Tổng quan luận án
Đề tài "Đánh giá năng lực suy luận thống kê y học của sinh viên khi giải quyết vấn đề thực tế" được nghiên cứu sinh Trần Thúy Hiền thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Nga, bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021, thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán (mã số: 62.11).
Trong đào tạo khối ngành khoa học sức khỏe, Thống kê y học (TKYH) là môn học phục vụ trực tiếp cho hoạt động lâm sàng, đánh giá thử nghiệm và nghiên cứu y học. Từ năm học 2013-2014, chương trình đào tạo ngành y đã có sự điều chỉnh khi chuyển môn Xác suất - Thống kê thành môn Xác suất - Thống kê y học (XS-TKYH), tích hợp ứng dụng phần mềm thống kê SPSS. Tuy nhiên, thực tế dạy học tại các trường đại học y dược thường tập trung vào các quy trình số học, ghi nhớ công thức và tính toán thủ tục. Hình thức kiểm tra, thi kết thúc học phần chủ yếu ở dạng tự luận tái hiện kiến thức nhằm mục đích cho điểm và xếp loại, chưa đo lường được khả năng tư duy và suy luận của sinh viên khi đối diện với các tình huống lâm sàng thực tế. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về việc xây dựng khung lý thuyết, thang đo và bộ công cụ đánh giá năng lực suy luận thống kê y học (SLTKYH) gắn với bối cảnh thực hành nghề nghiệp.
Mục tiêu của luận án là đề xuất tiếp cận đánh giá năng lực SLTKYH của sinh viên ngành y khoa khi vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tế; xây dựng thang đánh giá và bộ công cụ hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn TKYH.
Luận án xác định 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Bản chất của SLTKYH, các loại SLTKYH và năng lực SLTKYH được thể hiện như thế nào?
- Các mức độ SLTKYH được xác định trong thang đánh giá năng lực SLTKYH của sinh viên y khoa khi giải quyết vấn đề thực tế được mô tả như thế nào?
- Những nội dung thống kê nào trong chương trình giảng dạy TKYH, những vấn đề thực tế y học nào có thể tạo cơ hội để sinh viên thể hiện năng lực SLTKYH?
- Năng lực SLTKYH của sinh viên khi giải quyết vấn đề thực tế thường gặp trong thực hành nghề nghiệp được thể hiện như thế nào?
- Đánh giá năng lực SLTKYH khi giải quyết vấn đề thực tế có tác động như thế nào đến việc xây dựng các mô hình dạy học của giảng viên và hiệu quả học tập của sinh viên?
Giả thuyết khoa học của đề tài: Vận dụng lý thuyết đánh giá trong giáo dục toán có thể xây dựng được một tiếp cận đánh giá năng lực SLTKYH của sinh viên khi giải quyết các vấn đề thực tế. Tiếp cận đánh giá bao gồm các thang đánh giá và bộ công cụ đánh giá sẽ góp phần phát triển và nuôi dưỡng năng lực SLTKYH ở mức độ cao cho sinh viên khi dạy học TKYH ở các trường đại học y dược.
Đối tượng nghiên cứu bao gồm: Quá trình dạy và học TKYH cho sinh viên y khoa; các phương pháp đánh giá trong giáo dục toán và giáo dục thống kê; các vấn đề thực tế lâm sàng đòi hỏi thực hiện SLTKYH; năng lực SLTKYH; thang đánh giá và bộ công cụ đánh giá. Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện trên sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai ngành y khoa tại Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế trong hai năm học 2018-2019 và 2019-2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các hướng nghiên cứu quốc tế và trong nước trên bốn nhóm nội dung chính:
Thứ nhất, về các khái niệm Hiểu biết thống kê (HBTK), Suy luận thống kê (SLTK) và Tư duy thống kê (TDTK): Các nghiên cứu của Watson (1997), Rumsey (2002), Garfield, delMas & Chance (2003), Ben-Zvi & Garfield (2004) định nghĩa HBTK là nền tảng cơ bản về thuật ngữ, ký hiệu và khả năng đọc hiểu dữ liệu. Về SLTK, Chervany, Collier & Fienberg (1977), Chervany, Benson & Iyer (1980) xem SLTK gồm ba bước: Hiểu, Lên kế hoạch/thực hiện, Đánh giá/giải thích. Garfield & Gal (1999), Ben-Zvi & Garfield (2004) xác định SLTK là cách con người suy luận với các ý tưởng thống kê để làm cho thông tin trở nên có ý nghĩa. Về TDTK, Snee (1990), Wild & Pfannkuch (1999), Chance (2002) mô tả TDTK như cái nhìn toàn thể về chu trình điều tra thực nghiệm và hiểu rõ nguồn gốc của sự biến thiên. DelMas (2002) đã phân tích sự giao thoa và phân biệt ba phạm trù nhận thức này dựa trên bản chất các nhiệm vụ học tập.
