Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của nghiên cứu sinh Đỗ Anh Dũng với đề tài "Quản lí hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên các trường đại học, học viện Công an nhân dân theo tiếp cận năng lực" thuộc chuyên ngành Quản lí Giáo dục (mã số: 9140114), được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Nguyễn Thị Tình và TS Nguyễn Thanh Tùng (bảo vệ năm 2024).

Tính cấp thiết của đề tài bắt nguồn từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, trong đó chỉ rõ việc chuyển trọng tâm từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học; chú trọng năng lực thực hành, năng lực sáng tạo, tự thích ứng và giải quyết các vấn đề thực tiễn nghề nghiệp. Đối với khối các trường đại học, học viện Công an nhân dân (CAND), bối cảnh tình hình an ninh trật tự thế giới và khu vực diễn biến phức tạp, thủ đoạn của các loại tội phạm ngày càng tinh vi đặt ra yêu cầu phải đào tạo đội ngũ sĩ quan CAND "vừa hồng, vừa chuyên", có năng lực hành động sắc bén. Mặc dù công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập (KQHT) trong các cơ sở đào tạo CAND đã có nhiều chuyển biến, song trên thực tế vẫn bộc lộ khoảng trống: việc đánh giá ở nhiều môn học vẫn nặng về kiểm tra mức độ ghi nhớ kiến thức lý thuyết, chưa chú trọng đúng mức đến đánh giá năng lực thực hành và đánh giá quá trình; các hình thức và công cụ đánh giá chưa thực sự đa dạng; công tác quản lí hoạt động đánh giá theo quy trình kiểm soát chất lượng khép kín còn nhiều khâu hạn chế, đặc biệt là khâu phản hồi, điều chỉnh và cải tiến chất lượng.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, đề xuất hệ thống các biện pháp quản lí hoạt động đánh giá KQHT của sinh viên các trường đại học, học viện CAND theo tiếp cận năng lực nhằm góp phần nâng cao hiệu quả đánh giá KQHT và chất lượng đào tạo cán bộ CAND trong giai đoạn hiện nay.

Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Hoạt động đánh giá KQHT của sinh viên và công tác quản lí hoạt động đánh giá KQHT của sinh viên các trường đại học, học viện CAND trong những năm qua đã đạt được những kết quả nhất định song còn bộc lộ những hạn chế. Do vậy, nếu đề xuất được các biện pháp quản lí hoạt động đánh giá KQHT của sinh viên theo tiếp cận năng lực dựa trên việc vận dụng quy trình PDCA thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học CAND.

Nhiệm vụ nghiên cứu gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Xây dựng và làm phong phú cơ sở lý luận về quản lí hoạt động đánh giá KQHT của sinh viên các trường đại học, học viện CAND theo tiếp cận năng lực.
  2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động đánh giá KQHT và thực trạng quản lí hoạt động đánh giá KQHT của sinh viên các trường đại học, học viện CAND theo tiếp cận năng lực.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động đánh giá KQHT của sinh viên các trường đại học, học viện CAND theo tiếp cận năng lực.
  4. Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất và tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với một biện pháp cụ thể.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lí hoạt động đánh giá KQHT của sinh viên các trường đại học, học viện CAND theo tiếp cận năng lực.
  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đánh giá KQHT của sinh viên các trường đại học, học viện CAND.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lí của Hiệu trưởng/Giám đốc, các đơn vị chức năng, khoa giảng dạy và giảng viên đối với hoạt động đánh giá quá trình (đánh giá bộ phận) và đánh giá tổng kết (thi kết thúc học phần - KTHP); nghiên cứu việc đánh giá hệ thống năng lực chung của sinh viên hệ đào tạo đại học chính quy, không đi sâu vào các năng lực chuyên biệt đặc thù theo từng chuyên ngành hẹp.
  • Phạm vi không gian (địa bàn khảo sát): Khảo sát thực tế tại 03 cơ sở đào tạo gồm Học viện An ninh nhân dân (ANND), Học viện Cảnh sát nhân dân (CSND), và Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND; kết hợp khảo sát thực tiễn sử dụng cán bộ tại Công an tỉnh Thanh Hóa.
  • Khách thể khảo sát: Khảo sát bằng phiếu hỏi đối với 120 cán bộ quản lí (CBQL), 130 giảng viên và 345 sinh viên hệ chính quy; phỏng vấn sâu 30 cá nhân gồm CBQL, giảng viên, sinh viên, cựu sinh viên và lãnh đạo Công an tỉnh Thanh Hóa.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thực trạng trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2024.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân tích theo 4 trục nghiên cứu lớn:

