TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP VÀ NĂNG LƯỢNG Bài giảng môn học QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG Supply Chain Management 16/01/2024 Created by Anpt@epu.vn CHƯƠNG 3. CUNG ỨNG VÀ MUA HÀNG - SOURCE Anpt@epu.vn 16/01/2024 KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP VÀ NĂNG LƯỢNG TẦM QUAN TRỌNG CỦA HOẠT ĐỘNG MUA HÀNG 16/01/2024 KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP VÀ NĂNG LƯỢNG CHƯƠNG 3: CUNG ỨNG VÀ MUA HÀNG 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM 2. PHÂN LOẠI NHU CẦU ĐẦU VÀO 3.
TÌM KIẾM NHÀ CUNG ỨNG FSJHBDFKJHLD FBHF 4. ĐÀM PHÁN KÍ KẾT HỢP ĐỒNG 5. TỐI ƯU HOÁ CHI PHÍ CUNG ỨNG 6. RỦI RO CUNG ỨNG 16/01/2024 KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP VÀ NĂNG LƯỢNG CHƯƠNG 3.
CUNG ỨNG VÀ MUA HÀNG: 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN TỚI CUNG ỨNG HÀNG HOÁ Sourcing trong chuỗi cung ứng đề cập đến quá trình tìm kiếm, lựa chọn và mua các nguyên liệu, vật tư, sản phẩm và dịch vụ cần thiết để sản xuất và cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng. Nó là một trong những hoạt động quan trọng trong quản lý chuỗi cung ứng và đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hoá chi phí, tăng cường chất lượng và nâng cao hiệu quả của chuỗi cung ứng. Sourcing có thể được thực hiện bởi các nhà cung cấp trực tiếp hoặc bởi các nhà cung cấp gián tiếp, và bao gồm các hoạt động như: q Tìm kiếm nhà cung cấp: Điều tra, nghiên cứu và tìm kiếm các nhà cung cấp phù hợp với yêu cầu sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp.
q Đánh giá nhà cung cấp: Tiến hành đánh giá chất lượng, độ tin cậy và khả năng cung ứng của các nhà cung cấp, và lựa chọn nhà cung cấp phù hợp. q Đàm phán giá cả: Thương lượng giá cả và các điều kiện cung cấp với nhà cung cấp để đảm bảo được mức giá và chất lượng sản phẩm phù hợp. q Quản lý quan hệ với nhà cung cấp: Xây dựng và duy trì mối quan hệ với các nhà cung cấp, giám sát chất lượng sản phẩm và dịch vụ, và đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn, chất lượng và đạo đức. 16/01/2024 KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP VÀ NĂNG LƯỢNG 5 CHƯƠNG 3.
CUNG ỨNG VÀ MUA HÀNG: 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN TỚI CUNG ỨNG HÀNG HOÁ Quan điểm và quá trình phát triển của quá trình cung ứng Quản lý Cấp độ Yêu cầu Đáp ứng khách hàng tốt nhất với tổng chi phí nhỏ Quản trị cung ứng (Supply Chiến lược nhất management) (Strategic) Xây dựng quan hệ chiến lược Chiến thuật Mua hàng (Procurement) Tổng chi phí thấp nhất (Tactical) Tác nghiệp Giá thấp nhất cho một Mua sắm (Operational) đơn vị sản phẩm 16/01/2024 KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP VÀ NĂNG LƯỢNG 6 CHƯƠNG 3. CUNG ỨNG VÀ MUA HÀNG: Giá Chi phí Vận mua kiểm tra chuyển chất lượng Chi phí lưu kho TỔNG Phí tổn thanh Trách CHI PHÍ lý và giá trị thu nhiệm sản Bảo SỞ HỮU hồi phẩm hiểm (TCO) Hải quan, thuế Co ngót, an Phí khai ninh và Phí bảo thác cấp phòng dưỡng phép Giấy chống mất phép mát 16/01/2024 KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP VÀ NĂNG LƯỢNG 7 CHƯƠNG 3. CUNG ỨNG VÀ MUA HÀNG: TỔNG CHI PHÍ SỞ HỮU (TCO) q Định nghĩa: § Tổng chi phí sở hữu (TCO – Total cost of Ownership): là chi phí ước tính của tất cả danh mục liên quan đến việc thu mua và sử dụng, bao gồm bất kỳ chi phí liên quan đến việc tiêu huỷ sản phẩm khi nó không còn sử dụng được nữa.