Thứ hai, về các loại SLTK và mô hình phát triển: Nancy & Susanne (2006) đề xuất 10 cách thức SLTK trong điều tra khảo sát. Garfield & Gal (1999), Garfield (2002) xác định 6 loại SLTK cốt lõi: dữ liệu, biểu diễn dữ liệu, đại lượng thống kê, tính không chắc chắn, mẫu, mối liên hệ. Về mô hình phát triển nhận thức, Curcio (1987), Jones et al. (2001), Mooney (2002) phân tích sự phát triển qua 4 quá trình (mô tả, tổ chức, biểu diễn, phân tích - giải thích dữ liệu) và 4 cấp độ nhận thức (riêng biệt, chuyển dịch, định lượng, phân tích). DelMas, Garfield & Chance (1999, 2001) xây dựng khung 5 cấp độ phát triển SLTK gồm: suy luận riêng biệt, suy luận bằng lời, suy luận chuyển dịch, suy luận quy trình, suy luận tích hợp quá trình.
Thứ ba, về nghiên cứu trong nước liên quan đến SLTK và dạy học thống kê y học: Hoàng Nam Hải (2013) nghiên cứu phát triển năng lực SLTK cho sinh viên cao đẳng chuyên nghiệp; Vũ Thị Ngận (2015) nghiên cứu phát triển năng lực SLTK cho học sinh lớp 10 THPT. Về dạy học thống kê trong trường y, Đào Hồng Nam (2014) nghiên cứu giải pháp sư phạm dạy học chủ đề "Kiểm định giả thuyết thống kê"; Nguyễn Thanh Tùng (2016) đề xuất biện pháp dạy học XSTK theo hướng tăng cường vận dụng vào nghiệp vụ y tế.
Thứ tư, về suy luận thống kê trong y học: Moyé (2006) trong công trình Statistical Reasoning in Medicine, the Intuitive p-value Primer đã phân tích bản chất của SLTKYH là việc xác định khả năng suy rộng các kết quả từ mẫu nghiên cứu sang tổng thể, đồng thời cảnh báo các sai lầm khi phụ thuộc máy móc vào giá trị p (p-value) mà bỏ qua thiết kế nghiên cứu, cỡ mẫu và mức độ biến thiên.
Vị trí của luận án: Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào đối tượng học sinh phổ thông hoặc sinh viên cao đẳng, chưa có nghiên cứu chuyên sâu xác định cấu trúc năng lực SLTKYH ở bậc đại học y dược và chưa xây dựng thang đo, bộ công cụ đánh giá năng lực này dựa trên bối cảnh giải quyết vấn đề thực tế y học. Luận án giải quyết trực tiếp khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên sự tích hợp của các khung lý thuyết giáo dục học, giáo dục toán và lý thuyết Didactic:
- Khái niệm năng lực và năng lực SLTKYH: Vận dụng định nghĩa năng lực của OECD (2002) và khung Hiểu biết toán của Chương trình đánh giá học sinh quốc tế PISA (OECD, 2009b), kết hợp quan điểm của Riffenburgh (2012) về ba giai đoạn phát triển tri thức khoa học trong y khoa, luận án xác định ba quá trình TKYH then chốt cấu thành năng lực SLTKYH: Quá trình Mô tả, Quá trình Giải thích và Quá trình Dự đoán.