  1. Nghiên cứu về hoạt động đánh giá kết quả học tập của người học:

    • Trên thế giới, các tác giả kinh điển như J. Comenius, B. Bloom, Raizada, Frith & Macintosh, D. Nitko (2004 với Educational Assessment of Students), Erwin, Robert L. Ebel (Measuring Educational Achievement), Boyatzis, Robert L. Linn, Osterlind, Thomas A. Angelo & K. Patricia Cross (Classroom Assessment Techniques - 1993), Marzano R. đã đặt nền tảng về lý thuyết đo lường giáo dục, tiêu chuẩn hóa các kỹ thuật trắc nghiệm khách quan, độ tin cậy, độ hiệu lực và kỹ thuật đánh giá trên lớp học nhằm hỗ trợ sự tiến bộ của người học. Năm 2006, Hội nghị Hiệu trưởng các trường đại học Đức (HRK German Rectors' Conference) ban hành 8 tiêu chí kiểm tra - đánh giá nhấn mạnh tính công bằng, minh bạch, đa dạng hóa hình thức và sự phù hợp với mục tiêu chương trình.
    • Tại Việt Nam, các công trình của Lê Đức Ngọc (2001), Trần Bá Hoành (2006), Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc (2016), Trần Đình Tuấn (2010), Nguyễn Công Khanh (2014), Trần Thị Tuyết Oanh (2016) đã làm rõ bản chất của đo lường - đánh giá, phân loại đánh giá (chẩn đoán, hình thành, tổng kết; theo chuẩn và theo tiêu chí) và ứng dụng công nghệ thông tin vào xây dựng ngân hàng đề thi.
  2. Nghiên cứu về đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực:

    • Các công trình quốc tế của Tom Kubiszyn, Jon Mueller (2005 - quy trình đánh giá xác thực 4 bước từ chuẩn năng lực, nhiệm vụ thực, tiêu chí đến xây dựng rubrics), Grant Wiggins (đánh giá thực gắn với bối cảnh đời sống nghề nghiệp), Martin Johnson (2008 - phân tích xếp hạng năng lực).
    • Trong nước, các nghiên cứu của Nguyễn Đức Chính (2012), Nguyễn Thị Kim Dung (về chuẩn đầu ra và năng lực nghề nghiệp sư phạm), Nguyễn Thị Thanh Trà (2016 - đánh giá môn Giáo dục học theo rubric). Trong khối CAND, Nguyễn Mạnh Thắng (2018) nêu 3 bước xây dựng bài đánh giá năng lực; Nguyễn Hồng Hải (2018) chỉ ra thực trạng đánh giá nặng về kiến thức tại Học viện ANND; Phạm Thị Thúy Hằng (2021) xác định các năng lực cần phát triển và 6 biện pháp đổi mới đánh giá tại Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND.
  3. Nghiên cứu về quản lí hoạt động đánh giá kết quả học tập:

    • Quốc tế: Mô hình 37 chỉ số đo lường chất lượng đại học tại bang South Carolina (Mỹ); quy định đánh giá của Hội đồng giảng dạy các trường đại học Úc (Australian Universities Teaching Council); bộ 15 tiêu chí kiểm định chất lượng đánh giá của Vương quốc Anh.
    • Việt Nam: Ngô Quang Sơn (2009 - quản lí đánh giá trong đào tạo trực tuyến), Đặng Lộc Thọ (2014 - quản lí đánh giá tại Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương), Phạm Thành Trung (2015 - quản lí đánh giá môn khoa học xã hội nhân văn tại các trường đại học quân sự).
  4. Nghiên cứu về quản lí hoạt động đánh giá theo tiếp cận năng lực:

    • Quốc tế: Bộ tiêu chuẩn kiểm định giáo dục đại học Hoa Kỳ; mô hình tài trợ theo hiệu quả đầu ra tại Canada; bộ tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng AUN-QA mạng lưới Đông Nam Á; quy trình chấm thi hai vòng độc lập tại Viện Công nghệ Nanyang (Singapore).
    • Việt Nam: Chu Văn Hạc (2017 - quản lí đánh giá tại các trung tâm giáo dục quốc phòng an ninh), Nguyễn Thị Thu Phương (2021 - quản lí đánh giá môn chuyên ngành tại Học viện ANND), Nguyễn Thị Loan (2021 - sinh viên ngành giáo dục học), Nguyễn Thị Hà Phương (2021 - sinh viên đại học sư phạm), cùng các công trình của Trần Trung Dũng, Đào Thanh Hải, Nguyễn Văn Đồng.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án xác định: Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống về quản lí hoạt động đánh giá KQHT của sinh viên các trường đại học, học viện CAND theo tiếp cận năng lực dưới lăng kính quản lí chất lượng tổng thể, cụ thể là vận dụng chu trình Deming (PDCA) vào toàn bộ các khâu từ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát đến điều chỉnh, cải tiến quá trình đánh giá.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết và các cách tiếp cận quản lí giáo dục hiện đại:

  • Tiếp cận hệ thống: Xem xét hoạt động đánh giá KQHT và quản lí đánh giá như một chỉnh thể thống nhất gồm nhiều phân hệ (đánh giá quá trình, thi KTHP, mục tiêu, nội dung, phương pháp, công cụ, chủ thể) có mối quan hệ tương tác hữu cơ với các thành tố khác của quá trình đào tạo.
  • Tiếp cận hoạt động: Phân tích quản lí đánh giá với tư cách là chuỗi các hoạt động có mục đích, chủ thể, khách thể, phương tiện, điều kiện và quy luật vận hành riêng.
  • Tiếp cận năng lực: Dựa trên quan điểm của Paprock (1996) và các nhà khoa học giáo dục, xác định năng lực là khả năng huy động, tổng hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ để thực hiện thành công một nhiệm vụ trong bối cảnh thực tiễn (chuyển từ know-what sang know-how).
  • Tiếp cận quản lí chất lượng (Chu trình PDCA của Deming): Vận dụng mô hình 4 giai đoạn khép kín gồm: Lập kế hoạch (Plan) $\rightarrow$ Tổ chức thực hiện (Do) $\rightarrow$ Kiểm tra, giám sát (Check) $\rightarrow$ Điều chỉnh, cải tiến (Act).
Tiêu chí Đánh giá truyền thống Đánh giá theo tiếp cận năng lực
Mục tiêu đánh giá Đo lường KQHT so với mục tiêu dạy học nhằm xác nhận kết quả, phân loại, quyết định lên lớp hoặc tốt nghiệp. Đo lường KQHT so với chuẩn đầu ra (CĐR) của học phần và chương trình đào tạo; cung cấp thông tin phản hồi để người dạy can thiệp sư phạm kịp thời nhằm thúc đẩy năng lực người học.
Thời điểm đánh giá Định kỳ, tập trung chủ yếu vào giai đoạn cuối của quá trình dạy học (đánh giá tổng kết). Diễn ra thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình dạy học; tích hợp đánh giá gắn liền với quá trình học tập.
Nội dung đánh giá Đánh giá riêng rẽ từng mảng kiến thức, kỹ năng, thái độ; nặng về ghi nhớ lý thuyết. Đánh giá một năng lực hoàn chỉnh gắn với việc giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn nghề nghiệp.
Phương thức đánh giá Chủ yếu thông qua bài thi viết tự luận, trắc nghiệm lý thuyết trên giấy. Đánh giá xác thực: bài tập tình huống, thuyết trình, dự án học tập, đóng vai xử lý tình huống nghiệp vụ, báo cáo khoa học.
Công cụ đánh giá Đề thi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm truyền thống trên giấy. Bảng kiểm quan sát (checklists), thang đánh giá (rating scales), phiếu đánh giá theo tiêu chí định lượng (rubrics).
Kết quả đánh giá Minh chứng thông qua hệ thống điểm số đơn thuần. Thể hiện qua các mức độ đạt được của các chỉ báo năng lực cụ thể.
Vai trò người dạy Chủ đạo, độc đoán, quyết định toàn bộ quá trình cho điểm. Tổ chức, điều khiển, định hướng, thiết kế tiêu chí và hỗ trợ người học hoàn thành nhiệm vụ.
Vai trò người học Đối tượng thụ động bị đánh giá, kết quả dễ chịu ảnh hưởng bởi tính chủ quan. Chủ thể tích cực tham gia vào quá trình tự đánh giá (self-assessment) và đánh giá đồng đẳng (peer-assessment).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được kết hợp đồng bộ:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa các văn bản pháp quy của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, các giáo trình và công trình khoa học chuyên ngành.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát hoạt động quản lí và hoạt động đánh giá tại các nhà trường.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (phiếu trưng cầu ý kiến thiết kế theo thang đo tiêu chuẩn) đối với 120 CBQL, 130 giảng viên và 345 sinh viên.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu đối với 30 cá nhân (lãnh đạo Công an tỉnh Thanh Hóa, cán bộ phòng Đảm bảo chất lượng đào tạo, giảng viên giàu kinh nghiệm, cựu sinh viên).
    • Phương pháp chuyên gia nhằm thẩm định tính khoa học của khung năng lực và các biện pháp quản lí.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động (đề cương chi tiết học phần, đề thi, ngân hàng câu hỏi, bảng rubric chấm thi, hồ sơ quản lí đào tạo).
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục trong khối trường CAND.
    • Phương pháp thử nghiệm sư phạm (tiến hành tại Học viện CSND với nhóm thử nghiệm TN và nhóm đối chứng ĐC).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê toán học SPSS 20.0 để tính toán các đại lượng thống kê mô tả (Điểm trung bình - ĐTB, Độ lệch chuẩn - ĐLC), kiểm định tương quan và so sánh độ tin cậy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên các trường đại học, học viện Công an nhân dân theo tiếp cận năng lực

