Giải pháp tăng cường mối quan hệ giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuất dệt may

Khám phá bài viết '512 lv 04650 mai thuy dung mot so giai phap 2010' với những giải pháp hiệu quả và ứng dụng thực tiễn trong cuộc sống.

Chuyên ngành

Kinh Tế Đối Ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2010

94
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ VÀ SẢN XUẤT

1.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ

1.1.1. Công nghiệp phụ trợ là gì

1.1.2. Vai trò của công nghiệp phụ trợ đối với nền kinh tế

1.2. KHÁI QUÁT VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ VÀ SẢN XUẤT

1.2.1. Khái niệm về hợp tác và thiếu hợp tác

1.2.2. Những trở ngại trong việc xây dựng mối quan hệ giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuất

1.2.2.1. Trở ngại về động cơ
1.2.2.2. Trở ngại về chia sẻ thông tin
1.2.2.3. Trở ngại về hành vi

1.2.3. Những đòn bẩy cơ bản để tăng cường mối quan hệ giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuất

1.2.3.1. Thống nhất về mục tiêu và động cơ
1.2.3.2. Cải thiện độ chính xác của thông tin
1.2.3.3. Xây dựng mối quan hệ đối tác và tin cậy chiến lược

1.3. TẦM QUAN TRỌNG CỦA MỐI QUAN HỆ GIỮA CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ VÀ SẢN XUẤT ĐỐI VỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH

1.3.1. Một số giả thuyết của mô hình

1.3.2. Xây dựng mô hình hồi quy

1.3.3. Kiểm định giả thuyết và sai lầm của mô hình

1.3.3.1. Kiểm định nguyên vật liệu có ảnh hưởng đến giá trị sản xuất công nghiệp của ngành hay không?
1.3.3.2. Kiểm định phương sai sai số thay đổi
1.3.3.3. Kiểm định tự tương quan

1.3.4. Kết luận về mô hình

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ VÀ SẢN XUẤT DỆT MAY TẠI VIỆT NAM

2.1. TỔNG QUAN VỀ VỊ TRÍ NGÀNH DỆT MAY TRONG NỀN KINH TẾ

2.1.1. Cấu trúc theo chiều dọc của ngành dệt may

2.1.2. Vai trò của ngành dệt may đối với nền kinh tế

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ VÀ SẢN XUẤT TRONG NGÀNH DỆT MAY

2.2.1. Công nghiệp phụ trợ (Khu vực thượng nguồn)

2.2.1.1. Sản phẩm dệt
2.2.1.2. Nhuộm, in và hoàn tất

2.2.2. Sản xuất dệt may (Khu vực hạ nguồn)

2.3. THỰC TRẠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ VÀ SẢN XUẤT TRONG NGÀNH DỆT MAY

2.3.1. Tương quan về cơ sở vật chất, thiết bị

2.3.2. Thực trạng cung ứng nguyên phụ liệu

2.3.2.1. Những tồn tại trong hoạt động cung ứng nguyên phụ liệu
2.3.2.2. Những cải thiện trong hoạt động cung ứng nguyên phụ liệu

2.3.3. Mô hình hợp nhất theo ngành dọc thay cho sự liên kết giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuất trong ngành Dệt May

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG MỐI QUAN HỆ GIỮA CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ VÀ SẢN XUẤT DỆT MAY TẠI VIỆT NAM

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH DỆT MAY VÀ CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ ĐỐI VỚI NGÀNH DỆT MAY

3.1.1. Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020

3.1.1.1. Quan điểm phát triển
3.1.1.2. Mục tiêu phát triển
3.1.1.2.1. Quy hoạch phát triển sản phẩm và bố trí quy hoạch
3.1.1.2.2. Định hướng phát triển ngành công nghiệp phụ trợ đối với ngành dệt may. Định hướng phát triển chung ngành công nghiệp phụ trợ đối với ngành dệt may
3.1.1.2.3. Định hướng phát triển cụ thể ngành công nghiệp phụ trợ đối với ngành dệt may

3.2. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG MỐI QUAN HỆ GIỮA CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ VÀ SẢN XUẤT DỆT MAY TẠI VIỆT NAM

