Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống an sinh xã hội đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm ổn định đời sống cho người lao động, trong đó quỹ bảo hiểm xã hội hoạt động như một quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước. Tại thành phố Thái Nguyên, tính đến năm 2022, tổng số người thụ hưởng các chính sách bảo hiểm xã hội qua mạng lưới bưu điện đã vượt mức 34.000 người, phân bổ khắp 32 xã, phường. Sự gia tăng nhanh chóng của các khu công nghiệp và số lượng doanh nghiệp trên địa bàn giai đoạn 2020 - 2022 đã tạo áp lực giải ngân hàng trăm tỷ đồng mỗi năm, đòi hỏi công tác quản lý tài chính công phải đạt mức độ chính xác tuyệt đối.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ các bất cập thực tế trong cơ chế ủy quyền dịch vụ chi trả gián tiếp. Quá trình thực hiện bộc lộ nhiều điểm nghẽn như thủ tục hành chính đôi khi bị trễ hẹn, việc cập nhật thông tin biến động người hưởng còn chậm trễ và nguy cơ trục lợi chế độ ngắn hạn thông qua chứng từ giả mạo. Nghiên cứu xác định mục tiêu làm rõ thực trạng quản lý chi trả bảo hiểm xã hội qua hệ thống bưu điện tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2020 - 2022, nhận diện các yếu tố tác động và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành.

Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc lượng hóa các chỉ tiêu vận hành tài chính, hướng tới mục tiêu giảm 100% tình trạng chi trả chậm lịch và kiểm soát sai sót trong quản lý người hưởng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học quan trọng giúp cơ quan quản lý hoàn thiện quy trình kiểm soát quỹ, phòng ngừa rủi ro thất thoát tài chính công và nâng cao chỉ số hài lòng của người thụ hưởng tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết an sinh xã hội hiện đại và các nguyên tắc phân phối lại thu nhập xã hội. Theo Công ước 102 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), hệ thống an sinh xã hội chuẩn mực bao gồm 9 nhánh bảo trợ cơ bản, trong đó Việt Nam đã cụ thể hóa 6 chế độ trọng yếu theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Cơ chế này vận hành theo nguyên tắc lấy số đông bù số ít, chia sẻ rủi ro giữa người khỏe mạnh và người ốm yếu, giữa các thế hệ lao động để bảo đảm thu nhập thay thế khi người lao động gặp biến cố suy giảm hoặc mất khả năng làm việc.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng lý thuyết ủy thác dịch vụ công và kiểm soát đại lý, được chuẩn hóa theo Quyết định số 828/QĐ-BHXH năm 2016 và Quyết định số 166/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Trong mô hình chi trả gián tiếp, cơ quan bảo hiểm xã hội đóng vai trò là bên ủy thác, còn doanh nghiệp bưu chính công ích là đơn vị đại lý cung cấp dịch vụ chi trả. Ba khái niệm nền tảng xuyên suốt đề tài gồm: quản lý chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, dịch vụ chi trả gián tiếp qua bưu điện, và quản lý cân đối an toàn quỹ tài chính an sinh xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo dự toán ngân sách và biên bản thanh tra định kỳ của Bảo hiểm xã hội thành phố Thái Nguyên trong toàn bộ giai đoạn 2020 - 2022.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi. Nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn diện với cỡ mẫu là 45 cán bộ lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ đang trực tiếp quản lý công tác chi trả tại Bảo hiểm xã hội thành phố Thái Nguyên. Đối với người thụ hưởng, tác giả áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên Fely David (2005) với tổng thể hơn 34.000 đối tượng năm 2022, độ tin cậy 95% và sai số 0,05, từ đó xác định quy mô mẫu chuẩn là 380 người thụ hưởng tại các điểm chi trả xã, phường.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp thang đo Likert 5 mức độ (từ 1,00 đến 5,00 điểm) để lượng hóa chính xác các chỉ tiêu định tính về năng lực phục vụ và sự hài lòng. Phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối giữa các năm được lựa chọn nhằm bóc tách biến động thu chi và nhận diện sự chênh lệch giữa dự toán lập trước ngày 25 tháng 6 hàng năm với thực tế quyết toán. Toàn bộ chu trình điều tra và xử lý dữ liệu được tiến hành từ cuối năm 2022 đến giữa năm 2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội qua bưu điện tại địa bàn liên tục tăng trưởng mạnh. Năm 2022, toàn thành phố quản lý chi trả cho trên 34.000 đối tượng, trong đó nhóm chi trả lương hưu và trợ cấp hàng tháng chiếm tỷ trọng trên 85% tổng kinh phí chi trả. Hoạt động chi trả một lần và các chế độ ngắn hạn tăng trưởng bình quân khoảng 8% mỗi năm do biến động thị trường lao động sau giai đoạn dịch bệnh.