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận nền tảng cho toàn bộ công trình:

  • Làm rõ các khái niệm công cụ: Đánh giá KQHT; Tiếp cận năng lực; Hoạt động đánh giá KQHT theo tiếp cận năng lực; Quản lí hoạt động đánh giá KQHT theo tiếp cận năng lực.
  • Phân tích đặc thù học tập của sinh viên các trường CAND: Đầu vào được tuyển chọn nghiêm ngặt qua sơ tuyển sức khỏe, đạo đức, thẩm tra lý lịch chính trị và kỳ thi đánh giá năng lực của Bộ Công an; lứa tuổi thanh niên (18-23 tuổi) năng động, nhận thức nhanh nhưng còn thiếu trải nghiệm xã hội sâu sắc; mục tiêu học tập gắn trực tiếp với nhiệm vụ đấu tranh phòng chống tội phạm, bảo vệ an ninh quốc gia (ANQG) và bảo đảm trật tự an toàn xã hội (TTATXH); chương trình đào tạo kết hợp chặt chẽ giữa khoa học cơ bản, nghiệp vụ chuyên ngành, điều lệnh, võ thuật, kỹ năng bắn súng và thời gian thực tập công tác 06 tháng tại địa phương.
  • Xác định cấu trúc hệ thống năng lực cần đạt của sinh viên CAND gồm năng lực chung (tư duy logic, giải quyết vấn đề, ứng dụng CNTT, ngoại ngữ, giao tiếp và vận động quần chúng) và năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
  • Thiết lập mô hình quản lí hoạt động đánh giá KQHT theo chu trình PDCA:
    • Lập kế hoạch (Plan): Xây dựng chuẩn đầu ra, đề cương chi tiết học phần, quy định tiêu chí đánh giá, kế hoạch đánh giá quá trình và thi KTHP.
    • Tổ chức thực hiện (Do): Phân công chủ thể, biên soạn ngân hàng đề thi/công cụ rubrics, triển khai đánh giá trên lớp và tổ chức thi KTHP nghiêm túc.
    • Kiểm tra, giám sát (Check): Thanh tra quy trình chấm thi, giám sát việc thực hiện đúng tiến độ và tiêu chí đánh giá, phân tích phổ điểm.
    • Điều chỉnh, cải tiến (Act): Lấy ý kiến phản hồi từ các bên liên quan, rà soát bất cập trong đề thi/tiêu chí, cập nhật chương trình và đổi mới phương pháp giảng dạy.
  • Hệ thống hóa 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng: (1) Cách mạng khoa học công nghệ, hội nhập quốc tế và yêu cầu bảo vệ ANQG, TTATXH; (2) Yêu cầu đổi mới giáo dục đại học; (3) Cơ chế, chính sách quản lí đào tạo của Bộ Công an; (4) Cơ sở vật chất và hạ tầng CNTT; (5) Nhận thức và năng lực của đội ngũ CBQL, giảng viên; (6) Nhận thức và tính tích cực học tập của sinh viên.

Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên các trường đại học, học viện Công an nhân dân theo tiếp cận năng lực

Chương 2 trình bày chi tiết kết quả khảo sát thực trạng tại Học viện ANND, Học viện CSND và Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND:

  • Thực trạng hoạt động đánh giá:
    • Nhận thức của CBQL và giảng viên về ý nghĩa của tiếp cận năng lực đạt mức cao, nhưng mức độ hiểu sâu về kỹ thuật xây dựng công cụ đánh giá xác thực (rubrics) còn hạn chế.
    • Mục tiêu và nội dung đánh giá quá trình đã bước đầu hướng tới kỹ năng vận dụng, nhưng thi KTHP vẫn chịu ảnh hưởng nặng nề của hình thức thi viết tự luận truyền thống, tập trung tái hiện kiến thức giáo trình.
    • Công cụ đánh giá: Đề thi lý thuyết và bài kiểm tra trên giấy vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối; việc sử dụng thang đo quan sát hành vi, rubrics hay hồ sơ học tập (portfolio) còn ít và thiếu đồng bộ.
  • Thực trạng quản lí hoạt động đánh giá theo chu trình PDCA:
    • Khâu Lập kế hoạch (Plan) và Tổ chức thực hiện (Do): Được triển khai nền nếp, nghiêm túc, kỷ luật cao theo đúng quy chế đào tạo của ngành Công an.
    • Khâu Kiểm tra, giám sát (Check): Duy trì tốt việc thanh tra coi thi, chấm thi, nhưng việc kiểm tra tính giá trị và độ phân hóa của công cụ đánh giá năng lực chưa được thực hiện thường xuyên.
    • Khâu Phản hồi, điều chỉnh và cải tiến (Act): Là khâu yếu nhất trong chu trình; việc xử lý dữ liệu phổ điểm để quay ngược trở lại điều chỉnh chương trình và can thiệp sư phạm cho sinh viên còn mang tính hình thức, chậm trễ.
  • Nguyên nhân hạn chế: Cơ chế chính sách và quy chế đánh giá chưa kịp thời chuẩn hóa theo hướng năng lực; giảng viên chưa được tập huấn chuyên sâu về kỹ năng đo lường - đánh giá hiện đại; phần mềm quản lí khảo thí chưa tích hợp phân tích chuẩn đầu ra; sinh viên còn giữ thói quen học vẹt, học để thi lấy điểm số.

Chương 3: Biện pháp quản lí hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên các trường đại học, học viện Công an nhân dân theo tiếp cận năng lực

Chương 3 xây dựng 5 nguyên tắc chỉ đạo (Tính mục đích, tính pháp lý, tính thực tiễn, tính hệ thống, tính khả thi) và đề xuất 06 biện pháp quản lí đồng bộ:

  1. Biện pháp 1: Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức cho các lực lượng về đánh giá KQHT của sinh viên theo tiếp cận năng lực (thông qua hội thảo khoa học, tập huấn chuyên đề, quán triệt nghị quyết).
  2. Biện pháp 2: Tổ chức xây dựng và cụ thể hóa khung năng lực của sinh viên trường đại học, học viện CAND (chuẩn hóa ma trận CĐR học phần gắn với năng lực thực tiễn công tác công an).
  3. Biện pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực đánh giá KQHT theo tiếp cận năng lực cho CBQL và giảng viên (tập trung kỹ năng thiết kế ma trận đề thi, biên soạn câu hỏi tình huống thực tế và xây dựng bảng kiểm rubrics).
  4. Biện pháp 4: Chỉ đạo phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường (khoa giảng dạy, phòng khảo thí/bảo đảm chất lượng, phòng quản lý học viên, công an các đơn vị địa phương nơi sinh viên thực tập) thực hiện hiệu quả đánh giá KQHT.
  5. Biện pháp 5: Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí hoạt động đánh giá KQHT theo tiếp cận năng lực (xây dựng ngân hàng câu hỏi số hóa, phần mềm phân tích thống kê trắc lượng, số hóa phiếu chấm rubric).
  6. Biện pháp 6: Kiểm tra, giám sát, điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch và quy trình đánh giá KQHT của sinh viên theo chu trình khép kín PDCA.

Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:

  • Khảo nghiệm ý kiến chuyên gia, CBQL và giảng viên khẳng định cả 06 biện pháp đều có mức độ cấp thiết và mức độ khả thi cao, có mối tương quan thuận chặt chẽ.
  • Thử nghiệm sư phạm đối với biện pháp bồi dưỡng năng lực đánh giá cho giảng viên tại Học viện CSND cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về năng lực thiết kế công cụ và tổ chức đánh giá của nhóm thử nghiệm so với nhóm đối chứng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm phong phú cơ sở lý thuyết về quản lí hoạt động đánh giá KQHT theo tiếp cận năng lực trong môi trường đào tạo đặc thù của lực lượng vũ trang nhân dân.
  • Thiết lập khung lý thuyết vận dụng chu trình quản lí chất lượng Deming (PDCA) vào hoạt động đánh giá KQHT, khẳng định vai trò cốt lõi của khâu phản hồi và cải tiến liên tục (Act) trong quản lí giáo dục đại học.
  • Xác định hệ thống năng lực cốt lõi cần đạt của sinh viên các trường đại học, học viện CAND làm căn cứ chuẩn hóa hoạt động đo lường và đánh giá.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về hoạt động đánh giá và công tác quản lí đánh giá KQHT tại 03 trường đại học, học viện trọng điểm của Bộ Công an từ năm 2018 đến 2024.
  • Đề xuất hệ thống 06 biện pháp quản lí có tính đồng bộ, khả thi cao, giúp các nhà trường CAND chuyển đổi thành công từ phương thức đánh giá truyền thống sang đánh giá theo tiếp cận năng lực.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học phục vụ Ban Giám đốc các học viện, Ban Giám hiệu các trường đại học CAND và Cục Đào tạo - Bộ Công an trong việc ban hành, hoàn thiện các quy chế, hướng dẫn về khảo thí và bảo đảm chất lượng giáo dục.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Địa bàn nghiên cứu mới tập trung khảo sát tại 03 trường đại học, học viện CAND khu vực phía Bắc (Học viện ANND, Học viện CSND, Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND), chưa mở rộng khảo sát các trường CAND tại khu vực phía Nam.
    • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào hệ thống năng lực chung của sinh viên đào tạo trình độ đại học hệ chính quy, chưa đi sâu phân tích các bộ tiêu chuẩn năng lực chuyên môn đặc thù của từng chuyên ngành điều tra hình sự, trinh sát an ninh hay an ninh mạng.
    • Quá trình thử nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai thực nghiệm đối với 01 biện pháp tại Học viện CSND do điều kiện thời gian và nguồn lực.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu, khảo sát thực trạng quản lí đánh giá năng lực tại toàn bộ hệ thống các cơ sở đào tạo CAND trên cả nước.
    • Đi sâu xây dựng chuẩn đánh giá và bộ công cụ rubrics chi tiết cho các năng lực chuyên biệt, năng lực nghiệp vụ tác chiến, kỹ năng xử lý tình huống nghiệp vụ an ninh trật tự phức tạp.
    • Nghiên cứu cơ chế ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong quản lí khảo thí, tự động hóa phân tích dữ liệu đánh giá quá trình của học viên CAND.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:

  • Cán bộ quản lí giáo dục, lãnh đạo các học viện, trường đại học CAND: Cung cấp cơ sở khoa học và quy trình quản lí PDCA để rà soát, tái cấu trúc công tác khảo thí, kiểm tra - đánh giá theo chuẩn đầu ra.
  • Phòng Bảo đảm chất lượng đào tạo, Phòng Quản lí đào tạo: Ứng dụng khung 06 biện pháp để thiết kế quy trình giám sát, xây dựng ngân hàng câu hỏi chuẩn hóa và số hóa quy trình chấm điểm.
  • Giảng viên các trường CAND và khối trường công an, quân sự: Tham khảo kỹ thuật chuyển đổi từ đề thi tự luận tái hiện kiến thức sang xây dựng bài tập tình huống thực tế và bảng kiểm rubric đánh giá năng lực.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lí Giáo dục: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp giữa quản lí chất lượng tổng thể và tiếp cận năng lực trong một môi trường đào tạo có tính đặc thù cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Đánh giá KQHT theo tiếp cận năng lực khác biệt căn bản như thế nào so với đánh giá truyền thống theo phân tích của tác giả?

