CHƯƠNG IU 80 KẾT LUẬN 81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC ì 86 iii N CHAT LUONG download : add luanvanchat@ag C Á C KÝ H I Ệ U V I Ế T T ệ T Ký hiệu viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt Tên của một loại kiêm Breusch - Pagan BPG định trong mô hình hồi Godírey quy Văn phòng phát triển Bureau of Supporting BSID công nghiệp phụ trợ Industries Development Thái Lan y Foreign Direct Đầu tư trực tiếp nước FDI Investment ngoài Industrial Production Giá trị sản xuất công IPV Value nghiệp Materials/ Accessories Nhập khâu nguyên vật MAI Import liệu Bộ Kinh Te, Thương Ministry of Economy, METI Mại và Công Nghiệp Trade and Industry Nhật Bản v Bộ Công Nghiệp và Ministry of International MUI Thương Mại Quốc Te Trade and Industry Nhật Ban POS Point of Sales Diêm bán hàng Société Franẹaise de Công ty Tư vấn Phát SOFRECO Réalisation d'Etudes et Triển Nông Nghiệp - de Conseil Cộng Hòa Pháp Trung Tâm Thông Tin Trade and Business TBIC Kinh Doanh và Thương Iníòrmation Center Mại The Vietnam National Tổng công ty Dệt May Vinatex Textile and Garment Việt Nam Group iv N CHAT LUONG download : add luanvanchat@ag D A N H M Ụ C BẢNG H Ì N H Bảng Ì: Tương quan công nghệ ngành dệt may năm 2008 (Đơn vị: %) 48 Bảng 2: So sánh năng lực sản xuất năm 2008 - 2009 49 Bảng 3: Mục tiêu của ngành dệt may 62 Bảng 4: Mục tiêu sản xuất dệt thoi 69 Hình Ì: Các yếu tố cấu thành khả năng cạnh tranh ngành công nghiệp 12 Hình 3: Ảnh hưởng của sự tương thuộc lên mối quan hệ giữa các khâu 21 Hình 4: Quy trình phát triển mối quan hệ hợp tác 23 Hình 5: Hàm hồi quy giữa hai biến Y và X 27 Hình 6: Đồ thị các giá trị của biến phụ thuộc Y 28 Hình 7: Hàm hồi quy giữa hai biến ej và Ỳ, 2 30 Hình 8: Hồi quy tuyến tính trong kiếm định BG 32 Hình 9: Giá trị sản xuất công nghiệp sản phẩm dệt giai đoạn 1996 - 2007 (Đơn vị: tỷ đồng) 40 Hình 10: Giá trị sản xuât công nghiệp của Sản phàm hàng may mặc giai đoạn từ 1996 - 2007 (Đơn vị: tỷ đồng) 44 Hình 11: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam giai đoạn 1998 - 2009 46 Hình 12: Cơ câu xuât khâu theo mặt hàng 2009 47 Hình 13: Nhập khẩu bông theo tháng giai đoạn 2007 - 2009 50 Hình 14: Nhập khẩu xơ theo tháng giai đoạn 2007 - 2009 51 Hình 15: Nhập khẩu sợi theo tháng giai đoạn 2007 - 2009 52 Hình 16: Nhập khẩu vải theo tháng giai đoạn 2007 - 2009 52 Hình 17: Giá trị nhập khẩu phụ liệu của ngành Dệt May giai đoạn từ 2000 - 11 tháng đầu năm 2009 (Đơn vị: triệu USD) 55 V N CHAT LUONG download : add luanvanchat@ag L Ờ I NÓI ĐẦU ì. TÍNH CÁP THIẾT CỦA ĐÈ TÀI Ở Việt Nam, dệt may là một trong những ngành được chú trọng phát triển trong kế hoạch công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Với những un thế về nguồn nhân công dồi dào cộng với những chính sách ưu đãi hợp lý của nhà nước, ngành dệt may Việt Nam trong những năm gần đây đã có sự phát triển đáng kể với tốc độ trên dưới 20%/năm, tham gia vào nhóm những mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch xuất khẩu trên Ì tỷ USD của Việt Nam, chiếm 15% kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Sự phát triển ấn tượng của ngành dệt may đã góp phần đưa Việt Nam trờ thành một trong chín nước xuất khâu hàng may mặc lớn nhất trong số 153 nước xuất khâu hàng dệt may trên toàn thế giới.
Tuy nhiên, nếu xét trong chuỗi giá trị toàn cầu, ngành dệt may Việt Nam đang tự đặt mình vào vị trí đáy của hoạt động tạo ra giá trị khi sản xuất gia công , khâu sản xuất có tỷ suất lợi nhuận thấp nhất chiếm khoảng 5 - 1 10%, lại chiếm tỷ lệ lớn nhất khoảng 70 - 80% trong hoạt động của ngành. Thực tế này đang đẩy ngành dệt may phải đối mặt với những nguy cơ giảm sút tỷ suất giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất công nghiệp. Một trong những nguyên nhân sâu xa cho nghịch lý này là do sự kém phát triên của công nghiệp phụ trợ và mối quan hệ "lỏng lẻo" giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuất trong ngành dệt may, làm cho các doanh nghiệp sản xuất không thể chủ động được nguồn nguyên phụ liệu, do đó không thể phát triển được sản xuất hàng FOB. 2 ' Sàn xuất gia công: là quá trinh tạo thêm giá trị thặng dư cho sàn phẩm nhưng không làm thay đồi đặc tính vật lý hoặc hóa học cơ bàn cùa sàn phàm 2 Sàn xuất FOB: doanh nghiệp trực tiếp tham gia vào tất cà các khâu, từ nhập khẩu nguyên liệu, thiết kế mẫu cho đến tiêu thụ thành phẩm và chỉ xong trách nhiệm khi hàng được giao lẽn tàu.
Ì N CHAT LUONG download : add luanvanchat@ag Nhận thấy vai trò quan trọng của ngành dệt may đối với sự phát triên của nền kinh tế nói chung, Bộ Công Thương đã phê duyệt và ban hành Quyêt định số 42/2008/QĐ-BCT về Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Công nghiệp Dệt May Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020. Trong đó, phát triển hoạt động sản xuất được gắn chặt với việc phát triên khu vực công nghiệp phụ trợ. Đây cũng là tiền đề cho những văn bản pháp luật khác về định hướng phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ phục vụ cho hoạt động sản xuất dệt may, như Quyết định số 29/QĐ-TTg về Phê duyệt Quy hoạch Phát triển Cây Bóng Vải Việt Nam đèn năm 2015, định hướng đèn năm 2020; Quyết định số 43/2008/QĐ-BCT về Phê duyệt Chương trình sản xuất vải dệt thoi phục vụ xuất khâu đèn năm 2015. Với tất cả những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài "Một so giải pháp tăng cường moi quan hệ giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuất dệt may tại Việt Nam" làm đề tài khóa luận tốt nghiệp năm 2010.
Trong đó, ngoài những đánh giá mang tính chất định lượng, khóa luận còn lượng hóa mối quan hệ giữa hai khu vực thông qua mô hình hồi quy tuyến tính nhằm đưa lại một công cụ hiệu quả không chi đối với ngành mà còn đôi với các định hướng phát triển của chính phủ đối với ngành. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM v ụ NGHIÊN c ứ u 1. Mục tiêu nghiên cứu: Vận dụng lý thuyết về xây dựng mối quan hệ hiệu quả giữa còng nghiệp phụ trợ và sản xuất, từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường, củng cố mối quan hệ giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuất trong ngành dệt may. Nhiệm vụ nghiên cứu Trên cơ sở tìm hiểu lý thuyết xây dựng mối quan hệ hiệu quả giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuất, phân tích thực trạng hoạt động của từng khâu 2 N CHAT LUONG download : add luanvanchat@ag trong ngành, đánh giá mức độ của mối quan hệ hiện tại giữa hai khu vực, từ đó đề xuất giải pháp tăng cường mối quan hệ giữa hai khu vực này trong ngành dệt may Việt Nam.
ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM V I NGHIÊN c ứ u 1. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mối quan hệ giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuất dệt may. Phạm vi nghiên cứu Không gian nghiên cứu là Việt Nam. Thòi gian nghiên cứu tập trung trong khoảng từ năm 2000 đến năm 2009.
Giới hạn đối tượng nghiên cứu: mối quan hệ giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuất dệt may sẽ được nghiên cứu dưới góc độ nhu cầu về nguyên phụ liệu và khả năng cungứng nguyên phụ liệu. Những giả định nghiên cứu Những giả định sau đây chủ yếu được áp dụng trong mô hình hồi quy tuyến tính: - Mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc là mối quan hệ tuyến tính. - Giá trị sản xuất công nghiệp của ngành dệt may được giả thuyết phản ánh được hiệu quả hoạt động của ngành. - Công nghiệp phụ trợ chưa phát triển, đến nay vẫn phải nhập khẩu hơn 70% nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất của khu vực sản xuất.
Vì thế, kim ngạch nhập khẩu nguyên vật liệu ngành dệt may được giả thuyết có tính đại diện cho mối quan hệ giữa hai khu vực. - Do ý tưởng thiết kế vẫn là khâu yếu nhất của ngành may mặc Việt Nam, nên mô hình giả thuyết giá trị sản xuất của ngành Dệt May chỉ 3 N CHAT LUONG download : add luanvanchat@ag bao gồm giá trị do công đoạn gia công tạo ra. Do đó, mô hình không xét đến tác động của khâu ý tưởng thiết kế vào hiệu quả hoạt động của ngành. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu ứng dụng.
Bên cạnh đó, các phương pháp nghiên cứu phân tích, phương pháp so sánh cũng được sử dụng nêu bật những ưu điểm của mô hình hợp tác ngành dọc dựa trên mối quan hệ giữa hai khu vực phụ trợ và sản xuất trong ngành so với mô hình hợp nhất hóa theo ngành dọc. NGUỒN SÒ LIỆU Nguồn số liệu thứ cấp trong các năm, chủ yếu từ 2000 đến nay được thu thập từ: Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex), Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS), Bộ Công Thương, Tổng Cục Thống Kê và các Quyết định định hướng phát triên ngành. CÁC HƯỚNG M Ở RỘNG NGHIÊN c ứ u TIẾP TH EO Bên cạnh yếu tố cung cầu nguyên phụ liệu, việc đánh giá hiệu quả mối quan hệ giữa hai khu vực phụ trợ và sản xuât trong ngành dệt may có thê được mờ rộng xem xét những khía cạnh khác như về mức độ tồn kho, mức độ và hiệu quả hợp tác thông tin. Bản thân mô hình hồi quy được xây dựng cũng có thê được mờ rộng bằng cách đưa thêm các biến khác và có liên quan đến hiệu quả hoạt động của ngành vào mô hình và kiểm nghiệm tính đúng đắn của mô hình mới.
KÉT CẤU ĐÈ TÀI Ngoài Mục lục, Các ký hiệu viết tắt, Danh mục các bảng biếu số liệu, Lời nói đầu, Kết luận, Phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được kết 4 N CHAT LUONG download : add luanvanchat@ag cấu thành ba chương như sau: Chương Ì: Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuất. Chương 2: Thực trạng mối quan hệ giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuât dệt may tại Việt Nam. Chương 3: Giải pháp tăng cường mối quan hệ giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuất dệt may tại Việt Nam.