Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may giữ vị trí là một trong những ngành công nghiệp xuất khẩu mũi nhọn của nền kinh tế Việt Nam, đóng góp lớn vào kim ngạch ngoại thương và giải quyết việc làm cho người lao động. Năm 2023, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành ước đạt 40,3 tỷ USD, giảm 9,2% so với năm 2022 do tác động tiêu cực từ lượng hàng tồn kho toàn cầu tăng cao. Mặc dù vậy, các doanh nghiệp đã nỗ lực đa dạng hóa thị trường tới 104 quốc gia và vùng lãnh thổ. Bước sang năm 2024, kim ngạch xuất khẩu dệt may ghi nhận sự phục hồi đạt 44 tỷ USD, tăng 11,26% so với năm 2023. Trong bối cảnh đó, vấn đề cốt lõi đặt ra đối với các doanh nghiệp may mặc không còn là sự khan hiếm nguyên vật liệu hay tích trữ dự phòng quy mô lớn, mà chuyển dịch sang yêu cầu cung cấp nguyên vật liệu đầy đủ, đồng bộ, đúng tiến độ nhằm tránh ứ đọng vốn và hạ giá thành sản phẩm.

Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Huegatex) là đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex), hoạt động khép kín từ sản xuất sợi, dệt nhuộm đến may xuất khẩu với doanh thu hàng năm đạt gần 1.800 tỷ đồng (trong đó tỷ trọng xuất khẩu chiếm trên 70%). Chuỗi cung ứng nguyên vật liệu của công ty bao gồm nhiều công đoạn phức tạp từ tìm kiếm nguồn cung, nhập khẩu, lưu kho, xử lý kỹ thuật đến cấp phát cho các nhà máy sản xuất. Việc phụ thuộc vào nhiều chuyên viên tại các bộ phận độc lập đã tạo ra thách thức lớn trong việc đảm bảo tiến độ và đồng bộ vật tư. Từ thực tiễn này, tác giả Văn Thị Mai Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng với đề tài "Quản lý chuỗi cung ứng nguyên vật liệu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Huegatex)".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng quản lý chuỗi cung ứng nguyên vật liệu, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chuỗi cung ứng nguyên vật liệu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi cung ứng và quản lý chuỗi cung ứng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp may mặc.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng quy trình chuỗi cung ứng nguyên vật liệu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chuỗi cung ứng tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các hoạt động quản lý chuỗi cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình lựa chọn nhà cung ứng, thu mua, quản lý lưu - tồn kho và phân phối, cấp phát nguyên vật liệu đến các nhà máy may.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế, bao gồm các phòng ban chức năng (Phòng Kế toán, Phòng Thị trường May, Phòng Xuất nhập khẩu May), hệ thống kho nguyên vật liệu và các nhà máy may trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các giáo trình và tài liệu chuyên ngành về quản trị sản xuất và kế toán doanh nghiệp. Tác giả vận dụng khái niệm nguyên vật liệu của Nguyễn Tấn Bình (Giáo trình Kế toán tài chính), phân định nguyên vật liệu thành: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ (chỉ may, cúc, khóa kéo, nhãn mác, mếch), nhiên liệu và vật tư thay thế (kim may, dao cắt). Theo nguồn gốc, nguyên vật liệu gồm hàng mua ngoài (trong nước, nhập khẩu) và hàng tự chế biến, gia công.

Đối với công tác định mức và lập kế hoạch, nghiên cứu tiếp cận khái niệm định mức tiêu dùng nguyên vật liệu theo PGS. Nguyễn Thị Xuân Hương (Đại học Kinh tế Quốc dân), xác định lượng nguyên vật liệu cần dùng theo công thức tích số giữa định mức tiêu dùng đơn vị ($M_i$) và sản lượng kế hoạch ($Q_j$): $$C = \sum_{j=1}^{m} (M_i \times Q_j)$$

Đồng thời, công tác thanh quyết toán và kiểm soát hao hụt vật tư được chuẩn hóa thông qua phương trình cân đối nguyên vật liệu: $$A = L_{xssp} + L_{btp} + L_{spd} + L_{tkx}$$ Trong đó: $A$ là tổng lượng nguyên vật liệu nhập trong kỳ; $L_{xssp}$ là lượng tiêu hao cấu thành sản phẩm hoàn thành; $L_{btp}$ là lượng nằm trong bán thành phẩm; $L_{spd}$ là lượng hao hụt, tiêu hao phát sinh trong sản xuất; $L_{tkx}$ là lượng tồn kho phân xưởng cuối kỳ.

