Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống bảo hiểm xã hội giữ vai trò trụ cột trong lưới an sinh quốc gia, trực tiếp bảo đảm sự bù đắp và thay thế thu nhập cho người lao động khi gặp các rủi ro nghề nghiệp hoặc hết tuổi lao động. Tại tỉnh Thái Nguyên, quy mô chi trả an sinh xã hội hàng năm đạt hàng trăm tỷ đồng, trong đó địa bàn cấp huyện là nơi trực tiếp hiện thực hóa chính sách đến tay từng đối tượng thụ hưởng. Huyện Phú Lương là địa bàn miền núi với 15 đơn vị hành chính gồm 2 thị trấn và 13 xã, nằm cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 22 km về phía Bắc. Quá trình phát triển kinh tế công nghiệp trên địa bàn kéo theo sự gia tăng nhanh chóng của lực lượng lao động tham gia bảo hiểm, đồng thời đặt ra yêu cầu quản lý nguồn kinh phí an sinh lên tới hàng chục tỷ đồng mỗi năm.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ những bất cập cơ chế trong công tác quản lý chi trả bảo hiểm xã hội tại huyện Phú Lương giai đoạn 2018 - 2020. Với mạng lưới địa bàn phân tán rộng, bộ máy nhân sự bảo hiểm xã hội huyện chỉ gồm 17 cán bộ trực tiếp vận hành nhưng phải quản lý danh sách hơn 3.000 đối tượng thụ hưởng thường xuyên. Tình trạng lợi dụng kẽ hở chính sách để trục lợi, sự phụ thuộc vào đại lý bưu điện tại 15 xã thị trấn và tỷ lệ báo giảm chậm đối tượng hưu trí gây ra nguy cơ thâm hụt nguồn tài chính an sinh.

Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội ngắn hạn và dài hạn, từ đó đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị quỹ giai đoạn 2021 - 2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực giúp giảm tỷ lệ chi sai mục tiêu xuống dưới 0,01%, chuẩn hóa 100% hồ sơ thụ hưởng và hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Thái Nguyên hoàn thiện cơ chế phân cấp tài chính cấp huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết quản lý tài chính công kết hợp với Lý thuyết phân phối lại thu nhập xã hội nhằm thiết lập nền tảng phân tích toàn diện. Theo nguyên lý an sinh hiện đại, bảo hiểm xã hội vận hành dựa trên cơ chế số đông bù số ít, vừa mang tính bồi hoàn đối với các chế độ thai sản, tuổi già, vừa mang tính không bồi hoàn đối với rủi ro ốm đau, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Mô hình quản lý chi được cấu thành từ 4 mắt xích cốt lõi: phân cấp và lập dự toán ngân sách, tổ chức thực hiện chi trả, quyết toán định kỳ và thanh tra giám sát tuân thủ.

Hệ thống khái niệm nghiên cứu tập trung vào 4 thuật ngữ chuyên ngành: Bảo hiểm xã hội theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014; Quản lý chi bảo hiểm xã hội theo Quyết định số 828/QĐ-BHXH năm 2016; Quỹ thành phần ngắn hạn bao gồm chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe; và Quỹ thành phần dài hạn bao gồm chế độ hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động. Mô hình quản lý chi trả áp dụng theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH năm 2019 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, phân định rõ trách nhiệm chi trả trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm và chi trả dịch vụ ủy quyền qua hệ thống Bưu điện huyện.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo dự toán ngân sách và biên bản thanh tra chuyên ngành của Bảo hiểm xã hội huyện Phú Lương trong giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020. Cùng với đó, hệ thống pháp luật gồm Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Công ước số 102 của Tổ chức Lao động Quốc tế và các hướng dẫn của Bộ Tài chính được sử dụng làm căn cứ pháp lý đối chiếu.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra khảo sát xã hội học. Cỡ mẫu cán bộ quản lý là 17 người, đạt tỷ lệ khảo sát toàn bộ 100% lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ tại Bảo hiểm xã hội huyện Phú Lương. Đối với nhóm đối tượng thụ hưởng, quy mô mẫu được xác lập gồm 72 người theo công thức tính mẫu xác suất của Fely David năm 2005 trên tổng thể hơn 3.000 người nhận trợ cấp, với độ tin cậy 95% và sai số giới hạn 0,05. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng tại 2 thị trấn và các xã đại diện nhằm bảo đảm tính đại diện khách quan. Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1,00 điểm tương ứng rất kém đến 5,00 điểm tương ứng rất tốt.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian 3 năm và phân tích cơ cấu tỷ lệ phần trăm trên phần mềm Microsoft Excel là nhằm lượng hóa chính xác mức độ biến động chi phí, xác định rõ tỷ trọng các khoản chi sai quy chuẩn và đo lường sự hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ công. Toàn bộ tiến trình thu thập và xử lý số liệu được triển khai liên tục từ đầu năm 2020 đến giữa năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô chi trả bảo hiểm xã hội tại huyện Phú Lương duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định bình quân 9,5%/năm trong giai đoạn 2018 - 2020. Tỷ lệ giải ngân thực tế so với dự toán được giao luôn đạt mức cao, dao động từ 96,8% đến 98,5%, phản ánh năng lực lập kế hoạch ngân sách bám sát nhu cầu chi trả thực tế của địa phương.

