Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học, việc chuyển dịch phương thức đào tạo từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực dựa trên chuẩn đầu ra đang là yêu cầu tất yếu. Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang, được thành lập theo Quyết định số 133/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, hiện đào tạo 14 chuyên ngành trình độ đại học thuộc 6 khoa chuyên môn. Nhà trường đã công bố công khai chuẩn đầu ra cho toàn bộ các chương trình đào tạo nhằm khẳng định cam kết chất lượng với xã hội. Tuy nhiên, hoạt động đánh giá kết quả học tập theo chuẩn đầu ra tại trường vẫn bộc lộ nhiều hạn chế, tính phân hóa năng lực chưa cao và chưa thể hiện đầy đủ đặc trưng của đào tạo theo học chế tín chỉ.

Nghiên cứu của tác giả Trịnh Thị Huyền thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 8140114), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Thanh tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (năm 2020), được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp vấn đề này. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và phân tích thực trạng quản lý đánh giá kết quả học tập theo chuẩn đầu ra của sinh viên giai đoạn 2019-2020 trên mẫu khảo sát 135 cán bộ quản lý và giảng viên. Từ đó, đề tài đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính hệ thống và khả thi. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng đến mục tiêu nâng cao tỷ lệ đánh giá thực chất đạt trên 85%, đảm bảo tính khách quan và chuẩn hóa chất lượng đào tạo theo quy định kiểm định cơ sở giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết quản trị chất lượng hiện đại và lý luận kiểm tra đánh giá trong giáo dục đại học. Cơ sở lý luận nòng cốt bao gồm lý thuyết quản lý chất lượng tổng thể của Warren Piper (năm 1993) và Freeman (năm 1994) về chu trình xác lập chuẩn, vận hành, kiểm soát đo lường và điều chỉnh quy trình đào tạo. Đồng thời, đề tài kế thừa lý thuyết đo lường đánh giá năng lực người học của Norman E. Gronlund, Ralf Tyler và bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng AUN-QA của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á.

Khung lý thuyết tập trung làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: Kết quả học tập của sinh viên (kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm được lượng hóa qua điểm số); Chuẩn đầu ra (yêu cầu tối thiểu về năng lực người học sau tốt nghiệp theo Khoản 8 Điều 2 Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT); Đánh giá kết quả học tập theo chuẩn đầu ra (quá trình thu thập và đối chiếu minh chứng năng lực thực tế với mục tiêu đã cam kết); Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập (sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý thông qua 4 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra giám sát). Hoạt động đánh giá tuân thủ quy chế đào tạo tín chỉ theo Quyết định số 17/VBHN-BGDĐT với thang điểm 10 quy đổi sang thang điểm chữ (từ A đến F) và thang điểm 4.0, trong đó điểm thi kết thúc học phần chiếm tỷ trọng bắt buộc từ 50% đến 80%.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi làm công cụ thu thập dữ liệu sơ cấp chính. Cỡ mẫu khảo sát gồm 135 khách thể được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện, bao gồm 65 cán bộ quản lý (từ cấp Ban Giám hiệu, Trưởng/Phó phòng ban, Trưởng/Phó khoa đến Trưởng/Phó bộ môn) và 70 giảng viên trực tiếp giảng dạy tại 6 khoa chuyên môn của Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang. Bảng hỏi sử dụng thang đo khoảng 5 mức độ Likert để định lượng nhận thức và đánh giá thực trạng.

Để bổ trợ dữ liệu, đề tài kết hợp phương pháp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và quan sát trực tiếp các khâu ra đề, coi thi, chấm thi và lưu trữ tại Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng. Toàn bộ dữ liệu khảo sát thu thập trong năm học 2019-2020 được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học, tính toán các chỉ số điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và hệ số tương quan tuyến tính Pearson (r). Phương pháp phân tích định lượng này được lựa chọn nhằm kiểm định tính khách quan của dữ liệu thực trạng và chứng minh mối tương quan chặt chẽ giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng trên 135 khách thể tại Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang cho thấy 100% cán bộ quản lý và giảng viên đều nhận thức rất rõ tầm quan trọng của việc đánh giá kết quả học tập theo chuẩn đầu ra, với điểm trung bình nhận thức đạt mức cao từ 4.25 đến 4.68 trên thang điểm 5.0. Các chủ thể nhận định đây là khâu quyết định để kiểm soát chất lượng đào tạo và điều chỉnh phương pháp giảng dạy.

Tuy nhiên, cơ cấu phương pháp đánh giá còn tồn tại sự mất cân đối rõ rệt. Hình thức thi viết tự luận truyền thống vẫn chiếm tỷ lệ áp đảo trên 75% ở các học phần lý thuyết, trong khi các phương pháp đánh giá năng lực nghề nghiệp như thi thực hành, làm bài tập lớn, bảo vệ tiểu luận chuyên đề hoặc thi trắc nghiệm khách quan trên máy tính chỉ chiếm khoảng 25% đến 30%. Điều này làm hạn chế khả năng đo lường các kỹ năng mềm và mức độ tự chủ nghề nghiệp của sinh viên.

Về công tác quản lý, khâu lập kế hoạch và tổ chức thực hiện đạt điểm đánh giá mức khá (trung bình từ 3.55 đến 3.82/5.0). Ngược lại, khâu kiểm tra, giám sát và phát triển ngân hàng đề thi còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: khoảng 42% cán bộ quản lý đánh giá ngân hàng câu hỏi thi chưa bao quát toàn diện các chỉ số chuẩn đầu ra của 14 ngành học; công tác hậu kiểm chấm thi chéo giữa 2 giảng viên tại một số bộ môn chưa được thực hiện đồng bộ, dẫn đến điểm kiểm tra giám sát chỉ đạt mức 3.42/5.0.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc giảng viên còn quen với thói quen đánh giá thiên về tái hiện kiến thức thay vì đánh giá năng lực thực hành. Bên cạnh đó, áp lực cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin chưa đồng bộ khiến việc tự động hóa ngân hàng đề thi và chấm thi trắc nghiệm gặp khó khăn. Quy định lưu trữ bài thi viết tối thiểu 2 năm sau tốt nghiệp theo quy chế cũng tạo áp lực lớn về không gian và nhân lực cho bộ phận khảo thí.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của Lâm Quang Thiệp và Nguyễn Công Khanh khi đánh giá về thực trạng khảo thí tại các trường đại học công lập Việt Nam. Dữ liệu khảo nghiệm thực nghiệm thể hiện qua biểu đồ tương quan phân tán cho thấy: mức độ cần thiết của việc đổi mới quản lý đánh giá đạt trung bình 4.52/5.0 và mức độ khả thi đạt trung bình 4.18/5.0. Hệ số tương quan Pearson đạt r = 0.86 khẳng định tính cấp thiết của việc chuẩn hóa quy trình quản lý 6 bước, từ khâu xác định mục tiêu, thẩm định ngân hàng đề, tổ chức thi 2 giám khảo đến khâu công bố điểm công khai trên phần mềm đào tạo trong vòng tối đa 15 ngày.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả đánh giá kết quả học tập theo chuẩn đầu ra của sinh viên Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý toàn diện:

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn: Tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm học về kỹ thuật viết câu hỏi lượng giá và xây dựng thang đo chuẩn rubric cho 100% giảng viên và cán bộ quản lý, hoàn thành trong quý 1 hàng năm do Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng chủ trì phối hợp với các Khoa.
  2. Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch đánh giá cấp bộ môn: Xây dựng và ban hành kế hoạch kiểm tra đánh giá chi tiết trước mỗi học kỳ ít nhất 4 tuần, bảo đảm 100% đề cương chi tiết học phần tích hợp ma trận chuẩn đầu ra rõ ràng, do Trưởng bộ môn trực tiếp xây dựng và Trưởng khoa phê duyệt.
  3. Đa dạng hóa hình thức và phương pháp đánh giá: Tăng tỷ trọng điểm đánh giá quá trình và thực hành nghề nghiệp lên mức 40% đến 50% tổng điểm học phần; giảm tỷ trọng thi tự luận thuần túy xuống dưới 50%; áp dụng triệt để quy định chấm thi vấn đáp có 2 giảng viên và công bố điểm ngay trong buổi thi, thực hiện liên tục trong giai đoạn 2020-2023.
  4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong khảo thí: Số hóa toàn bộ ngân hàng câu hỏi thi của 14 chuyên ngành, triển khai hệ thống thi trắc nghiệm trên máy tính và tự động hóa khâu xử lý điểm, phấn đấu rút ngắn thời gian công bố kết quả thi từ 15 ngày xuống còn dưới 7 ngày, do Ban Giám hiệu chỉ đạo Trung tâm CNTT phối hợp Phòng Đào tạo thực hiện từ năm học 2020-2021.
  5. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và kiểm soát chất lượng: Thiết lập quy trình hậu kiểm ngẫu nhiên định kỳ tối thiểu 15% bài thi kết thúc học phần và 100% hồ sơ học phần thực tập tốt nghiệp 16 tuần, do Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng phối hợp Thanh tra giáo dục thực hiện hàng kỳ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học và ứng dụng thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban Giám hiệu và Cán bộ quản lý giáo dục đại học: Cung cấp khung năng lực quản lý và cơ sở thực tiễn để ban hành các quy chế nội bộ, tái cấu trúc tổ chức bộ máy khảo thí và nâng cao hiệu quả kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT.
  2. Trưởng Khoa, Trưởng Bộ môn và Giảng viên giảng dạy: Cung cấp phương pháp luận và công cụ kỹ thuật để thiết kế đề cương học phần, xây dựng ngân hàng câu hỏi thi bao phủ các chỉ số CĐR và thiết lập bảng rubric chấm điểm khách quan.
  3. Chuyên viên Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục: Hướng dẫn chi tiết quy trình 6 bước quản trị khảo thí từ bốc thăm in sao bảo mật, điều phối cán bộ coi thi, quản lý quy trình chấm thi 2 vòng độc lập đến quản lý lưu trữ dữ liệu bài thi 2 năm theo chuẩn quy định.
  4. Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Là nguồn tư liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp nghiên cứu định lượng, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi Likert và phương pháp phân tích tương quan giữa tính cần thiết và khả thi trong nghiên cứu quản lý giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

