Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ghi hình X-quang thường quy là phương pháp chẩn đoán hình ảnh truyền qua được ứng dụng phổ biến và lâu đời trong y học lâm sàng nhờ ưu điểm chụp nhanh, chi phí hợp lý và hỗ trợ chẩn đoán hiệu quả các bệnh lý về cơ xương khớp, tim mạch và hô hấp. Theo số liệu thống kê của Bộ Khoa học và Công nghệ được trích dẫn trong văn bản, tính đến năm 2019, toàn quốc có 9.393 thiết bị X-quang thường quy đang hoạt động, trong đó địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có 1.325 thiết bị phục vụ công tác khám chữa bệnh.

Do tần suất vận hành cao và thời gian sử dụng kéo dài, các hệ thống X-quang không thể tránh khỏi sự suy giảm chất lượng linh kiện, dẫn đến tình trạng sai lệch thông số phát tia, suy giảm chất lượng hình ảnh và gây nguy cơ mất an toàn bức xạ đối với bệnh nhân cũng như nhân viên y tế. Khi hình ảnh thu nhận không đạt tiêu chuẩn chẩn đoán, bác sĩ buộc phải chỉ định chụp lại, gây tăng liều chiếu xạ tích lũy cho người bệnh và lãng phí vật tư y tế. Do đó, việc triển khai quy trình kiểm tra chất lượng (QC) và đảm bảo chất lượng (QA) định kỳ là yêu cầu bắt buộc nhằm phát hiện sớm các hư hỏng kỹ thuật theo khuyến cáo của Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA), Hiệp hội các nhà Vật lý Y khoa Hoa Kỳ (AAPM) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Trình bày tổng quan cơ sở lý thuyết về nguyên lý ghi hình X-quang, cấu tạo hệ thống và các khái niệm về kiểm tra, đảm bảo chất lượng thiết bị X-quang thường quy.
  2. Trình bày chi tiết quy trình thực nghiệm các phép đo kiểm định chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và hướng dẫn quốc tế.
  3. Thực hiện đo đạc thực tế trên thiết bị X-quang thường quy qua 3 buổi khảo sát độc lập đối với 3 nhóm phép thử: kiểm tra ngoại quan, kiểm tra thông số đầu ra và kiểm tra chất lượng hình ảnh.
  4. Đánh giá, phân tích các thông số kỹ thuật thu được dựa trên giới hạn chấp nhận hiện hành, từ đó xác định thực trạng hoạt động và đưa ra các cảnh báo kỹ thuật cho thiết bị được khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống máy X-quang tổng hợp Control X Medical, sử dụng bóng phát tia X của hãng Varian (Mỹ, năm sản xuất 2010).
  • Không gian nghiên cứu: Phòng chụp X-quang thuộc Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện Chợ Rẫy, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thời gian nghiên cứu: Các đợt đo đạc thực nghiệm được tiến hành qua 3 buổi đo kiểm độc lập; báo cáo khóa luận được hoàn thành vào tháng 11 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên nền tảng lý thuyết về quá trình tạo chùm bức xạ tia X và sự suy giảm chùm tia khi truyền qua cấu trúc giải phẫu của cơ thể người. Cấu tạo cơ bản của hệ thống X-quang thường quy được phân tích gồm: bóng phát tia X (cực âm cathode phát xạ electron, cực dương anode làm bia va đập tạo tia X, vỏ thủy tinh duy trì chân không và vỏ bảo vệ cơ học bọc chì chống rò rỉ bức xạ), bộ thu nhận ảnh (detector dạng lưới điểm ảnh số hóa), bàn chụp, giá chụp phổi, cột giữ bóng và bàn điều khiển hiển thị.

Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng xuyên suốt khóa luận bao gồm:

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11:2015/BKHCN về an toàn bức xạ đối với thiết bị chụp X-quang tổng hợp dùng trong y tế.
  • Thông tư số 28/2015/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị chụp X-quang y tế.
  • Các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA, 2021), AAPM (2002) và WHO (1982).

