ĐẶT VẤN ĐỀ. SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. 5 Chƣơng 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DS - KHHGĐ. Một khái niệm có liên quan:.
Quản lý nhà nƣớc về DS - KHHGĐ:. Sự cần thiết phải triển khai công tác DS - KHHGĐ:. Nội dung công tác quản lý nhà nƣớc về DS - KHHGĐ. Các yếu tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng công tác quản lý nhà nƣớc về DS - KHHGĐ.
Khái quát những chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình của Việt Nam. CỞ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DS - KHH GĐ. Kinh nghiệm của các nƣớc trên Thế giới về quản lý nhà nƣớc về DS - KKHGĐ. Kinh nghiệm thực tiễn của Việt Nam:.
Bài học kinh nghiệm cho huyện Phong Điền:. 22 Chƣơng 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HUYỆN PHONG ĐIỀN. Các đặc điểm tự nhiên của huyện Phong Điền.
Vị trí địa lý:. Khí hậu, thủy văn:. Cơ cấu đất đai của huyện:. Các đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Phong Điền.
Đặc điểm dân số và lao động. Đặc điểm phát triển văn hóa, y tế, giáo dục của huyện:. Đặc điểm phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng:. Đặc điểm phát triển các ngành kinh tế của huyện:.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu:. Phƣơng pháp thu thập số liệu:. Thu thập số liệu thứ cấp:.
Thu thập số liệu sơ cấp:. Phƣơng pháp phân tích số liệu:. Các chỉ tiêu nghiên cứu của luận văn:. 30 CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DS - KHHGĐ TẠI HUYỆN PHONG ĐIỀN. Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý. Các chƣơng trình, kế hoạch về công tác DS - KHHGĐ tại huyện Phong Điền. Công các truyền thông, tuyên truyền, giáo dục về DS-KHH GĐ.
Tổ chức và phối hợp với các cơ quan liên quan để triển khia công tác DS - KHH GĐ. Công tác triển khai các nghiệp vụ KHH gia đình. Triển khai thực hiện Dự án mục tiêu quốc gia về DS-KHH gia đình 38 3.5 Công tác tổ chức, xây dựng mạng lƣới Cộng tác viên:. Kết quả triển khai công tác quản lý nhà nƣớc về DS - KHHGĐ tại huyện Phong Điền:.
Kết quả thực hiện công các truyền thông, tuyên truyền, giáo dục:. Kết quả thực hiện công tác phối hợp với các cơ quan liên quan. Kết quả thực hiện công tác triển khai các nghiệp vụ KHH gia đình. Kết quả thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia dân số - kế hoạch hóa gia đình .5 Kết quả thực hiện công tác tổ chức mạng lƣới Cộng tác viên.
Kinh phí đƣợc cấp:. Chất lƣợng công tác QLNN về DS - KHHGĐ tại huyện PĐ:. Thông tin chung về đối tƣợng điều tra, phỏng vấn. Đánh giá về chất lƣợng công tác truyền thông DS-KHHGĐ.
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ NN VỀ DS- KHH GĐ CỦA HUYỆN:. Chất lƣợng nguồn nhân lực cho công tác DS-KHHGĐ. Cơ sở vật chất kỹ thuật cho công tác DS - KHHGĐ. Công tác tuyên truyền, giáo dục cho công tác DS - KHHGĐ.
Đầu tƣ tài chính cho công tác DS-KHHGĐ. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QLNN VỀ DS - KHH GĐ TẠI HUYỆN PHONG ĐIỀN:. Những thành công đạt đƣợc:. Những tồn tại, yếu kém:.
Nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém:. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLNN VỀ DS-KHH GĐ TẠI HUYỆN PĐ:. Nâng cao vai trò lãnh đạo của các cấp các ngành:. Bảo đảm tổ chức, bộ máy làm công tác Dân số:.
Tăng cƣờng công tác tuyên truyền chuyển đổi hành vi:. Đầu tƣ nguồn lực và hiệu lực thực thi pháp luật và pháp lệnh dân số:. 71 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC viii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CBDS Cán bộ dân số CLB Câu lạc bộ CTV, CTVDS Cộng tác viên, Cộng tác viên dân số CS SKSS Chăm sóc sức khỏe sinh sản DS Dân số DS - KHHGĐ Dân số - Kế hoạch hóa gia đình DS/SKSS/KHHGĐ Dân số/Sức khỏe sinh sản/Kế hoạch hóa gia đình CB Cán bộ SLTS Sàng lọc trƣớc sinh SLSS Sàng lọc sơ sinh KHHGĐ Kế hoạch hoá gia đình MCBGTKH Mất cân bằng giới tính khi sinh TĐHV TRình độ học vấn PN Phụ nữ PTTT Phƣơng tiện tránh thai SKSS Sức khỏe sinh sản SKSS/KHHGĐ Sức khoẻ sinh sản/Kế hoạch hoá gia đình SKTD Sức khỏe tình dục TN Thanh niên TT Truyền thông % Phần trăm = Dấu bằng nhau < Dấu nhỏ hơn > Dấu lớn hơn ix DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất ở huyện Phong Điền (2016).