Bên cạnh lý thuyết chuẩn, tác giả tổng kết bài học thực tiễn từ ba doanh nghiệp cùng ngành dệt may Việt Nam:

  • Công ty Cổ phần May TNG (Thái Nguyên): Ứng dụng hệ thống ERP tích hợp kiểm soát dữ liệu liên phòng ban và mô hình kho trung tâm.
  • Tổng Công ty May 10: Xây dựng mối quan hệ đối tác dài hạn với nhà cung cấp vải, phụ liệu và kiểm tra chất lượng chặt chẽ ngay tại cửa kho.
  • Tổng Công ty Dệt May Hòa Thọ (Đà Nẵng): Khép kín chuỗi cung ứng nội bộ từ sợi, dệt, nhuộm và ứng dụng mô hình sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing) để cắt giảm lãng phí định mức.

Phương pháp nghiên cứu trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp nội bộ được cung cấp bởi Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Xuất nhập khẩu May, Phòng Thị trường May của Huegatex (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động, chứng từ đơn hàng, bảng xác nhận đơn hàng BC, phiếu yêu cầu tạm tính PI, đơn đặt hàng PO, tài liệu kỹ thuật PDM). Dữ liệu bên ngoài được tổng hợp từ các báo cáo ngành dệt may và các công trình nghiên cứu đi trước.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả được áp dụng để phân loại, hệ thống hóa các chỉ tiêu thông qua hệ thống bảng số liệu và biểu đồ cơ cấu. Phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm 2021, 2022 và 2023 được vận dụng để làm rõ mức độ tăng giảm của doanh thu, chi phí, lợi nhuận và biến động cơ cấu lao động của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chuỗi cung ứng nguyên vật liệu trong ngành may mặc

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về quản lý chuỗi cung ứng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp may mặc. Tác giả chỉ rõ các đặc thù mang tính bản chất của nguyên vật liệu ngành may: tính đa dạng phức tạp về chủng loại, màu sắc, thông số kỹ thuật; tính thời vụ cao phụ thuộc vào chu kỳ thời trang ngắn; tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu chiếm phần lớn trong giá thành sản phẩm; và mức độ phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu.

Nội dung quản lý chuỗi cung ứng được cấu trúc thành một chuỗi quy trình liên hoàn gồm tám công đoạn:

  1. Xác định mức tiêu dùng nguyên vật liệu bằng các phương pháp thống kê kinh nghiệm, thực nghiệm hoặc phân tích kinh tế - kỹ thuật.
  2. Lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu dựa trên kế hoạch sản xuất năm và hạn mức ngân sách.
  3. Xây dựng kế hoạch tiến độ thu mua nguyên vật liệu theo từng đơn hàng cụ thể.
  4. Tổ chức thu mua: Đánh giá, chấm điểm nhà cung cấp theo các tiêu chí (chất lượng, giá thành, thời gian giao hàng, uy tín, chi phí vận chuyển); tiến hành đàm phán hợp đồng trực tiếp hoặc gián tiếp; thực hiện các thủ tục hải quan nhập khẩu.
  5. Tổ chức vận chuyển nguyên vật liệu từ cửa khẩu về nhà máy với chi phí tối ưu.
  6. Tổ chức tiếp nhận và kiểm soát chứng từ nhập kho (phiếu giao nhận, vận đơn).
  7. Tổ chức quản lý kho bãi: Phân khu, sắp xếp, bảo quản an toàn và quản lý thông tin tồn kho.
  8. Tổ chức cấp phát theo định mức, theo dõi luân chuyển và thực hiện quyết toán hao hụt vật tư định kỳ.

Chương này cũng phân tích các yếu tố tác động đến chuỗi cung ứng như tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế, biến động tỷ giá hối đoái, chi phí logistics và trình độ áp dụng công nghệ thông tin trong quản trị.

Chương 2: Thực trạng quản lý chuỗi cung ứng nguyên vật liệu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan hoạt động kinh doanh và đi sâu vào thực trạng vận hành chuỗi cung ứng tại Huegatex giai đoạn 2021 – 2023. Tiền thân của công ty là Nhà máy Sợi Huế khởi công năm 1979 và khánh thành năm 1988, đến nay có vốn điều lệ 200 tỷ đồng với cơ sở hạ tầng gồm: 1 nhà máy Sợi (hơn 46.656 cọc sợi, sản lượng trên 10.800 tấn sợi/năm); 1 nhà máy Dệt - Nhuộm (sản lượng 1.500 tấn vải dệt kim/năm); 5 nhà máy May trực thuộc với 82 chuyền may (sản lượng 20 - 25 triệu sản phẩm/năm) và Xí nghiệp Cơ điện vận hành trạm 110/6 kV.