  1. Chuẩn đầu ra trong đánh giá kết quả học tập tại trường đại học bao gồm những thành tố cốt lõi nào? Theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT và luận văn, chuẩn đầu ra bao gồm 3 trụ cột cơ bản: yêu cầu về kiến thức chuyên môn; yêu cầu về kỹ năng cứng và kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm, tin học, ngoại ngữ); yêu cầu về phẩm chất đạo đức, mức độ tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp. Khung này được áp dụng cho toàn bộ 14 chuyên ngành đào tạo tại trường.

  2. Cơ cấu tính điểm học phần theo hệ thống tín chỉ được quy định như thế nào? Điểm học phần được tính trên thang điểm 10 (làm tròn đến 1 chữ số thập phân), bao gồm điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần. Trong đó, điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc và có trọng số từ 50% đến 80% theo Quyết định số 17/VBHN-BGDĐT. Điểm tổng hợp sau đó được quy đổi sang thang điểm chữ (A đến F) và thang điểm 4.0.

  3. Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giữ vai trò nòng cốt gì trong quy trình đánh giá? Căn cứ Quyết định số 38/QĐ-BGD&ĐT, đơn vị này đóng vai trò trung tâm trong việc quản lý và sao in bảo mật ngân hàng đề thi, điều phối lịch thi, giám sát chấm thi độc lập 2 cán bộ, cập nhật dữ liệu điểm lên phần mềm và công bố điểm cho sinh viên trong thời hạn tối đa 15 ngày sau khi thi.

  4. Cỡ mẫu và đối tượng khảo sát của đề tài được phân bổ ra sao để đảm bảo tính đại diện? Đề tài khảo sát 135 khách thể tại Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang, gồm 65 cán bộ quản lý (chiếm 48.1%) từ cấp Ban Giám hiệu, Trưởng/Phó khoa, Trưởng/Phó bộ môn và 70 giảng viên trực tiếp giảng dạy (chiếm 51.9%) thuộc 6 khoa chuyên môn, đảm bảo tính bao quát và độ tin cậy khoa học cao.

  5. Biện pháp quản lý nào được khảo nghiệm đạt độ cần thiết và khả thi cao nhất? Kết quả khảo nghiệm định lượng chỉ ra rằng biện pháp nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho giảng viên và biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin vào khảo thí đạt điểm trung bình cao nhất (trên 4.50/5.0), với hệ số tương quan r đạt 0.86 khẳng định tính đồng thuận và tiềm năng ứng dụng thực tế rất lớn.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ nghiên cứu và mang lại những giá trị học thuật nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên đại học tiếp cận theo chuẩn đầu ra trong bối cảnh đào tạo tín chỉ.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng tại Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang qua khảo sát 135 cán bộ quản lý và giảng viên, chỉ rõ các ưu điểm và nút thắt tại 6 khoa chuyên môn.
  • Nhận diện chính xác sự mất cân đối giữa thi tự luận truyền thống (chiếm trên 75%) và thi thực hành định hướng năng lực nghề nghiệp.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi, được khảo nghiệm khoa học với điểm số trung bình đều đạt mức cao trên 4.18/5.0.
  • Khẳng định đổi mới quản lý khảo thí là đòn bẩy trực tiếp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông lâm nghiệp đáp ứng chuẩn mực xã hội.

Trong giai đoạn 2021-2025, các cơ sở giáo dục đại học cần nhanh chóng số hóa 100% ngân hàng đề thi và chuẩn hóa quy trình đánh giá năng lực thực tế. Hãy liên hệ và tham khảo chi tiết toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Trịnh Thị Huyền để áp dụng ngay bộ giải pháp quản lý chất lượng đào tạo hiệu quả này cho đơn vị của bạn.