Theo luận án, đánh giá truyền thống tập trung đo lường mức độ tiếp thu kiến thức so với mục tiêu môn học nhằm xếp loại, cho điểm định kỳ và tập trung vào cuối kỳ. Ngược lại, đánh giá theo tiếp cận năng lực đo lường khả năng vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ vào bối cảnh thực tế so với chuẩn đầu ra; đánh giá diễn ra thường xuyên trong suốt quá trình học tập thông qua các nhiệm vụ thực tiễn (rubrics, tình huống, dự án) nhằm giúp người dạy điều chỉnh can thiệp sư phạm kịp thời.

2. Chu trình Deming (PDCA) được luận án vận dụng vào quản lí hoạt động đánh giá như thế nào?

Luận án vận dụng PDCA thành một quy trình quản lí chất lượng khép kín 4 bước: (1) Plan: Lập kế hoạch đánh giá, cụ thể hóa chuẩn đầu ra và tiêu chí đánh giá; (2) Do: Tổ chức thực hiện đánh giá quá trình và thi KTHP đúng tiến độ, phân công chủ thể; (3) Check: Kiểm tra, giám sát quy trình coi thi, chấm thi và phân tích độ tin cậy của phổ điểm; (4) Act: Thu thập phản hồi, khắc phục sai sót, điều chỉnh ngân hàng đề và cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy.

3. Khách thể khảo sát thực trạng của luận án bao gồm những đối tượng nào và tại các cơ sở nào?

Luận án tiến hành khảo sát trên mẫu gồm 120 cán bộ quản lí, 130 giảng viên và 345 sinh viên hệ đào tạo đại học chính quy bằng phiếu hỏi; kết hợp phỏng vấn sâu 30 cá nhân (CBQL, giảng viên, sinh viên, cựu sinh viên và lãnh đạo Công an tỉnh Thanh Hóa). Địa bàn khảo sát là 03 cơ sở: Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân và Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND.

4. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lí và đã tiến hành thử nghiệm sư phạm biện pháp nào?

Tác giả đề xuất hệ thống 06 biện pháp quản lí (gồm: nâng cao nhận thức; xây dựng khung năng lực; bồi dưỡng năng lực đánh giá cho CBQL và giảng viên; phối hợp các lực lượng; ứng dụng công nghệ thông tin; kiểm tra, giám sát và điều chỉnh theo PDCA). Tác giả đã tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực đánh giá KQHT theo tiếp cận năng lực cho giảng viên tại Học viện Cảnh sát nhân dân.

5. Hoạt động học tập của sinh viên các trường CAND mang những đặc điểm đặc thù gì chi phối hoạt động đánh giá?

Sinh viên CAND được tuyển chọn gắt gao về chính trị, đạo đức và thể lực; hoạt động học tập không chỉ lĩnh hội tri thức khoa học mà còn phải hình thành bản lĩnh chính trị vững vàng, nắm vững quy trình pháp luật, nghiệp vụ đấu tranh phòng chống tội phạm có tính chất nguy hiểm, phức tạp. Do đó, việc đánh giá bắt buộc phải gắn liền với năng lực giải quyết tình huống thực tế, kỹ năng nghiệp vụ tác chiến, khả năng tư duy logic và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đỗ Anh Dũng là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về quản lí hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên các trường đại học, học viện CAND theo tiếp cận năng lực. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa tiếp cận năng lực và chu trình quản lí chất lượng PDCA, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, phản ánh trung thực bức tranh thực trạng tại các cơ sở đào tạo trọng điểm của Bộ Công an, đồng thời đề xuất 06 biện pháp quản lí có cơ sở khoa học và giá trị thực tiễn rõ rệt. Công trình là tài liệu tham khảo có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản trị đại học, khảo thí và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho lực lượng Công an nhân dân trong giai đoạn hiện nay.