3.2.1. Nhóm giải pháp vi mô đối với ngành dệt may

3.2.1.1. Xây dựng mối quan hệ dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau
3.2.1.2. Cải thiện quá trình chia sẻ thông tin
3.2.1.3. Chuyển dịch mô hình hợp nhất theo ngành dọc sang mô hình hợp tác ngành dọc
3.2.1.4. Cải thiện năng lực sản xuất của khu vực thượng nguồn
3.2.1.4.1. Khu vực thượng nguồn cần chuyển dịch cơ cấu sản xuất từ gia công sang FOB

3.2.2. Nhóm giải pháp vĩ mô đối với các cơ quan chức năng

3.2.2.1. Đối với Hiệp hội Dệt May Việt Nam
3.2.2.2. Đối với các cơ quan chức năng khác

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về mối quan hệ giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuất dệt may

Mối quan hệ giữa công nghiệp phụ trợsản xuất dệt may tại Việt Nam đang trở thành một chủ đề nóng trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa. Ngành dệt may Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc phát triển mối quan hệ này. Việc hiểu rõ về công nghiệp phụ trợ và vai trò của nó trong chuỗi cung ứng là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất.

1.1. Khái niệm và vai trò của công nghiệp phụ trợ

Công nghiệp phụ trợ là những ngành sản xuất cung cấp nguyên liệu, linh kiện cho các ngành sản xuất chính. Vai trò của nó không chỉ giúp giảm chi phí sản xuất mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm. Theo Bộ Công Thương, sự phát triển của công nghiệp phụ trợ là yếu tố then chốt để nâng cao giá trị gia tăng trong ngành dệt may.

1.2. Tình hình hiện tại của ngành dệt may tại Việt Nam

Ngành dệt may Việt Nam hiện đang chiếm khoảng 15% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Tuy nhiên, phần lớn nguyên liệu vẫn phải nhập khẩu, cho thấy sự phụ thuộc vào công nghiệp phụ trợ trong nước còn yếu. Điều này cần được cải thiện để tăng cường khả năng cạnh tranh.

II. Những thách thức trong mối quan hệ giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuất dệt may

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng mối quan hệ giữa công nghiệp phụ trợsản xuất dệt may vẫn gặp phải nhiều thách thức. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất mà còn đến khả năng cạnh tranh của ngành dệt may Việt Nam trên thị trường quốc tế.

2.1. Thiếu thông tin và chia sẻ dữ liệu

Một trong những thách thức lớn nhất là việc thiếu thông tin và chia sẻ dữ liệu giữa các bên liên quan. Điều này dẫn đến việc các doanh nghiệp không thể dự đoán được nhu cầu và không thể tối ưu hóa quy trình sản xuất.

2.2. Động cơ hợp tác yếu

Nhiều doanh nghiệp trong công nghiệp phụ trợ không có động cơ hợp tác mạnh mẽ với các nhà sản xuất dệt may. Điều này làm giảm khả năng phát triển bền vững và tạo ra giá trị gia tăng cho cả hai bên.

III. Giải pháp tăng cường mối quan hệ giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuất dệt may

Để cải thiện mối quan hệ giữa công nghiệp phụ trợsản xuất dệt may, cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho ngành dệt may.

3.1. Xây dựng mối quan hệ tin cậy

Việc xây dựng mối quan hệ tin cậy giữa các doanh nghiệp trong công nghiệp phụ trợ và sản xuất là rất quan trọng. Các bên cần thiết lập các thỏa thuận hợp tác rõ ràng và minh bạch để đảm bảo lợi ích chung.

3.2. Cải thiện quy trình chia sẻ thông tin

Cần thiết lập các nền tảng công nghệ để cải thiện quy trình chia sẻ thông tin giữa các bên. Việc này sẽ giúp các doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu thị trường và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Các giải pháp đã được áp dụng thực tiễn trong một số doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam và đã cho thấy những kết quả tích cực. Việc cải thiện mối quan hệ giữa công nghiệp phụ trợsản xuất dệt may không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho ngành.

4.1. Kết quả từ các mô hình hợp tác

Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng mô hình hợp tác giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuất, dẫn đến việc giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm. Các nghiên cứu cho thấy rằng những doanh nghiệp này có khả năng cạnh tranh cao hơn trên thị trường quốc tế.