Dân số và lao động huyện Phong Điền (2016). Giá trị sản xuất và cơ cấu GTSX của huyện Phong Điền .1 Các chỉ tiêu về triển khai biện pháp KH GĐ của Trung tâm .2 Tổng hợp các hình thức truyền thông từ 2014 - 2016:. Tình hình thực hiện nghiệp vụ KHHGĐ huyện Phong Điền. Kết quả thực hiện da đảm bảo hậu cần và cung cấp dịch vụ KHHGĐ.
Kết quả thực hiện dự án tầm soát các dị dạng, bệnh, tật bẩm sinh và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh. Số lƣợng cộng tác viên hoạt động trên địa bàn huyện. Kinh phí đƣợc cấp …………………………. Thông tin chung về đối tƣợng điều tra.
Kết quả công tác truyền thông về DS - KHHGĐ. Đánh giá của ngƣời dân về công tác truyền thông .11: Đánh giá về chất lƣợng thực hiện các CT, KH về DS - KHH GĐ. Thông tin về trình độ, hoàn cảnh kinh tế, số năm công tác và sự yêu thích công việc của CBDS. Kinh phí đầu tƣ cho công tác DS - KHHGD.
Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu Dân số là yếu tố tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế - xã hội, do đó cần có chính sách quản lý về dân số. Chính sách dân số là các biện pháp chƣơng trình đƣợc thiết kế, nhằm đóng góp vào việc đạt mục tiêu kinh tế xã hội, dân số, chính trị, các mục tiêu công cộng khác. Dân số và kế hoạch hóa gia đình là một vấn đề đƣợc cả thế giới quan tâm. Mọi thứ đều liên quan đến dân số, đến con ngƣời, đặc biệt là sự liên quan mật thiết giữa con ngƣời với ngành nông nghiệp.
Vì sự tồn tại của con ngƣời chủ yếu nhờ vào lƣơng thực, thực phẩm từ ngành này. Trong quá trình tái sản xuất ra con ngƣời và sản xuất ra của cải vật chất thì con ngƣời là nhân tố quyết định sự phát triển của xã hội… trong xã hội khi của cải vật chất đƣợc sản xuất ra ngày càng nhiều và phân phối công bằng thì đời sống ngày càng đƣợc hạnh phúc và ngƣợc lại. Bên cạnh đó, nhà nƣớc ta với bản chất là “nhà nƣớc của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân” luôn đặt con ngƣời ở vị trí trung tâm đã thể hiện sự coi trọng con ngƣời, trong đó có vấn đề dân số. Vì dân số là tập hợp ngƣời sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính, nên công tác dân số là bộ phận rất quan trọng của chiến lƣợc phát triển đất nƣớc và là một nội dung quan trọng của công tác quản lý nhà nƣớc ở các địa phƣơng.
Quản lý nhà nƣớc về DS - KHHGĐ không chỉ có ý nghĩa về kinh tế mà còn có ý nghĩa về văn hóa, xã hội, góp phần quyết định sự phát triển bền vững của quốc gia nói chung và của từng địa phƣơng nói riêng. Hiện nay, quy mô dân số Việt Nam đã trên 93 triệu ngƣời, là quốc gia đông dân thứ 13 trên thế giới và đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á (sau 2 Indonesia và Philippin), tốc độ tăng dân số tuy đã giảm nhiều song quy mô dân số còn khá lớn, đồng thời là nƣớc nằm trong nhóm các nƣớc có mật độ dân số cao nhất thế giới. Chất lƣợng dân số ở mức trung bình. Việt Nam đang đứng trƣớc những thách thức lớn: tốc độ già hóa dân số nhanh; mất cân bằng giới tính khi sinh tiếp tục tăng cao; chăm sóc sức khỏe sinh sản ở vùng sâu, vùng xa còn nhiều hạn chế, sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên rất đáng lo ngại; sự bất bình đẳng giới vẫn chƣa đƣợc giải quyết một cách triệt để… Sự gia tăng dân số quá nhanh là một trong những nguyên nhân cản trở sự phát triển kinh tế xã hội, gây khó khăn lớn cho việc cải thiện đời sống, hạn chế sự phát triển về trí tuệ, văn hóa, giống nòi.
Mặc dù tốc độ gia tăng dân số quá nhanh đã đƣợc kiềm chế, tổng tỷ suất sinh tiến tới mức sinh thay thế, song cơ cấu dân số đang chuyển dần sang cơ cấu dân số già, chất lƣợng dân số thấp và phân bố dân cƣ bất hợp lý. Nhằm thế chế hoá đƣờng lối, chủ trƣơng chính sách dân số mà Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX đã chỉ ra “Chính sách dân số nhằm chủ động kiểm soát quy mô và tăng chất lƣợng dân số phù hợp với những yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao chất lƣợng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản - kế hoạch hoá gia đình, giải quyết tốt mỗi quan hệ giữa phân bố dân cƣ hợp lý với quản lý dân số và phát triển nguồn lực” Ở Cần Thơ, việc thực hiện chính sách dân số là một trong những công việc đƣợc Đảng, Nhà nƣớc, Mặt trận và các tổ chức đoàn thể quan tâm thƣờng xuyên. Trong những năm qua công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình đã đạt đƣợc những thành tích đáng kể.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tỷ lệ phát triển dân số, tỷ lệ sinh con thứ ba có chiều hƣớng gia tăng trở lại và không bền vững, có nguy cơ phá vỡ những thành tựu đã đạt đƣợc, cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội và việc nâng cao chất lƣợng cuộc sống của nhân dân, làm chậm quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc.