CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU X-quang thường quy là phương pháp chân đoán hình ảnh được sử dụng khá phô biến hiện nay trong lĩnh vực y tế, có thê hiêu bằng việc sử dụng tia X nhằm tạo ra hình ảnh hr các cấu trúc bộ phận bên trong cơ thê cần chụp (Dondi et al, 2021). Dựa vào hình ảnh sau khi thu nhận được thì bác sĩ chuyên môn có thê chân đoán tình trạng bệnh lý. Hiện nay hệ thong y tế Việt Nam đã đưa thiết bị X-quang vào sử dụng rộng rãi, theo thống kê cùa Bộ Khoa học và Công nghệ đến năm 2019 cả nước đã có đen 9393 thiết bị X-quang thường quy và thành phổ Hồ Chí Minh hiện có 1325 thiết bị X-quang đang hoạt động phục vụ cho công tác khám chữa bệnh. Với việc sử dụng ngày càng phô biến trên thì việc đảm bảo chất lượng cho thiết bị X-quang thường quy càng cần thiết và quan trọng.
Đối với các thiết bị được sử dụng lâu năm và với tần suất cao thì sẽ xuất hiện các vấn đề khiến cho thiết bị hoạt động không chính xác, không ôn định và thiếu an toàn cho cả bệnh nhân lẫn nhân viên y tế. Cụ thê như những vấn đề về chất lượng ảnh sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả chân đoán cùa bác sĩ, một số trường hợp bác sĩ yêu cầu chụp lại đê có ảnh với chất lượng tốt hơn (Marinkovic et al, 2001). Điều này gây lãng phí cho cơ sở y tế và không đảm bảo an toàn bírc xạ cho bệnh nhân (AAPM, 2002), (WHO, 1982). Neu chương trình kiểm tra và đảm bảo chất hrợng thiết bị X- quang được thực hiện định kỳ và đúng quy trình sẽ giúp phát hiện sớm các vấn đề trước khi chúng gây ra những hậu quả đáng kê lên việc thực hành lâm sàng.
Các phép kiêm tra đảm bảo chất lượng cho một thiết bị ghi hình X-quang thông thường sẽ bao gồm (IAEA, 2021): Kiêm tra ngoại quan Kiêm tra các thông số đầu ra Kiêm tra chất lượng ảnh Mục tiêu của bài khóa luận này nhằm trình bày các quy trình kiêm tra chất lượng cũng như các yêu cầu cần đạt được khi thực hiện công việc kiêm tra chất lượng cho thiết bị X-quang thường quy, nhằm đảm bảo cho thiết bị hoạt động ôn định, hiệu 1 quả và an toàn; đồng thời có thê phát hiện các vấn đề sai sót gây ảnh hường đến chất lượng hình ảnh chân đoán cũng như các vấn đề về liều lượng (Dr. Với việc đảm bảo cho hệ thống X-quang hoạt động tốt và hạn che được các vấn đề có thê ảnh hưởng đến kết quả chân đoán cũng hạn che các nguy cơ về bức xạ có thê xảy ra cho bệnh nhân theo các khuyến cáo của các tô chức như Cơ quan Năng lượng Nguyên từ Quốc te (IAEA) về an toàn bức xạ trong y tế. 2 CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN LÝ THƯYÉT 2. Giói thiệu về ghi hình X-quang thường quy Ghi hình X-quang thường quy là quá trình ghi hình truyền qua.
Chùm tia X được truyền qua cơ thê, một phần của chùm tia X bị hấp thụ hoặc bị tán xạ bởi các cấu trúc bên trong và phần tia X còn lại được truyền đến bộ thu nhận ảnh. Do sự suy giảm của tia X khác nhau trên mỗi cấu trúc giải phẫu của bệnh nhân cho nên trên mồi vị trí của bộ thu nhận ảnh sẽ ghi nhận tín hiệu dựa vào đặc tính suy giảm của cơ thê bệnh nhân tương irng tại vị trí mà tia X đi qua, sau đó sẽ đưa qua bộ xử lý và hiên thị kết quả hình ảnh X-quang. Ghi hình tia X Nguồn: https://radiologykey.com/projection-x-ray-imaging/ Với ưu diêm là cho kết quả với độ chính xác khá cao, thực hiện dề dàng, nhanh chóng, chi phí tương đổi thấp và sừ dụng được cho nhiều bộ phận trên cơ thê với nhiều 3 đối tượng bệnh nhân nên ghi hình X quang là ứng dụng rất phô biến trong y học. Kỹ thuật này giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát hiện và chân đoán rất nhiều bệnh lý, đặc biệt là các bệnh liên quan đến cơ xương khớp, tim mạch và hô hấp.
Cấu tạo của hệ thiết bị X-quang thường quy Hệ thiết bị X-quang thường quy sẽ có cấu tạo cơ bản sau: Ống phát tia X: + Dầy tóc/Cathode (cực âm): phát xạ electron khi bị nung nóng + Bia/Anode (cực dương): chùm electron từ cathode dưới tác dụng của điện trường, đến đập vào bia => tạo ra tia X. + Vò trong của ổng phát tia X: thường được làm bằng thủy tinh, bao quanh anode và cathode đê duy trì chân không, loại trà các phân từ khí gây cản trờ đường đi của chùm electron. Chùm tia X thoát ra khòi ống thông qua một cửa sô trên vò trong, đê làm giảm sự hấp thụ tại đây vật liệu thủy tinh sẽ được thiết kế mỏng. + Vò ngoài của ống phát tia X: có tác dụng bảo vệ về mặt cơ học cho vỏ trong, ngoài ra cũng giúp che chắn bức xạ và ngăn các chùm tia sơ cấp thoát ra.
Vỏ ngoài sẽ được thiết kế các lớp chì bên trong đê có thê hạn chế được vấn đề rò ri cùa bức xạ. Bộ thu nhận ảnh: với thiết kế dạng lưới các phần tĩr detector, mỗi phần từ đại diện cho một diêm ảnh đơn lẻ, bằng cách chuyên đôi tín hiệu tia X thành các điện và được số hóa thành ảnh X-quang. Bàn chụp, giá chụp phôi và cột giữ bóng phát Bàn điều khiên, máy tính hiên thị ảnh X-quang. Kiếm tra chất lượng và đảm bảo chất lượng Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA) cho hệ thống X-quang thường quy có thê hiêu là các yêu cầu chất lượng bao gồm các hoạt động có hệ thống, có kế hoạch trong quy trình sử dụng thiết bị đê đảm bào rằng thiết bị sẽ hoạt động theo tiêu chí an toàn (Dondi et al, 2021).
Kiêm tra chất lượng (Quality Control - QC) cho hệ thống X-quang thường quy: là quy trình kiêm tra đánh giá theo định kỳ đê đảm bảo rằng thiết bị sẽ 4 hoạt động ôn định, an toàn tuân thủ các yêu cầu về chất hrợng (Dondi et al, 2021),(Price, 1985). Chương trình QA bao gồm cả QC bởi đê đảm bảo được thiết bị hoạt động ôn định thì cần có các bước kiêm tra chất lượng định kỳ và kết quả cùa phương pháp này sẽ được đánh giá kịp thời và chính xác tình hình hoạt động của thiết bị và sẽ có các biện pháp khắc phục cần thiết sau đó (Stender, 1991). 5 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3. Thiết bị - Hệ mảy X-quang thường quy Hình 3.
Hệ máy X quang thường quy được sứ dụng trong nghiên cứu. Thông tin thiết bị X-quang: Tên thiết bị: X-quang tông hợp - Control X Medical Hãng sản xuất: Varian Nước sản xuất: Mỹ Năm sản xuất: 2010 - Pro - Digiphantom (Raysafe) + Phantom Pro-Digi Radiography là một phantom đa chức năng được thiết kế cho các bài kiêm tra chất lượng hình ảnh của thiết bị X-quang thường quy. Nó được sữ dụng đê phân tích sự trùng khít giữa trường sáng và trường xạ, đánh giá dải hoạt động, đánh giá độ phân giải ưrơng phản, độ phân giải không gian và độ đồng đều (RAYSAFE, 2015). Các bài kiêm tra được thực hiện với phantom bao gồm: + Đánh giá độ chuẩn trực và căn chinh chùm tia 4- Đánh giá độ phân giải không gian và độ ưrơng phản + Đánh giá độ đồng đều 6 + Đánh giá dải hoạt động Hình 3.Pro - Dígi phantom (Raysafe) Thiết bị đo đa chức năng RadCal Accu Gold + Touch Pro, Model Number A GT-P-A G, Sensor A GMS-DM+(Rad/Plu/Mammo) + Touch Professional Series - là thiết bị có màn hình cảm ứng hiên thị kết quả cùa các phép kiêm tra về thông số đầu ra, cung cấp kết quả nhanh chóng.