Thứ hai, kết quả khảo sát 45 cán bộ quản lý phản ánh sự phân hóa rõ nét giữa các khâu nghiệp vụ. Điểm đánh giá công tác lập kế hoạch dự toán đạt mức khá với giá trị trung bình 3,85/5,00 điểm. Tuy nhiên, khâu quản lý biến động người hưởng chỉ đạt 3,21/5,00 điểm, thuộc mức trung bình. Nguyên nhân là do tình trạng cập nhật danh sách người mất hoặc chuyển nơi cư trú thường xuyên bị trễ hẹn từ 1 đến 2 tháng.

Thứ ba, cơ cấu phương thức chi trả vẫn còn mất cân đối lớn. Hình thức nhận tiền mặt tại các điểm bưu cục chiếm tới 65% tổng số người thụ hưởng, trong khi hình thức nhận tiền qua tài khoản cá nhân ATM mới chỉ đạt khoảng 35%. Điều này gây áp lực quản lý dòng tiền mặt rất lớn cho bưu tá trong các ngày chi trả cao điểm từ ngày 06 đến ngày 10 hàng tháng.

Thứ tư, công tác thanh tra và kiểm soát phát hiện một số sai phạm trong lập hồ sơ thanh toán chế độ ngắn hạn như ốm đau, thai sản. Các trường hợp làm giả giấy ra viện hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội xuất hiện rải rác, gây thất thoát hàng trăm triệu đồng ngân sách nếu không kịp thời đối soát qua hệ thống phần mềm dữ liệu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ về hạ tầng thông tin giữa ngành bảo hiểm xã hội và ngành bưu điện. Cán bộ bưu điện tại các điểm chi trả cơ sở chủ yếu có chuyên môn bưu chính, chưa nắm vững các quy định pháp luật về tài chính công và quy trình kiểm soát nhân thân. Cơ chế trao đổi thông tin người chết giữa phòng Tư pháp cấp xã và cơ quan bưu chính còn mang tính thủ công, dẫn tới việc một số trường hợp đã từ trần nhưng người nhà vẫn tiếp tục nhận lương hưu thêm 1 đến 2 kỳ.

So sánh với các nghiên cứu thực tế tại thị xã Phổ Yên (tỉnh Thái Nguyên) và huyện Lộc Bình (tỉnh Lạng Sơn), việc cố định lịch chi trả từ ngày 06 đến ngày 09 hàng tháng kết hợp tổ chức 29 điểm bưu cục gắn liền với sự giám sát của cán bộ chuyên trách đã giúp các địa phương này giảm thiểu đáng kể sai sót. Tại một huyện miền núi như Lộc Bình, số lượng quản lý trên 770 đối tượng cho phép bưu tá nắm chắc từng trường hợp. Trong khi đó, quy mô hơn 34.000 người tại thành phố Thái Nguyên đòi hỏi một mô hình quản trị số hóa cao cấp hơn.

Để các nhà hoạch định chính sách có góc nhìn trực quan, dữ liệu nghiên cứu nên được biểu diễn dưới dạng biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu chuyển dịch giữa phương thức chi trả tiền mặt và tài khoản ATM giai đoạn 2020 - 2022. Song song đó, bảng tổng hợp ma trận đánh giá 5 mức độ Likert từ 425 đối tượng khảo sát sẽ phản ánh chính xác các khâu tắc nghẽn, giúp tập trung nguồn lực can thiệp đúng trọng tâm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, số hóa và làm sạch 100% dữ liệu đối tượng thụ hưởng. Cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Thái Nguyên chủ trì phối hợp với Công an thành phố và các Ủy ban nhân dân phường, xã đối soát dữ liệu bảo hiểm với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo Đề án 06. Mục tiêu đến hết quý 4 năm 2024 đạt 100% thông tin người hưởng được định danh chuẩn xác, loại bỏ hoàn toàn hiện tượng báo giảm chậm sau 48 giờ kể từ khi người hưởng qua đời.

Thứ hai, đẩy mạnh chiến dịch chi trả an sinh không dùng tiền mặt qua thẻ ngân hàng ATM. Bảo hiểm xã hội thành phố cần phối hợp cùng các ngân hàng thương mại và Bưu điện thành phố triển khai mở thẻ miễn phí tận nhà cho người cao tuổi. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ người nhận lương hưu qua tài khoản ngân hàng từ mức 35% lên tối thiểu 60% vào năm 2025, giảm 40% chi phí vận chuyển và bảo quản tiền mặt cho bưu cục.

Thứ ba, siết chặt quy trình thanh tra, giám sát kỳ chi trả trực tiếp. Thành lập đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra thực địa tại 100% các điểm bưu điện vào các ngày chi trả định kỳ hàng tháng từ ngày 06 đến ngày 10. Đồng thời, yêu cầu Bưu điện thành phố Thái Nguyên phải hoàn thiện hồ sơ quyết toán tài chính gửi cơ quan bảo hiểm trước ngày 20 hàng tháng theo đúng quy định, giảm tỷ lệ chi sai hoặc trễ hạn xuống 0%.

Thứ tư, chuẩn hóa năng lực và cấp chứng chỉ nghiệp vụ cho 100% nhân viên bưu điện tham gia chi trả. Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên tổ chức định kỳ 2 đợt tập huấn mỗi năm về nhận diện chứng từ giả mạo, quy trình kiểm đếm tiền mặt an toàn và kỹ năng giao tiếp phục vụ nhân dân, áp dụng từ đầu năm 2024 đến năm 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: Tài liệu cung cấp bộ khung chỉ tiêu thực chứng giúp đánh giá năng lực quản lý dự toán ngân sách, quản lý danh sách chi trả và quy trình kiểm soát đại lý ủy thác dịch vụ công.

Nhóm doanh nghiệp bưu chính và các đơn vị cung cấp dịch vụ ủy thác: Lãnh đạo các bưu điện tỉnh, thành phố có thể sử dụng các kết quả nghiên cứu để cải tiến quy trình luân chuyển tiền mặt, sắp xếp nhân sự tại các điểm bưu cục văn hóa xã và chuẩn hóa tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng.

Nhóm giảng viên, học viên sau đại học và nhà nghiên cứu: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật giá trị về quản trị tài chính công và kinh tế an sinh xã hội, với phương pháp luận chọn mẫu khảo sát thực tế gồm 425 đối tượng được xử lý dữ liệu chặt chẽ.

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước cấp địa phương: Ủy ban nhân dân các cấp và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thêm căn cứ thực tiễn để ban hành các quy chế phối hợp liên ngành giữa tư pháp, công an và bảo hiểm xã hội trong việc xác thực dữ liệu dân cư.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình chi trả bảo hiểm xã hội qua bưu điện mang lại lợi ích nổi bật nào so với chi trả trực tiếp? Mô hình ủy thác qua bưu điện giúp tách bạch giữa cơ quan ban hành quyết định hành chính và đơn vị thực hiện dịch vụ công. Bưu điện sở hữu mạng lưới điểm giao dịch rộng khắp các xã, phường cùng hạ tầng công nghệ hiện đại, giúp giảm tải khoảng 30% áp lực biên chế cho cơ quan bảo hiểm xã hội và tạo thuận lợi cho người dân nhận tiền gần nơi cư trú.