- Phân loại nhiệm vụ học tập theo delMas (2002): Phân định ranh giới giữa HBTK, SLTK và TDTK thông qua yêu cầu thực hiện nhiệm vụ:
| Lĩnh vực nhận thức |
Các hành động / yêu cầu nhiệm vụ đặc trưng (delMas, 2002) |
| Hiểu biết thống kê (HBTK) |
Xác định, mô tả, diễn đạt lại, diễn dịch, giải thích, đọc kết quả |
| Suy luận thống kê (SLTK) |
Giải thích tại sao?, giải thích làm thế nào? |
| Tư duy thống kê (TDTK) |
Vận dụng, phê phán, đánh giá, khái quát |
- Lý thuyết đánh giá trong giáo dục: Tiếp cận mô hình đánh giá của Guskey (1997, 2003), Lewy (1990), Nguyễn Bá Kim (2015) về ba loại hình đánh giá (chẩn đoán, định hình/quá trình, tổng kết) và các tiêu chuẩn của bài kiểm tra (độ tin cậy, tính khả thi, khả năng phân loại, tính giá trị). Tiếp thu quan điểm của Trần Vui (2018) về chất lượng học tập (học sâu và học chất lượng cao).
- Khung phân loại tư duy trong đánh giá toán: Đối chiếu Phân loại Bloom sửa đổi (Anderson et al., 2001) với 6 mức độ nhận thức (Nhớ, Hiểu, Áp dụng, Phân tích, Đánh giá, Sáng tạo); Khung phân loại thứ bậc nhiệm vụ đánh giá toán MATH (Smith et al.); Khung đánh giá năng lực của PISA (OECD, 2009a) với ba cụm năng lực: Tái tạo, Kết nối và Phản ánh.
- Lý thuyết Didactic Toán: Vận dụng lý thuyết chuyển đổi Didactic của Yves Chevallard về mối quan hệ thể chế và quan hệ cá nhân đối với đối tượng tri thức; công cụ phân tích tổ chức tri thức (tập hợp kiểu nhiệm vụ $T$, kỹ thuật $\tau$, công nghệ $\theta$ và lý thuyết $\Theta$).
- Quy trình mô hình hóa toán học của PISA (OECD, 2009b): Chu trình giải quyết vấn đề từ tình huống thực tế đời sống/lâm sàng sang bài toán toán học, thực hiện các phép toán thống kê và diễn giải trở lại bối cảnh y học.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Khảo cứu tài liệu, phân tích thể chế chương trình, giáo trình, đề cương chi tiết học phần XS-TKYH.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát thực trạng kiểm tra đánh giá qua đề thi giai đoạn 2014-2018; phân tích kết quả điểm thi môn Toán kỳ thi THPT Quốc gia (2015-2017) của sinh viên đầu vào; thiết kế và tiến hành thực nghiệm sư phạm 2 đợt; thu thập và phân tích dữ liệu định lượng (điểm số, tỷ lệ phần trăm các mức đạt được) và định tính (bài làm tự luận, thao tác xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS, biên bản phỏng vấn/quan sát).
Nguồn dữ liệu thực tế:
- Hồ sơ đào tạo, chương trình chi tiết học phần XS-TKYH tại Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế.
- Đề thi kết thúc học phần môn XS-TKYH từ năm 2014 đến 2018; bảng điểm thi học phần năm học 2016-2017 của sinh viên Y2.
- Dữ liệu kết quả thi các bài kiểm tra thực nghiệm (Test 1, Test 2, Test 3, Test_thuchanh) của sinh viên y khoa năm 1 và năm 2 trong hai năm học 2018-2019 và 2019-2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Giới thiệu vấn đề
Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của luận án. Tác giả chỉ ra vai trò của thống kê trong các thiết kế nghiên cứu y học lâm sàng và y tế công cộng (dẫn chứng nghiên cứu nồng độ protein S100B và NSE huyết thanh trong chẩn đoán nhồi máu não của Hoàng Trọng Hanh, 2015). Phân tích sự chuyển biến trong chương trình đào tạo y khoa khi môn Xác suất - Thống kê được chuyển thành môn XS-TKYH gắn với phần mềm SPSS. Chương này chỉ ra hạn chế của phương pháp dạy học và kiểm tra truyền thống (chủ yếu tính toán công thức, phục vụ cho điểm) và khẳng định sự cần thiết phải đổi mới đánh giá theo hướng phát triển năng lực SLTKYH. Chương 1 xác định 5 câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết khoa học, đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế, cùng các phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn.
Chương 2. Cơ sở lý luận
Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết cho đề tài:
- Phân tích bản chất của SLTK và phân biệt HBTK, SLTK, TDTK (delMas, 2002; Ben-Zvi & Garfield, 2004). Hệ thống hóa 6 loại SLTK theo Garfield (2002) và mô hình 5 cấp độ phát triển SLTK của delMas, Garfield & Chance (2001).
| Cấp độ |
Tên gọi |
Mô tả đặc trưng nhận thức theo delMas, Garfield & Chance (2001) |
| 1 |
Suy luận riêng biệt |
Biết một số thuật ngữ, ký hiệu nhưng sử dụng không chính xác, nhầm lẫn với thông tin không liên quan. |
| 2 |
Suy luận bằng lời |
Hiểu bằng lời một số khái niệm, chọn hoặc phát biểu đúng định nghĩa nhưng không áp dụng được vào thực tế. |
| 3 |
Suy luận chuyển dịch |
Xác định đúng 1-2 chiều của quá trình thống kê nhưng chưa kết hợp đầy đủ các chiều. |
| 4 |
Suy luận quy trình |
Xác định chính xác các chiều nhưng chưa tích hợp trọn vẹn hoặc hiểu quy trình chưa đầy đủ. |
| 5 |
Suy luận tích hợp quá trình |
Hiểu đầy đủ quy trình thống kê, phối hợp các quy tắc, giải thích tự tin bằng ngôn ngữ cá nhân. |
- Xác định cấu trúc năng lực SLTKYH gồm 3 quá trình then chốt: (1) Mô tả (mô tả quá trình tạo dữ liệu, tổ chức, biểu diễn và hình thành giả thuyết); (2) Giải thích (suy luận đặc trưng tổng thể từ mẫu, kiểm định giả thuyết); (3) Dự đoán (thiết lập mô hình hồi quy, dự báo nguy cơ, đánh giá can thiệp lâm sàng).
- Tổng hợp các lý thuyết đánh giá trong giáo dục: Các chức năng đánh giá nhằm cải tiến việc dạy và học (Guskey, 2003); các loại hình đánh giá (chẩn đoán, quá trình, tổng kết); phân loại Bloom sửa đổi (2001), phân loại nhiệm vụ toán MATH và khung năng lực toán học của PISA (OECD, 2009a). Vận dụng các khung lý thuyết này để xây dựng thang đánh giá tổng quát năng lực SLTKYH gồm 3 mức độ tương ứng với 3 cụm năng lực PISA: Mức 1 (Tái tạo), Mức 2 (Kết nối), Mức 3 (Phản ánh).
Chương 3. Thống kê y học từ lý thuyết đến thực tiễn dạy học
Chương 3 thực hiện phân tích thể chế dạy học TKYH tại Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế:
- Sử dụng công cụ Didactic Toán để phân tích tổ chức tri thức môn TKYH qua các kiểu nhiệm vụ liên quan đến ước lượng tham số, kiểm định giả thuyết cho 1 mẫu ($T_{1\mu}, T_{1p}, T_{1\sigma}$), kiểm định cho 2 mẫu độc lập và ghép cặp ($T_{2\mu}, T_{2\text{pair}}, T_{2p}, T_{2\sigma}$), phân tích phương sai ($T_{\text{Anova}}$), kiểm định tính phù hợp và tính độc lập ($T_{\text{phù hợp}}, T_{\text{độc lập}}$).
- Phân tích đề thi kết thúc học phần XS-TKYH giai đoạn 2014-2018: Đề thi chủ yếu kiểm tra kỹ năng tính toán công thức đại số, thiếu vắng các câu hỏi gắn với bối cảnh dữ liệu y học thực tế và yêu cầu suy luận ý nghĩa lâm sàng.
- Khảo sát chất lượng đầu vào của sinh viên y khoa qua điểm thi môn Toán kỳ thi THPT Quốc gia (2015-2017) và kết quả thi học phần năm học 2016-2017 để thấy được nền tảng toán học ban đầu của người học.
- Đề xuất 4 giải pháp đổi mới thực tiễn dạy học:
- Xây dựng mục tiêu học tập đáp ứng chuẩn đầu ra và hướng đến SLTKYH.
- Cập nhật nội dung kiến thức trong giáo trình (GTV).
- Khai thác ứng dụng công nghệ (phần mềm SPSS) thúc đẩy khả năng tự học.
- Xây dựng bài giảng thực hành chú trọng rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học.
Chương 4. Xây dựng thang đánh giá năng lực Suy luận thống kê y học của sinh viên khi giải quyết vấn đề thực tế
Chương 4 hoàn thiện mô hình và công cụ đánh giá:
- Xây dựng mô hình đánh giá năng lực SLTKYH khi giải quyết vấn đề thực tế dựa trên quy trình toán học hóa của PISA.
| Năng lực SLTKYH |
Mức 1: Tái tạo |
Mức 2: Kết nối |
Mức 3: Phản ánh |
| SLTKYH Mô tả |
Nhận biết các loại biến số, đọc các bảng/biểu đồ thống kê mô tả đơn giản trong báo cáo y học. |
Lựa chọn và biểu diễn dữ liệu bằng đồ thị/bảng phù hợp; tính toán và kết nối các đại lượng đo lường độ tập trung và độ phân tán. |
Phân tích sâu phân phối dữ liệu, phát hiện các giá trị bất thường, giải thích ý nghĩa dịch tễ và hạn chế của các cách biểu diễn dữ liệu. |
| SLTKYH Giải thích |
Nhớ và áp dụng đúng công thức kiểm định giả thuyết thống kê trong tình huống quen thuộc. |
Lựa chọn đúng kiểm định thống kê phù hợp với thiết kế nghiên cứu; tính toán giá trị thống kê kiểm định và khoảng tin cậy. |
Diễn giải chính xác giá trị $p$, kết hợp giá trị $p$ với độ lớn ảnh hưởng lâm sàng và cỡ mẫu; phản ánh sai lầm khi suy rộng kết quả ra tổng thể. |
| SLTKYH Dự đoán |
Nhận biết phương trình hồi quy tuyến tính đơn và các hệ số tương quan cơ bản. |
Thiết lập mô hình hồi quy; tính toán và giải thích ý nghĩa của hệ số xác định $R^2$ trong bối cảnh cụ thể. |
Đánh giá tính phù hợp và các giả định của mô hình; dự báo nguy cơ lâm sàng và nhận thức rõ giới hạn ngoại suy của mô hình. |
- Thiết lập ma trận đề kiểm tra đánh giá: Luận án xây dựng 14 bài toán có bối cảnh lâm sàng y học thực tế, thiết kế các ma trận đề kiểm tra (Ma trận 1, Ma trận 2, Ma trận 3) tích hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quan và tự luận.
- Thiết kế các bộ đề kiểm tra (Test 1, Test 2, Test 3) và đề kiểm tra thực hành có sự hỗ trợ của phần mềm thống kê SPSS (Test_thuchanh), kèm theo quy trình phân tích, hiệu chỉnh độ giá trị và độ tin cậy của câu hỏi.