4.2. Tác động đến nền kinh tế

Sự phát triển của mối quan hệ này không chỉ có lợi cho các doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam. Ngành dệt may có thể trở thành một trong những ngành chủ lực trong xuất khẩu nếu mối quan hệ này được cải thiện.

V. Kết luận và tương lai của mối quan hệ giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuất dệt may

Mối quan hệ giữa công nghiệp phụ trợsản xuất dệt may tại Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức. Việc cải thiện mối quan hệ này sẽ là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của ngành dệt may trong tương lai.

5.1. Tương lai của ngành dệt may

Ngành dệt may Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển nếu có sự hỗ trợ từ công nghiệp phụ trợ. Các chính sách cần được điều chỉnh để khuyến khích sự hợp tác giữa hai bên.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Cần có các chiến lược phát triển bền vững cho cả công nghiệp phụ trợsản xuất dệt may. Điều này sẽ giúp nâng cao giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh của ngành dệt may Việt Nam trên thị trường quốc tế.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG IU 80 KẾT LUẬN 81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC ì 86 iii N CHAT LUONG download : add luanvanchat@ag C Á C KÝ H I Ệ U V I Ế T T ệ T Ký hiệu viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt Tên của một loại kiêm Breusch - Pagan BPG định trong mô hình hồi Godírey quy Văn phòng phát triển Bureau of Supporting BSID công nghiệp phụ trợ Industries Development Thái Lan y Foreign Direct Đầu tư trực tiếp nước FDI Investment ngoài Industrial Production Giá trị sản xuất công IPV Value nghiệp Materials/ Accessories Nhập khâu nguyên vật MAI Import liệu Bộ Kinh Te, Thương Ministry of Economy, METI Mại và Công Nghiệp Trade and Industry Nhật Bản v Bộ Công Nghiệp và Ministry of International MUI Thương Mại Quốc Te Trade and Industry Nhật Ban POS Point of Sales Diêm bán hàng Société Franẹaise de Công ty Tư vấn Phát SOFRECO Réalisation d'Etudes et Triển Nông Nghiệp - de Conseil Cộng Hòa Pháp Trung Tâm Thông Tin Trade and Business TBIC Kinh Doanh và Thương Iníòrmation Center Mại The Vietnam National Tổng công ty Dệt May Vinatex Textile and Garment Việt Nam Group iv N CHAT LUONG download : add luanvanchat@ag D A N H M Ụ C BẢNG H Ì N H Bảng Ì: Tương quan công nghệ ngành dệt may năm 2008 (Đơn vị: %) 48 Bảng 2: So sánh năng lực sản xuất năm 2008 - 2009 49 Bảng 3: Mục tiêu của ngành dệt may 62 Bảng 4: Mục tiêu sản xuất dệt thoi 69 Hình Ì: Các yếu tố cấu thành khả năng cạnh tranh ngành công nghiệp 12 Hình 3: Ảnh hưởng của sự tương thuộc lên mối quan hệ giữa các khâu 21 Hình 4: Quy trình phát triển mối quan hệ hợp tác 23 Hình 5: Hàm hồi quy giữa hai biến Y và X 27 Hình 6: Đồ thị các giá trị của biến phụ thuộc Y 28 Hình 7: Hàm hồi quy giữa hai biến ej và Ỳ, 2 30 Hình 8: Hồi quy tuyến tính trong kiếm định BG 32 Hình 9: Giá trị sản xuất công nghiệp sản phẩm dệt giai đoạn 1996 - 2007 (Đơn vị: tỷ đồng) 40 Hình 10: Giá trị sản xuât công nghiệp của Sản phàm hàng may mặc giai đoạn từ 1996 - 2007 (Đơn vị: tỷ đồng) 44 Hình 11: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam giai đoạn 1998 - 2009 46 Hình 12: Cơ câu xuât khâu theo mặt hàng 2009 47 Hình 13: Nhập khẩu bông theo tháng giai đoạn 2007 - 2009 50 Hình 14: Nhập khẩu xơ theo tháng giai đoạn 2007 - 2009 51 Hình 15: Nhập khẩu sợi theo tháng giai đoạn 2007 - 2009 52 Hình 16: Nhập khẩu vải theo tháng giai đoạn 2007 - 2009 52 Hình 17: Giá trị nhập khẩu phụ liệu của ngành Dệt May giai đoạn từ 2000 - 11 tháng đầu năm 2009 (Đơn vị: triệu USD) 55 V N CHAT LUONG download : add luanvanchat@ag L Ờ I NÓI ĐẦU ì. TÍNH CÁP THIẾT CỦA ĐÈ TÀI Ở Việt Nam, dệt may là một trong những ngành được chú trọng phát triển trong kế hoạch công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Với những un thế về nguồn nhân công dồi dào cộng với những chính sách ưu đãi hợp lý của nhà nước, ngành dệt may Việt Nam trong những năm gần đây đã có sự phát triển đáng kể với tốc độ trên dưới 20%/năm, tham gia vào nhóm những mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch xuất khẩu trên Ì tỷ USD của Việt Nam, chiếm 15% kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Sự phát triển ấn tượng của ngành dệt may đã góp phần đưa Việt Nam trờ thành một trong chín nước xuất khâu hàng may mặc lớn nhất trong số 153 nước xuất khâu hàng dệt may trên toàn thế giới.