Cỡ mẫu 380 người thụ hưởng và 45 cán bộ được xác định trên cơ sở khoa học nào? Mẫu 45 cán bộ là phương pháp điều tra toàn bộ đối với 100% nhân sự quản lý chi trả của đơn vị nghiên cứu. Cỡ mẫu 380 người thụ hưởng được xác định chính xác theo công thức Fely David (2005) từ tổng thể hơn 34.000 người năm 2022, bảo đảm độ tin cậy 95% và sai số nghiên cứu trong giới hạn 0,05.

Rủi ro lớn nhất trong việc chi trả chế độ bảo hiểm xã hội qua bưu điện hiện nay là gì? Rủi ro lớn nhất là độ trễ trong việc cập nhật biến động người hưởng, đặc biệt là các trường hợp người hưởng lương hưu qua đời nhưng thân nhân chậm khai báo từ 1 đến 2 tháng. Điều này dẫn tới việc bưu tá vẫn chi trả sai đối tượng, gây khó khăn cho công tác thu hồi hoàn trả quỹ an sinh.

Mục tiêu chuyển đổi phương thức chi trả sang tài khoản ngân hàng ATM được đặt ra như thế nào? Luận văn đề xuất mục tiêu cụ thể nâng tỷ lệ chi trả qua tài khoản cá nhân tại thành phố Thái Nguyên từ khoảng 35% hiện nay lên mức tối thiểu 60% vào năm 2025. Giải pháp thực hiện là liên kết mở thẻ ATM tận nhà và miễn phí giao dịch trọn đời cho người hưởng chính sách.

Thời hạn lập dự toán chi trả bảo hiểm xã hội hàng năm được quy định ra sao? Căn cứ theo hướng dẫn ngành, Bảo hiểm xã hội cấp thành phố phải hoàn thành lập dự toán thu chi gửi cấp tỉnh trước ngày 25 tháng 6 hàng năm. Trong trường hợp có biến động lớn về đối tượng, báo cáo dự toán điều chỉnh phải được nộp trước ngày 20 tháng 8 để cấp có thẩm quyền phê duyệt bổ sung.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chi trả bảo hiểm xã hội qua hệ thống đại lý bưu điện tại cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện, thành phố.
  • Phân tích chi tiết thực trạng quản lý cho hơn 34.000 người thụ hưởng tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2020 - 2022 với 45 cán bộ chuyên trách và 380 phiếu điều tra thực chứng.
  • Chỉ rõ 4 điểm nghẽn trọng yếu: tỷ lệ nhận tiền mặt còn cao (65%), biến động đối tượng cập nhật chậm, nguy cơ trục lợi chế độ ngắn hạn và áp lực thanh quyết toán hàng tháng.
  • Xác lập hệ thống 4 giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình 2024 - 2025, định hướng nâng tỷ lệ thanh toán qua thẻ ngân hàng đạt 60% và làm sạch 100% dữ liệu đối tượng.
  • Khẳng định vai trò quyết định của việc kết nối dữ liệu số giữa ngành bảo hiểm xã hội, cơ quan bưu chính và dữ liệu dân cư quốc gia để phòng ngừa trục lợi quỹ.

Công trình đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng đầu tiên về quản lý chi trả qua bưu điện tại địa bàn thành phố Thái Nguyên. Các nhà quản lý, cán bộ chuyên trách và các đơn vị nghiên cứu cần nhanh chóng áp dụng ngay các đề xuất này để tối ưu hóa quy trình chi trả, góp phần bảo vệ an toàn nguồn quỹ an sinh xã hội của quốc gia.