Tình hình nhân sự và biến động lao động của Huegatex qua 3 năm được tổng hợp trong bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (người) 4.939 4.732 4.489 -4,19 -5,14
1. Theo giới tính
- Nam (người) 1.433 (29,01%) 1.368 (28,90%) 1.194 (26,60%) -4,54 -12,72
- Nữ (người) 3.506 (70,99%) 3.364 (71,10%) 3.295 (73,40%) -4,05 -2,05
2. Theo tính chất công việc
- Lao động trực tiếp (%) 94,00 93,50 92,70 - -
- Lao động gián tiếp (%) 6,00 6,50 7,30 - -
3. Theo trình độ chuyên môn
- Đại học và trên Đại học (người) 289 (5,85%) 289 (6,11%) 327 (7,29%) 100,00 113,15
- Cao đẳng, trung cấp (người) 155 (3,14%) 432 (9,13%) 444 (9,89%) 278,06 102,78
- Lao động phổ thông (%) 91,01 84,76 82,82 - -

Số liệu cho thấy tỷ lệ lao động nữ luôn áp đảo (>70%), phản ánh đặc thù ngành may cần sự khéo léo. Công ty có xu hướng tinh gọn bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp tăng mạnh từ 3,14% lên 9,89%, lao động đại học tăng lên 7,29%, trong khi lao động phổ thông giảm từ 91,01% xuống 82,82%.

Về kết quả tài chính, năm 2022 công ty ghi nhận doanh thu tăng 9,17% so với 2021, nhưng sang năm 2023 tổng doanh thu giảm 8,43% xuống mức 1.124 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế năm 2022 đạt hơn 180 tỷ đồng (tăng 27,17% so với 2021), tuy nhiên sang năm 2023 sụt giảm xuống còn 121.162 triệu đồng (giảm 33% so với năm 2022). Nguyên nhân chủ yếu do chi phí tài chính mà đặc biệt là chi phí lãi vay tăng đột biến 209,7% trong năm 2023 (đạt 8.481 triệu đồng), cùng với lợi nhuận khác giảm sâu 83,62%. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm lần lượt 25,45% và 16,38% thể hiện sự nỗ lực thắt chặt chi tiêu của đơn vị.

Cơ cấu tỷ trọng doanh thu giữa các mảng kinh doanh có sự dịch chuyển rõ nét qua các năm:

Lĩnh vực sản xuất Tỷ trọng năm 2021 (%) Tỷ trọng năm 2022 (%) Tỷ trọng năm 2023 (%)
Hàng may mặc 51,2 48,0 46,4
Sản phẩm sợi 43,2 45,4 45,8
Hoạt động khác 5,7 6,6 7,7

Trong lĩnh vực may mặc, khoảng 80% đơn hàng của Huegatex được thực hiện theo phương thức FOB (công ty tự mua nguyên vật liệu và tổ chức may thông qua đầu mối tiếp nhận đơn hàng là văn phòng Resources tại TP.HCM). 20% đơn hàng còn lại thực hiện theo hình thức gia công xuất khẩu (CMT) cho các khách hàng lớn như HANSAE, MAKALOT (đối tác cung cấp toàn bộ mẫu mã, nguyên liệu và tài liệu kỹ thuật PDM).

Khóa luận phân tích chi tiết quy trình thực tế qua các hồ sơ đơn hàng cụ thể:

  • Đơn hàng GUARDNER: Quy trình tính toán định mức và bảng tổng hợp nhu cầu vật tư.
  • Đơn hàng STYLE EM35HD010C: Bảng tổng hợp nguyên vật liệu nhập khẩu và theo dõi nhà cung ứng.
  • Đơn hàng STYLE CGKFF090: Quy trình kiểm tra kỹ thuật, tính điểm lỗi vải và phân loại chất lượng vải trước khi nhập kho.
  • Hệ thống quản lý kho: Phân định vật liệu đếm được và không đếm được; theo dõi tiêu thụ thường xuyên đối với mex, băng keo, giấy chống ẩm, dây nilon.
  • Ứng dụng phần mềm: Công ty sử dụng phần mềm quản trị Bravo để hỗ trợ quản lý dữ liệu xuất nhập tồn.

Đánh giá thực trạng:

  • Mặt tích cực: Huegatex đã xây dựng được quy trình kiểm tra chất lượng đầu vào bài bản theo thang điểm lỗi; duy trì mối quan hệ ổn định với các nhà cung cấp truyền thống; hệ thống kho bãi rộng rãi; bước đầu số hóa việc nhập - xuất - tồn bằng phần mềm Bravo.
  • Mặt hạn chế: Khâu lập kế hoạch mua sắm còn phát sinh sai sót dẫn đến dư thừa hoặc thiếu hụt nguyên phụ liệu cục bộ; phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu dẫn đến rủi ro thời gian giao hàng và chi phí vận tải quốc tế; việc kết nối dữ liệu giữa phần mềm Bravo và các phân xưởng sản xuất chưa đồng bộ triệt để.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chuỗi cung ứng nguyên vật liệu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Trên cơ sở định hướng phát triển của Huegatex về mở rộng sản xuất xanh và phát triển đơn hàng FOB chất lượng cao, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện công tác tổ chức thu mua nguyên vật liệu: Xây dựng tiêu chí đánh giá nhà cung cấp khoa học hơn; chủ động tìm kiếm các nhà cung ứng vải và phụ liệu nội địa nhằm tăng tỷ lệ nội địa hóa, giảm rủi ro logistics từ nguồn nhập khẩu; lập kế hoạch thu mua bám sát tiến độ của từng đơn đặt hàng (PO).
  2. Hoàn thiện công tác tiếp nhận nguyên vật liệu: Nâng cao năng lực thẩm định kỹ thuật tại cửa kho; áp dụng nghiêm ngặt các biên bản kiểm tra lỗi vải theo tiêu chuẩn quốc tế; phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan để đẩy nhanh tốc độ thông quan hàng hóa nhập khẩu.
  3. Hoàn thiện hệ thống quản lý kho nguyên vật liệu: Tái cơ cấu không gian lưu trữ theo nguyên tắc phân khu chuyên biệt (vải chính, phụ liệu đếm được, phụ liệu không đếm được); kiểm soát chặt chẽ độ ẩm, phòng chống mối mọt; chuẩn hóa định mức tồn kho an toàn để giảm chi phí lưu kho.
  4. Nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên và ứng dụng sâu rộng phần mềm Bravo: Đào tạo chuyên môn về nghiệp vụ ngoại thương, kỹ năng đàm phán hợp đồng quốc tế cho nhân viên Phòng Xuất nhập khẩu May; chuẩn hóa kỹ năng vận hành mô-đun quản lý kho trên hệ thống Bravo cho thủ kho và cán bộ điều hành xưởng may.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và vận hành của Huegatex giai đoạn 2021 – 2023: Doanh thu thuần và lợi nhuận chịu ảnh hưởng lớn từ thị trường thế giới trong năm 2023 (lợi nhuận sau thuế giảm 34,27%, chi phí lãi vay tăng lên 8.481 triệu đồng).
  • Chỉ ra cơ cấu sản xuất đặc thù của doanh nghiệp với 80% đơn hàng may mặc thuộc nhóm FOB và 20% gia công xuất khẩu, đồng thời ghi nhận sự vươn lên của mảng Sợi (đạt tỷ trọng 45,8% năm 2023, tiệm cận mảng May mặc 46,4%).
  • Hệ thống hóa chi tiết quy trình quản lý nguyên vật liệu từ tiếp nhận đơn hàng PDM, tính toán định mức trên các đơn hàng cụ thể (GUARDNER, STYLE EM35HD010C), kiểm lỗi vải (STYLE CGKFF090), đến thủ tục thanh quyết toán định kỳ.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khóa luận đã gắn lý luận chuỗi cung ứng vào bối cảnh thực tiễn của một doanh nghiệp quy mô lớn tại miền Trung, phân tích trực tiếp trên hệ thống chứng từ thực tế (PO, PI, BC) và phần mềm kế toán quản trị Bravo, mang lại giá trị thực chứng rõ nét về công tác quản lý vật tư dệt may.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu giới hạn phạm vi số liệu thứ cấp trong giai đoạn 2021 – 2023; nguồn thông tin chủ yếu dựa trên các báo cáo nội bộ của các phòng ban (Kế toán, Kinh doanh, Xuất nhập khẩu May) mà chưa tiến hành khảo sát định lượng diện rộng đối với các nhà cung ứng bên ngoài; chưa xây dựng được mô hình định lượng tối ưu hóa tồn kho an toàn (safety stock) bằng các thuật toán toán học chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khung dữ liệu sang giai đoạn 2024 – 2025 khi ngành dệt may phục hồi xuất khẩu đạt mốc 44 tỷ USD; nghiên cứu tác động của các quy tắc xuất xứ trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) đến chiến lược thu mua nguyên vật liệu của Huegatex; xây dựng mô hình liên kết dữ liệu thời gian thực (real-time) giữa hệ thống quản trị kho và các chuyền may.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh, Kinh tế quốc tế đang nghiên cứu nghiệp vụ mua hàng và quản trị chuỗi cung ứng ngành dệt may.
  • Cán bộ quản lý sản xuất, chuyên viên xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp may mặc có tỷ trọng đơn hàng FOB cao, cần tham khảo quy trình phân loại vật liệu, cách lập định mức vật tư cho đơn hàng thực tế và quy trình chấm điểm lỗi vải trước khi nhập kho.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống biểu mẫu phân loại vật liệu đếm được/không đếm được, quy trình xử lý đơn hàng thực tế (STYLE EM35HD010C, GUARDNER) và nội dung phân tích chi phí tài chính tác động đến dòng vốn lưu động trong thu mua nguyên vật liệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Phương thức sản xuất xuất khẩu may mặc chủ yếu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế là gì?
Khoảng 80% đơn hàng may mặc tại Huegatex được thực hiện theo phương thức FOB (công ty tự chủ động tìm kiếm, mua nguyên vật liệu và tổ chức sản xuất thông qua đơn đặt hàng tiếp nhận từ văn phòng đại diện Resources tại TP.HCM). Khoảng 20% còn lại là hình thức gia công xuất khẩu (CMT) cho các thương hiệu như HANSAE, MAKALOT.