§ TCO = Chi phí mua sắm + Chi phí sở hữu + chi phí hậu sở hữu 16/01/2024 KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP VÀ NĂNG LƯỢNG 8 CHƯƠNG 3. CUNG ỨNG VÀ MUA HÀNG: TỔNG CHI PHÍ SỞ HỮU (TCO) q Chi phí mua sắm: § Là những chi phí ban đầu ứng với việc mua nguyên liệu, sản phẩm và dịch vụ § Đây không phải là những chi phí sở hữu dài hạn nhưng thể thiện đến việc dòng tiền bị chi ngay tức thì § Chi phí mua sắm bao gồm chi phí cho hoạt động chuẩn bị mua sắm, lựa chọn chọn nhà cung ứng, đánh giá nhà cung ứng cho tới các chi phí liên quan tới thu mua 16/01/2024 KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP VÀ NĂNG LƯỢNG 9 CHƯƠNG 3. CUNG ỨNG VÀ MUA HÀNG: TỔNG CHI PHÍ SỞ HỮU (TCO) q Chi phí sở hữu § Là chi phí xuất hiện sau khi mua lần đầu và liên quan đến việc sử dụng sản phẩm, nguyên liệu đầu vào đó trong thời gian tiếp theo § VD: Chi phí năng lượng, chi phí vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, và chi phí tài chính § Có thể là chi phí định tính như thẩm mỹ và các yếu tố chất lượng làm việc § Chi phí này có thể vượt quá giá mua ban đầu và có tác động vào dòng tiền, lợi nhuận, năng suất, đạo đức của nhân viên 16/01/2024 KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP VÀ NĂNG LƯỢNG 10 CHƯƠNG 3. CUNG ỨNG VÀ MUA HÀNG: TỔNG CHI PHÍ SỞ HỮU (TCO) q Chi phí hậu sở hữu § Bao gồm: giá trị còn lại và chi phí xử lý chất thải.
§ Ví dụ: chính sách thu hồi, mua thanh lý của hãng sau mỗi vòng đời sản phẩm. § Sự quan tâm của người tiêu dùng về sự bảo vệ môi trường ngày càng trở nên quan trọng => đây là một trong những khoản cần phải tính đến của nhà sản xuất § Có thể coi là dòng tiền vào hoặc dòng tiền ra. 16/01/2024 KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP VÀ NĂNG LƯỢNG 11 CHƯƠNG 3. CUNG ỨNG VÀ MUA HÀNG: TỔNG CHI PHÍ SỞ HỮU (TCO) q Tổng kết: § Nếu nhận mạnh chi phí mua hàng, hoặc giá mua sẽ thường dẫn đến thất bại trong việc đánh giá chi phí sở hữu và chi phí hậu sở hữu § TCO là một triết lý về sự hiểu biết đối với tất cả các loại chi phí có liên quan trong kinh doanh với một nhà cung cấp cụ thể về một sản phẩm hoặc dịch vụ § Nó không chỉ là để DN giảm chi phí mà còn mục tiêu thiết kế sản phẩm dịch vụ mà cung cấp TCO nhỏ nhất cho KH.
16/01/2024 KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP VÀ NĂNG LƯỢNG 12 CHƯƠNG 3. CUNG ỨNG VÀ MUA HÀNG: TỔNG CHI PHÍ SỞ HỮU (TCO) q Bài tập ví dụ số 1: q Xem xét phân tích mua máy photocopy sử dụng tại trung tâm photo.000$ và được kỳ vọng sẽ tạo ra thu nhập 40. Vật tư tiêu hao dự kiến là 7.000$/năm và máy cần được đại tu trong năm 3 với chi phí là 9. Máy sẽ có giá trị thanh lý là 7.
Với hệ số chiết khấu 20%. q Tính TCO của máy: 16/01/2024 KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP VÀ NĂNG LƯỢNG 13 CHƯƠNG 3. CUNG ỨNG VÀ MUA HÀNG: 4. TỔNG CHI PHÍ SỞ HỮU (TCO) Hiện tại Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Giá máy Sữa chữa lớn Dòng tiền vào Vật tư cho máy Giá trị thanh lý Tổng giá trị hàng năm Hệ số chiết khấu Hiện giá mỗi năm Tổng hiện giá 16/01/2024 KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP VÀ NĂNG LƯỢNG 14 CHƯƠNG 3.