Detector đi kèm là detetor dạng chất rắn. Thiết bị này có thê kết nối wifi không dây, dề dàng cho việc thiết lập và ghi nhận kết quả kiêm tra (RADCAL, 2022). Thiết bị đo đa chức năng được dùng đê : + Kiêm tra điện áp đinh + Kiêm tra độ chính xác thời gian phát tia + Kiêm tra độ lặp lại liều lối ra + Đánh giá HVL 7 Hình 3. Thiết bị đo đa chức năng RadCaì và detector chất rắn Tấm nhôm hỗ trợ đảnh giá HVL, độ tinh khiết 99,99 % Hình 3.
Tấm nhôm đo hấp thụ HVL - Pro-RF FocalSpot + Một thiết bị kiêm tra đơn giản đê đánh giá kích thước tiêu điêm hiệu dụng. Nó bao gồm một bộ các thanh chì được sắp xếp ở khoảng cách chính xác được đặt ờ cuối một vật hình trụ. + Thông số kỳ thuật: kích thước 152.4 X 076 mm, các thanh gắn trên đỉnh của hình trụ gồm 6 mầu thanh ưrơng vrng với độ phân giải khác nhau từ 0.Pro-RF Focalspot 3. Phương pháp tiến hành 3.
Kiêm tra ngoại quan ❖ Mục tiêu: Mục tiêu của phép kiêm tra ngoại quan là kiêm tra hoạt động các kết cấu cơ học, nút bấm, đèn, giá chụp phôi, bàn bệnh nhân, cửa ra vào, khoảng cách từ tiêu điêm bóng phát đến tấm ghi nhận ảnh. ❖ Yêu cầu chấp nhận: Thông tin thiết bị phải đầy đủ Các nút chuyên mạch phải hoạt động tốt và đầy đủ thông tin. Các thông số thiết lập trên bàn điều khiên phải rõ ràng. Bàn chụp với đầu bóng phát tia X phải được di chuyên dễ dàng, chắc chắn và an toàn.
Độ lệch từ tiêu diêm bóng phát tia X đến tấm ghi nhận ảnh không vượt quá 2% (QCVN, 1 l:2015/BKHCN),(BỘ Khoa học Công nghệ, 28/2015/TT-BKHCN). Kiếm tra thông số đầu ra ❖ Tiến hành: Tháo bộ thu nhận ảnh của máy X-quang đang sử dụng đem ra bên ngoài phòng chụp. Thiết lập thiết bị đo đa chức năng tại vị trí trung tâm bàn chụp, dùng thước kéo căn chinh khoảng cách từ vị trí detector đến bề mặt bộ khu trú chùm tia là 60 cm. Điều chinh chùm tia cho tâm trường sáng bao phũ toàn bộ tâm vùng thê tích nhạy của detector.
Thiết ỉập thiết bị đo đa chức năng đê kiêm tra các thông sổ ìối ra Đặt hang số phát tia (mAs), thời gian phát tia (ms), giá trị dòng bóng phát (mA) và kVp thay đôi ưrơng ứng với mục đích cùa phép kiêm tra. Tiến hành phát tia tương ứng với từng giá trị được thiết lập. Ghi nhận thông số thiết lập và kết quả hiên thị sau khi phát tia. Kiếm tra độ chính xác của điện áp đỉnh ❖ Mục tiêu: kiêm tra độ chính xác của điện áp đinh được hiên thị trên bàn điều khiên so với giá trị thực tế.
Vì điện áp qua ống có liên quan đen vấn đề liều chiếu và độ tương phản cùa ảnh.