Thiết bị, dụng cụ phục vụ đo đạc thực nghiệm:

  • Thiết bị đo đa chức năng: RadCal Accu-Gold+ Touch Pro (Model Number AGT-P-AG) kết hợp đầu dò detector chất rắn (Sensor AGMS-DM+ Rad/Flu/Mammo), hỗ trợ giao tiếp không dây để thu nhận các thông số đầu ra.
  • Phantom kiểm tra chất lượng hình ảnh: Pro-Digi phantom (Raysafe) dùng để đánh giá độ chuẩn trực, độ trùng khít trường sáng - trường xạ, dải hoạt động thang xám, độ phân giải không gian, độ tương phản thấp và độ đồng đều của ảnh.
  • Dụng cụ kiểm tra tiêu điểm: Pro-RF FocalSpot (dạng hình trụ kích thước 152,4 x 76 mm gắn 6 nhóm thanh chì phân giải).
  • Tấm lọc nhôm đo lớp nửa suy giảm (HVL): Nhôm nguyên chất có độ tinh khiết 99,99%.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được triển khai theo các bước đo đạc trực tiếp trên thiết bị, sử dụng các công thức tính toán sai số kỹ thuật:

  • Đánh giá độ chính xác điện áp đỉnh ($kVp$): Xác định độ lệch phần trăm $U_{kVp%} = \frac{|kVp_{đo} - kVp_{đặt}|}{kVp_{đặt}} \times 100%$ (cho dải $\le 100\ kVp$, giới hạn cho phép $\pm 10%$) và độ lệch tuyệt đối $U_{kVptđ} = |kVp_{đo} - kVp_{đặt}|$ (cho dải $> 100\ kVp$, giới hạn cho phép $\pm 10\ kVp$).
  • Đánh giá độ lặp lại điện áp đỉnh: $R_{kVp} = \frac{|kVp_i - kVp_{tb}|{max}}{kVp{tb}} \times 100%$ (yêu cầu $\le \pm 5%$).
  • Đánh giá độ chính xác thời gian phát tia: $u_t = \frac{|T_{đo} - T_{đặt}|}{T_{đặt}} \times 100%$ (giới hạn $\pm 30%$ đối với $T_{đặt} < 100\ ms$ và $\pm 20%$ đối với $T_{đặt} \ge 100\ ms$).
  • Đánh giá độ lặp lại liều lối ra: $R_L = \frac{mR_{max} - mR_{min}}{mR_{tb}} \times 100%$ (yêu cầu $\le 20%$).
  • Đánh giá độ tuyến tính liều lối ra: Tính theo tiêu chuẩn Việt Nam qua công thức $\frac{|(mR/mAs){max} - (mR/mAs){min}|}{(mR/mAs){tb}} \times 100%$ (yêu cầu $\le 20%$) và theo khuyến nghị của IAEA qua công thức $\frac{|(mR/mAs){max} - (mR/mAs){min}|}{(mR/mAs){max} + (mR/mAs)_{min}}$ (yêu cầu $< 0,1$).
  • Xác định lớp nửa suy giảm (HVL): Đo bề dày nhôm cần thiết để giảm cường độ bức xạ ban đầu xuống một nửa tại điện áp đặt 90 kVp, so sánh với giá trị tiêu chuẩn tối thiểu (2,5 mmAl).
  • Đánh giá kích thước tiêu điểm hiệu dụng: Sử dụng Pro-RF FocalSpot xác định số nhóm thanh chì quan sát được, so sánh mức thay đổi kích thước danh định với giới hạn cho phép tại Thông tư 28/2015/TT-BKHCN.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

Chương này nêu rõ tầm quan trọng của ngành Vật lý Y khoa trong công tác chẩn đoán hình ảnh. Tác giả dẫn chứng số liệu quy mô thiết bị X-quang thường quy tại Việt Nam (9.393 thiết bị cả nước và 1.325 thiết bị tại TP.HCM tính đến năm 2019) để chỉ ra tính cấp thiết của công tác đảm bảo chất lượng. Nội dung nhấn mạnh việc thiếu hụt quy trình kiểm định định kỳ sẽ dẫn đến suy giảm độ chính xác chẩn đoán, tăng nguy cơ nhiễm xạ và chi phí vận hành y tế, từ đó xác lập các mục tiêu kiểm tra của khóa luận gồm ngoại quan, thông số đầu ra và chất lượng hình ảnh.