CUNG ỨNG VÀ MUA HÀNG: Chỉ số Traditional Sourcing Strategic Sourcing Mục tiêu chính Giá thấp Tối đa hóa giá trị Phạm vi Các giao dịch ngắn hạn Chiến lược dài hạn Dựa trên nhiều yếu tố chiến lược bao gồm đạo đức Dựa trên giá cả và chất lượng sản Đánh giá nhà cung cấp kinh doanh, bảo mật thông tin, khả năng đổi mới, ảnh phẩm/dịch vụ hưởng đến môi trường Đào tạo, cải tiến chất lượng, phát triển mối quan hệ Quản lý nhà cung cấp Theo dõi hiệu suất và quản lý rủi ro chiến lược để tối đa hóa giá trị Tập trung vào các giao dịch ngắn Tầm nhìn dài hạn và tích hợp với chiến lược tổng thể Tầm nhìn hạn của doanh nghiệp Giảm giá thành đôi khi làm ảnh Nâng cao chất lượng, độ tin cậy và tạo ra lợi thế cạnh Kết quả hưởng đến chất lượng tranh bền vững 16/01/2024 KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP VÀ NĂNG LƯỢNG 16 CHƯƠNG 3. CUNG ỨNG VÀ MUA HÀNG: 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN TỚI CUNG ỨNG HÀNG HOÁ q Tìm nguồn cung chiến lược (Strategic Sourcing) là quá trình xác định danh mục chi tiêu (spend profile) và cơ sở nhà cung cấp (supplier base) của một tổ chức để đảm bảo các nhu cầu mua sắm của tổ chức được đáp ứng một cách hiệu quả và có lợi nhuận. q Spend profile: § Là thuật ngữ trong quản lý dự án được sử dụng để mô tả danh mục chi phí chi tiết trong suốt quá trình thực hiện dự án.
Nó là một bảng tóm tắt các dự trù chi phí chi tiết cho mỗi giai đoạn của dự án hoặc cho mỗi gói cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ. § Giúp cho những người quản lý dự án có thể dự báo chi phí và kế hoạch tài chính cho dự án của họ. Nó cung cấp thông tin về số tiền được dự kiến chi tiêu cho mỗi giai đoạn, vật liệu, nhân công, thiết bị, phân bổ ngân sách, và thời gian để thực hiện. § Thường được sử dụng để đối chiếu với ước tính chi phí ban đầu và theo dõi các khoản chi phí trong suốt quá trình thực hiện dự án để đảm bảo rằng chi phí vẫn nằm trong giới hạn và ngân sách được phân bổ một cách hợp lý.
16/01/2024 KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP VÀ NĂNG LƯỢNG 17 CHƯƠNG 3. CUNG ỨNG VÀ MUA HÀNG: 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN TỚI CUNG ỨNG HÀNG HOÁ q Tìm nguồn cung chiến lược (Strategic Sourcing) Supplier base: là một nhóm các nhà cung ứng nguyên vật liệu, sản phẩm, dịch vụ mà công ty sử dụng để đáp ứng nhu cầu đầu vào. Kích thước và thành phần trong supplier base có mức ảnh hưởng qua trọng đến cách thức vận hành và hiệu suất của doanh nghiệp 16/01/2024 KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP VÀ NĂNG LƯỢNG 18 CHƯƠNG 3.
CUNG ỨNG VÀ MUA HÀNG: 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN TỚI CUNG ỨNG HÀNG HOÁ q OEM – Original Equipment Manufacturer - Nhà cung ứng thiết bị gốc. OEM hiện nay thường được sử dụng để chỉ những công ty chuyên thực hiện các công việc sản xuất theo đơn đặt hàng với đối tác. Đồng thời, những sản phẩm được đưa ra thị trường đều đặt dưới thương hiệu của công ty đặt làm sản phẩm.
VD: Foxconn => iphone q ODM _ Original Design Manufacturer: đơn vị sản xuất thiết kế ban đầu là những công xưởng hay công ty có chức năng đảm nhận việc thiết kế và xây dựng các sản phẩm theo yêu cầu được đưa ra. VD: Quanta Company, Compal Electronics => Apple watch, MacBook. q OBM – Original Brand Manufacturing: Nhà sản xuất thương hiệu ban đầu- Một công ty thiết kế, sản xuất và bán sản phẩm dưới thương hiệu của riêng mình.