2. Tỷ trọng doanh thu giữa hai mảng May mặc và Sợi của công ty thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Năm 2021, May mặc chiếm vị trí chủ lực với 51,2% doanh thu, Sợi chiếm 43,2%. Đến năm 2022, May mặc giảm xuống 48,0%, Sợi tăng lên 45,4%. Đến năm 2023, tỷ trọng hai mảng gần như cân bằng khi May mặc chiếm 46,4% và Sợi đạt 45,8% tổng doanh thu của công ty.

3. Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận trước thuế của Huegatex suy giảm mạnh trong năm 2023 là gì?
Lợi nhuận trước thuế năm 2023 của Huegatex giảm xuống còn 121.162 triệu đồng (chỉ bằng 67% so với năm 2022) do ba nguyên nhân chính: doanh thu kinh doanh cốt lõi sụt giảm 8,43% trước áp lực thị trường toàn cầu; chi phí tài chính mà đặc biệt là chi phí lãi vay tăng mạnh tới 209,7% (đạt 8.481 triệu đồng); và các khoản lợi nhuận khác giảm sâu 83,62%.

4. Khóa luận ghi nhận công ty ứng dụng phần mềm tin học nào trong quản trị chuỗi cung ứng và kho nguyên vật liệu?
Công ty Cổ phần Dệt May Huế hiện đang ứng dụng phần mềm Bravo vào công tác kế toán quản trị và theo dõi dòng luân chuyển xuất - nhập - tồn của nguyên vật liệu may mặc.

5. Cơ cấu lao động tại Huegatex giai đoạn 2021 – 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Lao động nữ luôn chiếm tỷ lệ chủ đạo và có xu hướng tăng từ 70,99% (năm 2021) lên 73,40% (năm 2023). Lao động trực tiếp chiếm trên 92% tổng nhân sự. Đồng thời, chất lượng lao động được nâng lên khi tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp tăng từ 3,14% lên 9,89% và đại học tăng lên 7,29%, trong khi lao động phổ thông giảm từ 91,01% xuống 82,82%.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Văn Thị Mai Anh đã làm rõ thực trạng quản lý chuỗi cung ứng nguyên vật liệu may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế qua chuỗi dữ liệu thực chứng 2021 – 2023. Công trình phân tích sâu sắc các khâu từ lập định mức, ký kết hợp đồng, kiểm tra chất lượng vải đến lưu kho và quyết toán vật tư trong bối cảnh đơn vị chuyển dịch mạnh sang đơn hàng FOB. Các giải pháp được đề xuất bám sát điểm nghẽn thực tế, tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình thu mua, tối ưu hóa phần mềm Bravo và kiểm soát dòng vốn lưu động trước áp lực gia tăng của chi phí tài chính. Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, cung cấp nhiều giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị chuỗi cung ứng ngành dệt may Việt Nam.