Chương 5. Thực nghiệm sư phạm
Chương 5 trình bày việc tổ chức thực nghiệm sư phạm qua 2 đợt tại Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế:
- Đợt 1: Khảo sát thăm dò nhằm kiểm tra tính khả thi của công cụ đánh giá, phân tích bài làm của sinh viên trên Test 1 và Test 2. Kết quả phân tích câu hỏi (như Câu 7, Câu 16 của Test 2; Câu 1, Câu 14, Câu 15 của Test 1) chỉ ra phần lớn sinh viên chỉ đạt ở Mức 1 (Tái tạo), gặp khó khăn khi chuyển sang Mức 2 (Kết nối) và Mức 3 (Phản ánh), thường mắc lỗi giải thích sai ý nghĩa của giá trị $p$ hoặc áp dụng sai kiểm định khi biến số không thỏa mãn phân phối chuẩn.
- Đợt 2: Triển khai dạy học điều chỉnh kết hợp bài giảng thực hành trên phần mềm SPSS, sau đó đánh giá bằng Test 3 và Test_thuchanh.
- Kết quả thực nghiệm đợt 2 cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về tỷ lệ sinh viên đạt Mức 2 và Mức 3 trong các năng lực SLTKYH Mô tả, Giải thích và Dự đoán (phân tích định lượng qua bài làm Câu 4, Câu 5, Câu 15 của Test 3 và các nhiệm vụ 1, 2 của Test_thuchanh). Phân tích định tính khẳng định sinh viên đã biết sử dụng phần mềm để xử lý dữ liệu lâm sàng thực tế, giải thích kết quả thống kê gắn với ý nghĩa y học thay vì chỉ áp dụng công thức thuần túy.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án làm rõ bản chất của SLTKYH, xác định cấu trúc năng lực SLTKYH của sinh viên ngành y khoa gồm ba thành tố then chốt gắn với chu trình nghiên cứu y học: năng lực SLTKYH Mô tả, năng lực SLTKYH Giải thích và năng lực SLTKYH Dự đoán.
- Vận dụng lý thuyết đánh giá trong giáo dục toán, phân loại Bloom sửa đổi và khung năng lực PISA để xây dựng thang đánh giá tổng quát năng lực SLTKYH theo ba mức độ nhận thức (Tái tạo, Kết nối, Phản ánh), thiết lập cơ sở lý luận cho việc đo lường năng lực thống kê trong đào tạo chuyên ngành khoa học sức khỏe.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích thực trạng dạy học và đánh giá môn XS-TKYH tại Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế giai đoạn 2014-2018, chỉ ra khoảng cách giữa mục tiêu đào tạo năng lực nghiên cứu với hình thức kiểm tra đánh giá truyền thống.
- Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đổi mới thực tiễn dạy học: hoàn thiện mục tiêu học tập, cập nhật giáo trình, khai thác phần mềm SPSS và xây dựng bài giảng thực hành theo hướng tập dượt nghiên cứu khoa học.
- Xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá gồm 14 bài toán bối cảnh lâm sàng y học thực tế, các ma trận đề thi và các bài kiểm tra (Test 1, Test 2, Test 3, Test_thuchanh) có giá trị ứng dụng trực tiếp trong giảng dạy và kiểm tra đánh giá môn TKYH ở các trường đại học y dược.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát và thực nghiệm sư phạm của luận án mới chỉ tiến hành trên đối tượng sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai ngành y khoa tại một cơ sở đào tạo là Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế trong giai đoạn 2018-2020, chưa mở rộng ra các trường đại học y dược khác trên toàn quốc.
- Bộ công cụ đánh giá tập trung vào các nội dung thống kê cơ bản trong chương trình học phần XS-TKYH hiện hành, chưa bao phủ toàn bộ các phương pháp phân tích thống kê đa biến phức tạp trong nghiên cứu y học chuyên sâu.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi áp dụng thang đánh giá và bộ công cụ trên các đối tượng sinh viên thuộc các ngành đào tạo y dược khác nhau (Dược học, Y học dự phòng, Răng - Hàm - Mặt, Điều dưỡng) và ở các trường đại học y dược khác.