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

Nội dung chương trình bày chi tiết nguyên lý vật lý của phương pháp ghi hình truyền qua: chùm tia X sau khi phát ra từ bóng phát sẽ bị suy giảm khác nhau tùy thuộc vào mật độ và đặc tính giải phẫu của từng cơ quan, tạo nên sự phân bố tín hiệu tương ứng tại bộ thu nhận ảnh. Tác giả mô tả chi tiết các bộ phận của hệ máy X-quang gồm: cấu tạo anode, cathode, vỏ trong thủy tinh chân không, vỏ ngoài bọc chì giảm bức xạ rò rỉ, bộ thu nhận ảnh detector số hóa, bàn chụp, khay đựng cassette và bộ khu trú chùm tia. Đồng thời, chương này phân biệt rõ ranh giới giữa Đảm bảo chất lượng (QA - hệ thống hoạt động có kế hoạch) và Kiểm tra chất lượng (QC - các quy trình đo kiểm định kỳ thông số kỹ thuật).

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Chương 3 trình bày toàn bộ thông số kỹ thuật của các dụng cụ đo đạc thực nghiệm (máy X-quang Control X Medical - Varian, thiết bị đo RadCal Accu-Gold+ Touch Pro, phantom Pro-Digi, dụng cụ Pro-RF FocalSpot, tấm lọc nhôm 99,99%). Tác giả thiết lập chi tiết quy trình thực nghiệm: khoảng cách từ detector đến bộ khu trú chùm tia là 60 cm khi đo thông số lối ra và kiểm tra phantom; khoảng cách từ detector đến bóng phát là 30 cm khi kiểm tra tiêu điểm. Từng phép đo đều đi kèm mục tiêu, thông số cài đặt ($kVp$, $mA$, $ms$, $mAs$), công thức toán học tính toán sai số và tiêu chuẩn chấp nhận dựa trên QCVN 11:2015/BKHCN và tài liệu của IAEA.

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Chương này cung cấp toàn bộ dữ liệu thực nghiệm qua 3 buổi đo kiểm, đối chiếu số liệu đo được với các ngưỡng tiêu chuẩn chấp nhận:

  • Kiểm tra ngoại quan: Ghi nhận công tắc, chế độ thiết lập, chuyển mạch hoạt động an toàn nhưng thước kéo chỉ thị khoảng cách đã bị hư hỏng.
  • Kiểm tra thông số đầu ra: Trình bày số liệu độ chính xác điện áp đỉnh (50, 70, 90, 110 kVp), độ lặp lại điện áp đỉnh (90 kVp), độ chính xác thời gian phát tia (20, 40, 80 ms), độ lặp lại liều lối ra (3 lần đo tại 90 kVp) và độ tuyến tính liều lối ra (tại 5, 10, 20 mAs).
  • Đánh giá HVL: Xây dựng đồ thị suy giảm liều bức xạ theo chiều dày tấm lọc nhôm tại 90 kVp qua 3 buổi đo.
  • Kiểm tra chất lượng hình ảnh: Phân tích kết quả kiểm tra độ trùng khít trường sáng - trường xạ, độ chuẩn trực chùm tia, độ phân giải không gian, dải xám, độ tương phản và kích thước tiêu điểm hiệu dụng. Chương kết thúc bằng phần bàn luận chuyên sâu về nguyên nhân dẫn đến các kết quả không đạt chuẩn.

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN

Chương cuối tóm lược các kết quả đạt được của khóa luận, tổng kết các chỉ số kỹ thuật đạt chuẩn và không đạt chuẩn của máy Control X Medical tại Bệnh viện Chợ Rẫy, khẳng định tầm quan trọng của việc kiểm tra định kỳ trong việc phát hiện hư hỏng cơ khí và quang học nhằm bảo đảm an toàn bức xạ y tế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả thực nghiệm trên hệ máy X-quang tổng hợp Control X Medical (Varian, 2010) tại Bệnh viện Chợ Rẫy qua 3 buổi đo kiểm được tổng hợp trong các bảng dữ liệu sau:

Bảng 1: Kết quả kiểm tra độ chính xác và độ lặp lại của điện áp đỉnh ($kVp$)

