Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở TRƯỜNG MẦM NON 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Các nghiên cứu đánh giá giáo viên Cù Thị Thu Thủy (2011), Nghiên cứu về xác định các chỉ số theo các tiêu chí, chỉ báo đo và minh chứng cho các chỉ số đo nhằm đánh giá phẩm chất, NLGVMN theo CNN và hướng dẫn GV tự đánh giá phẩm chất, NLNN theo CNN GV MN, những nghiên cứu có cơ sở khoa học và giá trị thực tiễn đối với các trường MN và GVMN trong hoạt động đánh giá theo CNN hiện hành [15]. Cù Thị Thu Thủy (2011), Nghiên cứu về thực trạng đánh giá đội ngũ GV MN về phẩm chất và NL so với CNN GV MN và đưa ra những đề xuất kiến nghị cần có những chính sách về chế độ làm việc, đào tạo và bồi dưỡng đối với GV MN nhằm nâng cao NLNN cho GVMN [16].
Vũ Thị Kim Huệ (2020), Nghiên cứu về đánh giá GV theo CNN dựa theo tiếp cận phát triển đội ngũ GV theo CNN GV MN theo lý thuyết phát triển nguồn nhân lực, tác giả đã nghiên cứu về đánh giá đội ngũ GVMN theo CNN để có những biện pháp quy hoạch, kế hoạch, đào tạo và bồi dưỡng GV dựa trên những kết quả đánh giá thu được nhằm phát triển đội ngũ GVMN ở thị xã Binh Long, tỉnh Bình Phước đáp ứng CNN GV MN [7]. Phạm Kim Chung (2019) nghiên cứu về Thiết kế phần mềm hỗ trợ GV đánh giá theo CNN trên điện thoại thông minh và các thiết bị điện tử di động, hoặc có thể chạy trên máy vi tính có kết nối Internet nhằm hỗ trợ cho GV sưu tầm, quản lí hồ sơ dạy học, hồ sơ giáo dục HS; thành tích nghiên cứu, tích lũy các minh chứng trong suốt quá trình hoạt động nghề nghiệp và tự đánh giá theo các tiêu chuẩn, tiêu chí của CNN GV [3]. Ngoài ra còn nhiều công trình luận văn thạc sĩ nghiên cứu về đánh giá GV theo CNN của các cấp học nhằm đáp ứng yêu cầu của phát triển đội ngũ GV trong bối cảnh đổi mới giáo dục. 6 Nhận xét các công trình nghiên cứu về đánh giá giáo viên theo CNN được triển khai theo các hướng sau đây: Nghiên cứu các chỉ số, chỉ báo để đánh giá giáo viên theo CNN Nghiên cứu đánh giá giáo viên theo lý thuyết phát triển nguồn nhân lực giáo viên; Nghiên cứu các phần mềm và công cụ hỗ trợ đánh giá giáo viên theo CNN.
Các nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp Nguyễn Thị Loan (2002), Nghiên cứu về quản lý đánh giá GV MN theo tiếp cận quản lý hoạt động CM của GV dựa trên đánh giá NLCM của GV theo CNN GV MN trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp tạo môi trường làm việc, đào tạo bồi dưỡng NLCM cho GV và nhiều biện pháp khác.[10] Hồ Lam Hồng (2005), Nghiên cứu về đánh giá GVMN dựa vào chất lượng đào tạo GVMN trong các trường đại học sư phạm, tác giả cho rằng chất lượng GV MN phụ thuộc và CL đào tạo GVMN ở các trương sư phạm và một trong những giải pháp nâng cao CL GV MN theo hướng đạt CNN GVMN đòi hỏi đào tạo GVMN phải theo hướng dựa vào chuẩn.[6] Lưu Thị Kim Phượng (2009), Nghiên cứu về đánh giá GV MN dựa trên tiếp cận nâng cao NLSP cho GVMN, tác giả đã nghiên cứu và đánh giá thực trạng NLSP của GVMN chỉ ra những bất cập về NLSP của GVMN trong các HĐ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ MN từ đó đề xuất các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng trường MN nhằm nâng cao NLSP cho GVMN theo hướng đạt chuẩn. [14] Nguyễn Lan Phương (2017), Nghiên cứu về quản lý đánh giá GV dựa trên tiếp cận quản lý bồi dưỡng GVMN dựa theo năng lực và yêu cầu của CNN GV MN; Tác giả đề xuất các biện pháp đổi mới quản lý bồi dưỡng GV MN theo chuẩn nhằm đáp ứng yêu cầu về phẩm chất, năng lực GVMN trong bối cảnh đổi mới giáo dục trong đó có biện pháp đánh giá GV và đánh giá kết quả bồi dưỡng GV theo CNN GV MN. 7 Nguyễn Thị Mạnh Tiến (2017), Nghiên cứu về quản lý đánh giá GV MN theo tiếp cận nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dưỡng GV tại quận Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh theo CNN GV, tác giả đề cấp cần phải đánh giá phẩm chất, NL GVMN theo CNN, xác định những điểm còn hạn chế của GV để tổ chức bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, NL cho GVMN đáp ứng yêu cầu CNN đặt ra đối với GV. [19] Trần Nguyên Lập (2020), Nghiên cứu về quản lý GV MN theo CNN đã tiến hành đánh giá đội ngũ GVMN trên địa bàn theo CNN GV MN và chỉ ra những kết quả đạt được và những tồn tại hạn chế của đội ngũ GVMN còn hạn chế về: năng lực chuyên môn, năng lực NVSP, năng lực xây dựng môi trường giáo dục, năng lực thiết lập các mối quan hệ xã hội và nguyên nhân của những hạn chế trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp quản lý.
Những năm gần đây có nhiều đề tài luận văn thạc sĩ nghiên cứu về quản lý GV MN theo CNN tuy nhiên CNN GVMN mới được ban hành năm 2018 nên còn thiếu vắng những công trình nghiên cứu về quản lý đánh giá GV theo CNN mới dựa theo Thông tư 26/2018 của Bộ GD&ĐT. Đánh giá chung: Nghiên cứu về quản lý đánh giá giáo viên theo CNN đã được tiến hành theo các hướng sau đây. -Nghiên cứu quản lý đánh giá giáo viên theo CNN theo hướng đào tạo giáo viên MN đạt chuẩn. -Nghiên cứu quản lý đánh giá giáo viên theo CNN theo hướng quản lý đánh giá năng lực chuyên môn và năng lực nghiệp vụ sư phạm của giáo viên.
-Nghiên cứu quản lý đánh giá giáo viên theo CNN theo hướng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn. 8 Đề tài luận văn kế thừa những kết quả nghiên cứu trên và tiếp tục nghiên cứu quản lý đánh giá giáo viên theo CNN để tìm ra các biện pháp đánh giá giáo viên sát thực hơn, tạo động lực cho giáo viên MN phát triển nghề nghiệp. Một số khái niệm cơ bản của đề tài 1. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non CNN GV MN là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, kiến thức, kĩ năng sư phạm mà GV MN cần đạt được để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong các cơ sở giáo dục MN.
Đánh giá Từ điển Tiếng Việt (1998), định nghĩa khái niệm ĐG như sau:“Đánh giá là nhận định giá trị của sự việc sự vật. Các kết quả kiểm tra thành tích học tập, rèn luyện của học sinh được thể hiện trong việc đánh giá những thành tích học tập, rèn luyện đó” [21]. Như vậy khái niệm ĐG được hiểu là quá trình thu thập thông tin và đưa ra nhận định về sự vật, sự việc và những thành tích đạt được. Từ điển Anh - Việt (2013) định nghĩa về đánh giá như sau: “Trong giáo dục, đánh giá được hiểu là quá trình thu thập và lý giải kịp thời có hệ thống các thông tin về hiện trạng khả năng hay nguyên nhân về chất lượng và hiệu quả giáo dục, căn cứ vào mục tiêu giáo dục làm cơ sở cho việc điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện những chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo”.
Khái niệm ĐG ở đây được hiểu là quá trình thu thập thông tin về hiện trạng và xử lý các thông tin đó phân tích nguyên nhân và đề xuất các biện pháo cải thiện hiện trạng theo mục tiêu mong muốn. 9 Như vậy khái niệm ĐG ở đây được hiểu là quá trình đưa ra nhận định, phán đoán về kết quả công việc dựa vào hệ thống thông tin thu được, đối chiếu so sánh với Chuẩn đề ra trên cơ sở đó đề xuất biện pháp điều chỉnh để nâng cao CL, hiệu quả của công việc. Theo tác giả Đặng Bá Lãm: “Đánh giá là quá trình làm cho rõ mức độ thích hợp của đối tượng được đánh giá so với các mục tiêu đề ra” [9]. Khái niệm ĐG ở trên là quá trình so sánh KQ đạt được với mục tiêu đề ra ở đối tượng ĐG nhằm xác định mức độ đạt được của đối tượng.
Nguyễn Lan Phương (2007)nghiên cứu về các hình thức của hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường trung học đã định nghĩa đánh giá như sau: “Đánh giá quá trình thu thập thông tin, phân tích, xử lý thông tin để tìm ra các chỉ số về lượng, giá trị hoặc sự quan trọng của nó trong so sánh với mục đích, mục tiêu đã đặt ra từ trước, từ đó đưa ra ý kiến, phán xét, khuyến nghị nhằm giúp cải thiện, nâng cao CL công việc” [12]. Khái niệm ĐG ở trên được hiểu gồm quá trình thu nhận thông tin về đối tượng, xử lý thông tin và so sánh đối chiếu thông tin thu được so với mục tiêu, yêu cầu đề ra trên cơ sở đó đưa ra những quyết định nhằm cải thiện thực trạng và nâng cao CL hiệu quả công việc. Nguyễn Thị Tính (2014): “Đánh giá trong giáo dục là một quá trình ghi nhận thực trạng dạy học, giáo dục, phân tích thực trạng, làm rõ những điểm đã đạt được, chưa đạt được so với mục tiêu yêu cầu của dạy học, giáo dục đề ra và nguyên nhân của nó, từ đó đề xuất các biện pháp cải tạo thực trạng dạy học và thực trạng giáo dục” [18]. Khái niệm ĐG nêu trên cùng quan điểm ĐG gồm xác nhận thông tin về thực trạng, so sánh đối chiếu để chỉ ra những điểm đã đạt hay chưa đạt so với yêu cầu và đề xuất biện pháp cải tạo thực trạng.
Tác giả chọn khái niệm sau: Đánh giá là một quá trình thu thập và xử lý thông tin từ nhiều kênh thông tin nhằm xác định những kết quả đạt được ở đối tượng đánh giá so sánh đối chiếu với tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo và yêu cầu 10 cần đạt ở đối tượng trên cơ sở đó xác định điểm mạnh, điểm hạn chế cần cải thiện và đề xuất các biện pháp phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm tồn tại ở đối tượng. Hoạt động ĐG trong các nhà trường, cơ sở GD gồm các hoạt động ĐG sau đây: - Đánh giá kết quả học tập của HS thường xuyên, định kỳ, đánh giá tổng kết và đánh giá chất lượng học tập của HS; đánh giá kết quả rèn luyện của HS trong từng giai đoạn.