- Tiếp tục nghiên cứu phát triển các công cụ đánh giá năng lực SLTKYH trong các học phần dịch tễ học, phương pháp nghiên cứu khoa học và đào tạo sau đại học chuyên ngành y khoa.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Giảng viên giảng dạy môn Toán, Xác suất - Thống kê tại các trường đại học y dược: Cung cấp khung năng lực, thang đo chi tiết và ngân hàng 14 bài toán thực tế lâm sàng để thiết kế bài giảng, bài thực hành SPSS và biên soạn đề kiểm tra đánh giá năng lực người học.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp lý thuyết Didactic, phân loại Bloom sửa đổi và khung PISA vào việc đánh giá năng lực chuyên biệt cho một ngành nghề đặc thù.
- Các nhà quản lý đào tạo và ban xây dựng chương trình tại các trường y dược: Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát chuẩn đầu ra, điều chỉnh đề cương chi tiết học phần và đổi mới hình thức thi kết thúc môn học theo hướng đánh giá năng lực.
Câu hỏi thường gặp
1. Năng lực suy luận thống kê y học trong luận án được cấu thành từ những thành tố nào?
Năng lực SLTKYH được cấu thành từ ba năng lực tương ứng với ba quá trình TKYH then chốt: Năng lực SLTKYH Mô tả (mô tả quá trình tạo dữ liệu, tổ chức và biểu diễn dữ liệu), Năng lực SLTKYH Giải thích (suy luận đặc trưng tổng thể từ mẫu, kiểm định giả thuyết) và Năng lực SLTKYH Dự đoán (thiết lập mô hình hồi quy, dự báo nguy cơ lâm sàng).
2. Thang đánh giá năng lực SLTKYH của luận án gồm những mức độ nhận thức nào?
Thang đánh giá được phân chia thành 3 mức độ nhận thức dựa trên khung tham chiếu PISA:
- Mức 1 (Tái tạo): Nhận biết, nhớ lại và áp dụng các công thức, thuật ngữ thống kê quen thuộc.
- Mức 2 (Kết nối): Lựa chọn phương pháp phù hợp, kết nối các khái niệm và xử lý dữ liệu trong bối cảnh thực tế.
- Mức 3 (Phản ánh): Phân tích, biện luận, giải thích bản chất thống kê gắn với ý nghĩa lâm sàng và nhận thức giới hạn của phương pháp.
3. Tại sao luận án nhấn mạnh việc giải thích giá trị p (p-value) trong y học?
Dựa trên quan điểm của Moyé (2006), giá trị $p$ không phải là tiêu chuẩn duy nhất để đưa ra quyết định lâm sàng. Luận án nhấn mạnh việc giải thích $p$ phải đi kèm với việc xem xét thiết kế nghiên cứu, quy mô mẫu, độ biến thiên và độ lớn tác động lâm sàng để tránh kết luận sai lầm có thể gây hại cho bệnh nhân.
4. Luận án đề xuất những giải pháp đổi mới cụ thể nào trong thực tiễn dạy học Thống kê y học?
Luận án đề xuất 4 giải pháp: (1) Xây dựng mục tiêu học tập đáp ứng chuẩn đầu ra và hướng đến SLTKYH; (2) Cập nhật nội dung kiến thức trong giáo trình; (3) Khai thác ứng dụng của phần mềm SPSS thúc đẩy tự học; (4) Xây dựng bài giảng thực hành tập dượt kỹ năng nghiên cứu khoa học cho sinh viên.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thúy Hiền đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong lý luận và phương pháp dạy học toán cho khối ngành khoa học sức khỏe. Bằng cách tích hợp lý thuyết đánh giá toán học, phân loại nhận thức và bối cảnh y học thực tế, công trình đã xác định rõ cấu trúc ba thành tố của năng lực suy luận thống kê y học và xây dựng thành công thang đánh giá 3 mức độ nhận thức. Các kết quả phân tích thể chế và thực nghiệm sư phạm tại Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế đã chứng minh tính khả thi, độ tin cậy của bộ công cụ đánh giá, đồng thời cung cấp giải pháp thiết thực cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra môn Thống kê y học ở bậc đại học.