Tuy nhiên, nếu xét trong chuỗi giá trị toàn cầu, ngành dệt may Việt Nam đang tự đặt mình vào vị trí đáy của hoạt động tạo ra giá trị khi sản xuất gia công , khâu sản xuất có tỷ suất lợi nhuận thấp nhất chiếm khoảng 5 - 1 10%, lại chiếm tỷ lệ lớn nhất khoảng 70 - 80% trong hoạt động của ngành. Thực tế này đang đẩy ngành dệt may phải đối mặt với những nguy cơ giảm sút tỷ suất giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất công nghiệp. Một trong những nguyên nhân sâu xa cho nghịch lý này là do sự kém phát triên của công nghiệp phụ trợ và mối quan hệ "lỏng lẻo" giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuất trong ngành dệt may, làm cho các doanh nghiệp sản xuất không thể chủ động được nguồn nguyên phụ liệu, do đó không thể phát triển được sản xuất hàng FOB. 2 ' Sàn xuất gia công: là quá trinh tạo thêm giá trị thặng dư cho sàn phẩm nhưng không làm thay đồi đặc tính vật lý hoặc hóa học cơ bàn cùa sàn phàm 2 Sàn xuất FOB: doanh nghiệp trực tiếp tham gia vào tất cà các khâu, từ nhập khẩu nguyên liệu, thiết kế mẫu cho đến tiêu thụ thành phẩm và chỉ xong trách nhiệm khi hàng được giao lẽn tàu.

Ì N CHAT LUONG download : add luanvanchat@ag Nhận thấy vai trò quan trọng của ngành dệt may đối với sự phát triên của nền kinh tế nói chung, Bộ Công Thương đã phê duyệt và ban hành Quyêt định số 42/2008/QĐ-BCT về Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Công nghiệp Dệt May Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020. Trong đó, phát triển hoạt động sản xuất được gắn chặt với việc phát triên khu vực công nghiệp phụ trợ. Đây cũng là tiền đề cho những văn bản pháp luật khác về định hướng phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ phục vụ cho hoạt động sản xuất dệt may, như Quyết định số 29/QĐ-TTg về Phê duyệt Quy hoạch Phát triển Cây Bóng Vải Việt Nam đèn năm 2015, định hướng đèn năm 2020; Quyết định số 43/2008/QĐ-BCT về Phê duyệt Chương trình sản xuất vải dệt thoi phục vụ xuất khâu đèn năm 2015. Với tất cả những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài "Một so giải pháp tăng cường moi quan hệ giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuất dệt may tại Việt Nam" làm đề tài khóa luận tốt nghiệp năm 2010.