Buổi đo Điện áp đặt ($kVp$) Điện áp đo trung bình ($kVp$) Độ lệch ($U_{kVp%}$ hoặc $U_{kVptđ}$) Độ lặp lại ($R_{kVp%}$) Đánh giá
Buổi 1 50 48,43 2,80% - Đạt
Buổi 1 70 68,77 1,71% - Đạt
Buổi 1 90 89,43 0,44% 0,19% Đạt
Buổi 1 110 109,23 0,70 kVp - Đạt
Buổi 2 50 49,00 1,80% - Đạt
Buổi 2 70 69,50 0,71% - Đạt
Buổi 2 90 91,00 1,11% 0,00% Đạt
Buổi 2 110 110,50 0,50 kVp - Đạt
Buổi 3 50 50,20 0,40% - Đạt
Buổi 3 70 70,90 1,29% - Đạt
Buổi 3 90 93,50 3,89% 1,23% Đạt
Buổi 3 110 100,80 0,80 kVp - Đạt

Ghi chú: Giới hạn chấp nhận: $U_{kVp%} \le \pm 10%$, $U_{kVptđ} \le \pm 10\ kVp$, $R_{kVp%} \le \pm 5%$. Tất cả các phép thử điện áp đỉnh đều đạt yêu cầu.

Bảng 2: Kết quả kiểm tra thời gian phát tia và độ tuyến tính liều lối ra (tại 90 kVp)

Phép kiểm tra Thông số đặt Buổi 1 Buổi 2 Buổi 3 Tiêu chuẩn chấp nhận Đánh giá chung
Thời gian phát tia $T_{đặt} = 20\ ms$ 21,54 ms ($u_t=8%$) 85,71 ms ($u_t=328,55%$) 21,61 ms ($u_t=8,05%$) $\le \pm 30%$ Buổi 2: Không đạt
$T_{đặt} = 40\ ms$ 41,54 ms ($u_t=4%$) 41,68 ms ($u_t=4,2%$) 41,57 ms ($u_t=3,93%$) $\le \pm 30%$ Đạt
$T_{đặt} = 50/80\ ms$ 51,61 ms ($u_t=3%$) 81,72 ms ($u_t=2,15%$) 81,61 ms ($u_t=2,01%$) $\le \pm 20%$ Đạt
Độ lặp lại liều 5 mAs (3 lần) $R_L = 0,40%$ $R_L = 0,02%$ $R_L = 0,13%$ $\le 20%$ Đạt
Độ tuyến tính liều 5, 10, 20 mAs 3,7% 60,6% 7,0% $\le 20%$ (TCVN) Buổi 2: Không đạt
(theo IAEA) 5, 10, 20 mAs 0,02 0,27 0,04 $< 0,10$ (IAEA) Buổi 2: Không đạt
Lớp nửa suy giảm 5 mAs $> 2,5\ mmAl$ $> 2,5\ mmAl$ $> 2,5\ mmAl$ $\ge 2,5\ mmAl$ Đạt

Bảng 3: Kết quả kiểm tra chất lượng hình ảnh và kích thước tiêu điểm hiệu dụng

Hạng mục kiểm tra Giá trị đo được / Hiện trạng thực tế Tiêu chuẩn quy định Đánh giá
Thước kéo chỉ thị khoảng cách Thước cơ học bị hư hỏng Hoạt động bình thường, sai số $\le 2%$ Không đạt
Độ trùng khít trường sáng - xạ Không xác định được do bóng lệch Chênh lệch mỗi góc $\le 2%$ FDD Không đạt
Độ chuẩn trực chùm tia Độ lệch tâm chùm tia $> 1,5^\circ$ Độ lệch chùm tâm $< 1^\circ$ Không đạt
Dải hoạt động thang xám 6 đến 7 bậc thang xám quan sát được Quan sát đủ 7 bậc thang xám Đạt
Độ phân giải không gian Quan sát được từ 6 đến 7 cặp vạch chì Theo thiết kế phantom Pro-Digi Đạt
Độ tương phản thấp Quan sát được đầy đủ 6 vật thể tròn Nhìn rõ 6 vật thể tương phản thấp Đạt
Độ đồng đều hình ảnh Ảnh bị nhòe và không đều màu các mức Đồng nhất, không xuất hiện xảo ảnh Không đạt
Tiêu điểm lớn ($1,2\ mm$ danh định) Đo được $1,8\ mm$ (Mức thay đổi 50%) Mức thay đổi cho phép $\le 40%$ Không đạt
Tiêu điểm nhỏ ($0,6\ mm$ danh định) Đo được $1,5\ mm$ (Mức thay đổi 150%) Mức thay đổi cho phép $\le 50%$ Không đạt
Dạng hình học tiêu điểm Vòng tròn chuẩn bị biến dạng thành elip Biên dạng hình tròn chuẩn Không đạt

