụng rộng rãi để hạn chế những trở ngại cho phía “cung” lao động [2]. Vì vậy đề tài “Quản lý đào tạo trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp theo tiếp cận PDCA” được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu nhân lực của DoN theo tiếp cận chu trình cải tiến liên tục (PDCA) nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được đào tạo của các trường cao đẳng. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3. Khách thể nghiên cứu Đào tạo trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu nhân lực của DoN theo tiếp cận PDCA. Đối tượng nghiên cứu Quản lý đào tạo trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu nhân lực của DoN theo tiếp cận PDCA.

Câu hỏi nghiên cứu Một trong những vấn đề hạn chế của đào tạo nói chung và đào tạo trình độ cao đẳng nói riêng là chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu nhân lực của DoN. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hạn chế này, trong đó có nguyên nhân quản lý đào tạo. Vậy quản lý đào tạo trình độ cao đẳng cần phải đổi mới như thế nào để khắc phục được hạn chế nêu trên? Có nhiều cách tiếp cận đang được áp dụng trong quản lý đào tạo, chu trình PDCA đã được áp dụng thí điểm trong quản lý đào tạo ở qui mô hẹp tại 1 cơ sở giáo dục ở Việt Nam và đã ghi nhận kết quả tích cực. Do vậy, tiếp cận theo PDCA trong quản lý đào tạo trình độ cao đẳng có đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhân lực của các DoN không? 5.

Giả thuyết khoa học Hiện nay các trường cao đẳng đang quản lý đào tạo theo cách tiếp cận truyền thống, chưa phù hợp và chưa thay đổi theo kịp với sự thay đổi về nhu cầu nhân lực của DoN. Để nâng cao chất lượng đào tạo, cần phải đổi mới quản lý đào tạo. Quản lý theo tiếp cận PDCA là một trong những phương thức quản lý hiện đại, được áp dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, nhất là trong các doanh nghiệp, nhà trường. Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp phù hợp để quản lý đào tạo theo tiếp cận PDCA thì kết quả đào tạo trình độ cao đẳng sẽ đáp ứng được nhu cầu nhân lực của DoN trong bối cảnh mới.

Nhiệm vụ nghiên cứu 6. Tổng hợp, phân tích và xây dựng khung lý luận cho quản lý đào tạo trình độ 4 cao đẳng theo tiếp cận PDCA để đáp ứng nhu cầu nhân lực của DoN. Khảo sát, đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu nhân lực của DoN theo tiếp cập PDCA. Đề xuất giải pháp quản lý đào tạo trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu nhân lực của DoN theo tiếp cận PDCA.

Khảo nghiệm về mức độ khả thi và tính cấp thiết các giải pháp quản lý đào tạo trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu nhân lực của DoN theo tiếp cận PDCA và thử nghiệm giải pháp “Phát triển mạng lưới đối tác DoN”. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 7. Giới hạn nội dung nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động quản lý đào tạo trình độ cao đẳng tại trường cao đẳng. Giới hạn thời gian nghiên cứu Nghiên cứu thực trạng quản lý đào tạo trình độ cao đẳng từ năm 2015 đến năm 2019.

Giới hạn không gian nghiên cứu Đề tài tiến hành khảo sát về quản lý đào tạo trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu nhân lực của DoN tại 9 trường cao đẳng và 30 DoN có quy mô lao động trên 100 người lao động trở lên đồng thời đảm bảo đại diện cho 3 miền Bắc, miền Trung và miền Nam. Thử nghiệm giải pháp “Phát triển mạng lưới đối tác DoN” tại trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 8. Phương pháp luận Luận án sử dụng phối hợp các tiếp cận sau: - Tiếp cận hệ thống: GDNN là một cấp học của hệ thống giáo dục quốc dân, có mối quan hệ mang tính cấu trúc ràng buộc với các cấp học khác trong hệ thống và có mối quan hệ chặt chẽ với TTLĐ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Đào Tạo Cao Đẳng: Đáp Ứng Nhu Cầu Nhân Lực Doanh Nghiệp theo PDCA" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý đào tạo trong các trường cao đẳng nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp. Bằng cách áp dụng mô hình PDCA (Plan-Do-Check-Act), tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh quy trình đào tạo để đảm bảo rằng sinh viên được trang bị những kỹ năng cần thiết cho thị trường lao động.

Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ hơn về quy trình này, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn để nâng cao chất lượng đào tạo và tăng cường khả năng tuyển dụng cho sinh viên. Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu liên quan như Các yếu tố tác động đến thời gian tìm được việc làm đúng chuyên ngành của cựu sinh viên trường cao đẳng cộng đồng bình thuận, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về mối liên hệ giữa đào tạo và nhu cầu nhân lực trong doanh nghiệp.