Trong đó, ngoài những đánh giá mang tính chất định lượng, khóa luận còn lượng hóa mối quan hệ giữa hai khu vực thông qua mô hình hồi quy tuyến tính nhằm đưa lại một công cụ hiệu quả không chi đối với ngành mà còn đôi với các định hướng phát triển của chính phủ đối với ngành. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM v ụ NGHIÊN c ứ u 1. Mục tiêu nghiên cứu: Vận dụng lý thuyết về xây dựng mối quan hệ hiệu quả giữa còng nghiệp phụ trợ và sản xuất, từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường, củng cố mối quan hệ giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuất trong ngành dệt may. Nhiệm vụ nghiên cứu Trên cơ sở tìm hiểu lý thuyết xây dựng mối quan hệ hiệu quả giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuất, phân tích thực trạng hoạt động của từng khâu 2 N CHAT LUONG download : add luanvanchat@ag trong ngành, đánh giá mức độ của mối quan hệ hiện tại giữa hai khu vực, từ đó đề xuất giải pháp tăng cường mối quan hệ giữa hai khu vực này trong ngành dệt may Việt Nam.

ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM V I NGHIÊN c ứ u 1. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mối quan hệ giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuất dệt may. Phạm vi nghiên cứu Không gian nghiên cứu là Việt Nam. Thòi gian nghiên cứu tập trung trong khoảng từ năm 2000 đến năm 2009.

Giới hạn đối tượng nghiên cứu: mối quan hệ giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuất dệt may sẽ được nghiên cứu dưới góc độ nhu cầu về nguyên phụ liệu và khả năng cungứng nguyên phụ liệu. Những giả định nghiên cứu Những giả định sau đây chủ yếu được áp dụng trong mô hình hồi quy tuyến tính: - Mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc là mối quan hệ tuyến tính. - Giá trị sản xuất công nghiệp của ngành dệt may được giả thuyết phản ánh được hiệu quả hoạt động của ngành. - Công nghiệp phụ trợ chưa phát triển, đến nay vẫn phải nhập khẩu hơn 70% nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất của khu vực sản xuất.

Vì thế, kim ngạch nhập khẩu nguyên vật liệu ngành dệt may được giả thuyết có tính đại diện cho mối quan hệ giữa hai khu vực. - Do ý tưởng thiết kế vẫn là khâu yếu nhất của ngành may mặc Việt Nam, nên mô hình giả thuyết giá trị sản xuất của ngành Dệt May chỉ 3 N CHAT LUONG download : add luanvanchat@ag bao gồm giá trị do công đoạn gia công tạo ra. Do đó, mô hình không xét đến tác động của khâu ý tưởng thiết kế vào hiệu quả hoạt động của ngành. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu ứng dụng.

Bên cạnh đó, các phương pháp nghiên cứu phân tích, phương pháp so sánh cũng được sử dụng nêu bật những ưu điểm của mô hình hợp tác ngành dọc dựa trên mối quan hệ giữa hai khu vực phụ trợ và sản xuất trong ngành so với mô hình hợp nhất hóa theo ngành dọc. NGUỒN SÒ LIỆU Nguồn số liệu thứ cấp trong các năm, chủ yếu từ 2000 đến nay được thu thập từ: Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex), Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS), Bộ Công Thương, Tổng Cục Thống Kê và các Quyết định định hướng phát triên ngành. CÁC HƯỚNG M Ở RỘNG NGHIÊN c ứ u TIẾP TH EO Bên cạnh yếu tố cung cầu nguyên phụ liệu, việc đánh giá hiệu quả mối quan hệ giữa hai khu vực phụ trợ và sản xuât trong ngành dệt may có thê được mờ rộng xem xét những khía cạnh khác như về mức độ tồn kho, mức độ và hiệu quả hợp tác thông tin. Bản thân mô hình hồi quy được xây dựng cũng có thê được mờ rộng bằng cách đưa thêm các biến khác và có liên quan đến hiệu quả hoạt động của ngành vào mô hình và kiểm nghiệm tính đúng đắn của mô hình mới.

KÉT CẤU ĐÈ TÀI Ngoài Mục lục, Các ký hiệu viết tắt, Danh mục các bảng biếu số liệu, Lời nói đầu, Kết luận, Phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được kết 4 N CHAT LUONG download : add luanvanchat@ag cấu thành ba chương như sau: Chương Ì: Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuất. Chương 2: Thực trạng mối quan hệ giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuât dệt may tại Việt Nam. Chương 3: Giải pháp tăng cường mối quan hệ giữa công nghiệp phụ trợ và sản xuất dệt may tại Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