Các giải pháp và kiến nghị kỹ thuật do tác giả đề xuất:

  • Cần thay thế thước kéo cơ học chỉ thị khoảng cách từ bộ khu trú đến bộ thu nhận ảnh để kỹ thuật viên định vị chính xác khoảng cách chụp cho bệnh nhân.
  • Cần hiệu chỉnh lại giá treo và góc nghiêng của bóng phát tia X nhằm khắc phục triệt để hiện tượng lệch trục chùm tia (lệch chuẩn trực $> 1,5^\circ$) và khôi phục khả năng căn chỉnh trường sáng - trường xạ.
  • Thực hiện kiểm tra, bảo trì hệ thống điều khiển phát tia ở dải thời gian ngắn ($20\ ms$) do phát hiện sai số đột biến tại buổi đo thứ 2 ($85,71\ ms$, sai lệch $328,55%$).
  • Đánh giá lại mức độ suy biến của bia anode do kích thước tiêu điểm hiệu dụng thực tế đã dãn rộng vượt mức quy chuẩn (tiêu điểm nhỏ dãn tới 150%), gây ảnh hưởng trực tiếp đến độ sắc nét của hình ảnh chẩn đoán.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bộ số liệu đo đạc thực chứng chi tiết, phản ánh trung thực trạng thái suy giảm kỹ thuật của một hệ máy X-quang thường quy đã vận hành trên 10 năm tại bệnh viện công lập tuyến trung ương.
  • Hệ thống hóa phương pháp kiểm định QC thông qua việc kết hợp đồng thời thiết bị đo đa năng RadCal, phantom Pro-Digi và dụng cụ Pro-RF FocalSpot, đối chiếu song song giữa quy chuẩn Việt Nam (QCVN 11:2015/BKHCN) và hướng dẫn của IAEA.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát thực nghiệm mới chỉ thực hiện trên 01 hệ máy X-quang cụ thể (Control X Medical đời 2010), chưa mở rộng so sánh liên thiết bị giữa các phòng chụp khác nhau.
  • Ở phép đo thời gian phát tia $20\ ms$ tại buổi đo thứ 2 xuất hiện sai lệch lớn bất thường ($328,55%$), tác giả chưa thể cô lập triệt để nguyên nhân xuất phát từ lỗi bảng mạch phát xung của máy hay do thao tác kích hoạt đầu thu ghi nhận dữ liệu.
  • Nghiên cứu dừng lại ở mức độ phát hiện và thống kê sai lệch kỹ thuật, chưa thể can thiệp hiệu chỉnh cơ khí hoặc bảo dưỡng phần cứng để tiến hành tái kiểm định sau sửa chữa.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiến hành đo đạc đối chứng sau khi đơn vị kỹ thuật hoàn tất căn chỉnh cơ học bóng phát, sửa chữa thước kéo và cân chỉnh trường sáng.
  • Tiếp tục mở rộng quy trình kiểm tra chất lượng trên các dòng máy X-quang kỹ thuật số khác (CR, DR) đang hoạt động tại các cơ sở y tế nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu giám sát an toàn bức xạ định kỳ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Vật lý Y khoa, Kỹ thuật Y sinh, Kỹ thuật Hình ảnh Y học: Nắm bắt phương pháp luận và trình tự thao tác thực nghiệm kiểm tra chất lượng hệ thống X-quang theo chuẩn quy định.
  • Kỹ sư thiết bị y tế và cán bộ an toàn bức xạ tại các bệnh viện: Sử dụng các bảng số liệu, công thức toán học và ngưỡng giới hạn tại Chương 3 và Chương 4 làm tài liệu đối chiếu, phân tích các dạng lỗi điển hình (lệch trục quang, méo tiêu điểm elip, trôi thời gian phát xung) trên các dòng máy đã qua nhiều năm sử dụng.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 3 (hướng dẫn thiết lập hình học phantom và phương pháp tính toán sai số liều theo hai hệ tiêu chuẩn QCVN và IAEA) cùng hệ thống bảng số liệu kiểm tra tiêu điểm bằng Pro-RF FocalSpot ở Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Thiết bị X-quang được tác giả lựa chọn để kiểm tra trong khóa luận có đặc tính và xuất xứ như thế nào?
Thiết bị được khảo sát là máy X-quang tổng hợp Control X Medical, sử dụng bóng phát tia X của hãng Varian (Mỹ), sản xuất năm 2010. Thiết bị được lắp đặt và vận hành phục vụ công tác chẩn đoán hình ảnh tại Bệnh viện Chợ Rẫy, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Những hạng mục nào trong đợt kiểm định cho kết quả không đạt chuẩn quy định?
Các hạng mục không đạt chuẩn gồm có: thước kéo cơ học chỉ thị khoảng cách bị hư hỏng; độ chuẩn trực chùm tia có độ lệch trung tâm $> 1,5^\circ$ (tiêu chuẩn $< 1^\circ$); phép kiểm tra trường sáng - trường xạ không thực hiện được do bóng phát bị nghiêng; độ đồng đều hình ảnh bị nhòe và loang lổ; kích thước tiêu điểm hiệu dụng dãn quá mức cho phép (tiêu điểm lớn vượt 50%, tiêu điểm nhỏ vượt 150%); và thời gian phát tia cùng độ tuyến tính liều lối ra ở buổi đo thứ 2 đều không đạt chuẩn.

3. Vì sao phép kiểm tra độ trùng khít giữa trường sáng và trường xạ không thể thực hiện theo quy trình chuẩn?
Phép kiểm tra không thể căn chỉnh đạt yêu cầu do vị trí đầu bóng phát tia X của máy bị nghiêng cơ học, khiến góc chiếu bị chênh lệch và trường sáng không thể bao phủ, khớp đúng với các vạch chuẩn định vị trên bề mặt phantom Pro-Digi.

4. Kích thước tiêu điểm hiệu dụng thực tế của bóng X-quang sai lệch như thế nào so với kích thước danh định?
Tiêu điểm lớn có kích thước danh định 1,2 mm nhưng đo được thực tế là 1,8 mm (mức thay đổi 50%, vượt ngưỡng cho phép 40%). Tiêu điểm nhỏ có kích thước danh định 0,6 mm nhưng đo được thực tế là 1,5 mm (mức thay đổi 150%, vượt xa ngưỡng cho phép 50%). Ngoài ra, vệt tiêu điểm bị biến dạng hình học thành dạng elip thay vì hình tròn chuẩn.

5. Độ tuyến tính liều lối ra được đánh giá bằng những phương pháp nào và kết quả cụ thể ra sao?
Độ tuyến tính liều lối ra được đánh giá đồng thời theo hai phương pháp: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11:2015/BKHCN (yêu cầu $\le 20%$) và khuyến nghị của IAEA (yêu cầu $< 0,10$). Kết quả thực nghiệm cho thấy buổi 1 đạt ($3,7%$ và $0,02$), buổi 3 đạt ($7,0%$ và $0,04$), nhưng buổi 2 không đạt ở cả hai tiêu chuẩn với giá trị chênh lệch lên tới $60,6%$ (theo QCVN) và $0,27$ (theo IAEA).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Đông Trúc đã hoàn thành việc xây dựng và thực thi quy trình kiểm tra chất lượng (QC) toàn diện trên hệ máy X-quang thường quy Control X Medical tại Bệnh viện Chợ Rẫy. Kết quả thực nghiệm qua 3 buổi đo kiểm độc lập cho thấy bên cạnh các thông số điện áp đỉnh ($kVp$), độ lặp lại liều và lớp nửa suy giảm ($HVL$) đạt yêu cầu, thiết bị đã xuất hiện nhiều hư hỏng kỹ thuật nghiêm trọng gồm hỏng thước đo cơ học, lệch chuẩn trực chùm tia, suy giảm độ đồng đều hình ảnh và dãn rộng kích thước tiêu điểm hiệu dụng vượt quy chuẩn. Các dữ liệu định lượng này phản ánh chính xác tình trạng lão hóa của thiết bị sau hơn một thập kỷ vận hành, cung cấp cơ sở kỹ thuật xác thực để cơ sở y tế tiến hành bảo trì, cân chỉnh quang cơ nhằm đảm bảo chất lượng chẩn đoán và an toàn bức xạ theo quy định pháp luật.