Thứ hai, cơ cấu chi trả phản ánh sự mất cân đối rõ rệt giữa các chế độ chính sách. Chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 76,4% tổng chi phí toàn huyện. Chi trả trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần đứng thứ hai với 14,2%, có xu hướng gia tăng cơ học qua từng năm. Nhóm chế độ ngắn hạn gồm ốm đau, thai sản và dưỡng sức phục hồi sức khỏe chiếm 9,4% tổng quỹ chi, trong đó hồ sơ thanh toán chế độ ốm đau ngắn ngày chiếm hơn 60% tổng số lượt duyệt.

Thứ ba, mạng lưới chi trả chủ yếu phụ thuộc vào dịch vụ ủy quyền bưu điện bằng tiền mặt. Số liệu thống kê cho thấy phương thức nhận tiền mặt tại các điểm bưu điện văn hóa xã chiếm tới 78,5% tổng số đối tượng thụ hưởng tại 15 xã, thị trấn. Ngược lại, phương thức chi trả qua tài khoản cá nhân ATM chỉ đạt 21,5%, tập trung hầu hết ở khu vực 2 thị trấn Đu và Giang Tiên.

Thứ tư, công tác kiểm soát thanh quyết toán ghi nhận tỷ lệ chi sai quy định phải thu hồi chiếm khoảng 0,08% tổng kinh phí chi trả mỗi năm. Các khoản tiền chi không đúng chủ yếu phát sinh từ việc người hưởng chế độ hưu trí, tử tuất đã chết nhưng thân nhân không khai báo kịp thời, dẫn đến tình trạng cơ quan bưu điện tiếp tục chi trả thêm từ 1 đến 2 tháng trước khi có thông tin cắt giảm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của thực trạng trên bắt nguồn từ rào cản hạ tầng và tâm lý của cư dân vùng bán sơn địa. Phú Lương có 13 xã vùng nông thôn miền núi với mạng lưới cây rút tiền tự động ngân hàng rất thưa thớt, khiến người cao tuổi gặp khó khăn khi tiếp cận công nghệ thẻ. Bên cạnh đó, bộ máy bảo hiểm xã hội huyện thiếu cán bộ chuyên trách tại cấp xã, mọi công tác thông tin biến động nhân khẩu đều phụ thuộc vào sự phối hợp gián tiếp của cán bộ tư pháp xã và đại lý thu bưu điện, gây ra độ trễ thời gian từ 15 đến 30 ngày trong việc cập nhật biến động danh sách người hưởng.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu nguồn chi, chỉ ra nguồn chi từ Quỹ bảo hiểm xã hội chiếm tỷ lệ chi phối 78%, trong khi nguồn kinh phí do Ngân sách Nhà nước bảo đảm chiếm 22%. Bảng số liệu đối chiếu 3 năm cũng làm nổi bật tốc độ tăng số người hưởng trợ cấp một lần từ các khu công nghiệp phụ cận chuyển về.

So sánh với bài học quản lý tại huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn, nơi đã vận hành thành công 29 điểm chi trả với số tiền trên 100 tỷ đồng mà không để phát sinh trường hợp cắt giảm chậm tiền tuất nhờ cơ chế gắn trách nhiệm với trưởng thôn bản, huyện Phú Lương cần thiết lập quy chế báo tin định kỳ chặt chẽ hơn. Đồng thời, kinh nghiệm từ tỉnh Đắk Nông với chỉ số cải cách hành chính đạt 95 điểm cùng tỷ lệ giao dịch điện tử 77% thông qua mô hình Ngày không hẹn là minh chứng rõ nét cho thấy Phú Lương hoàn toàn có thể rút ngắn thời gian giải quyết 3 thủ tục hành chính trọng điểm và đẩy mạnh thanh toán số trong giai đoạn tới.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hiện đại hóa và đa dạng hóa phương thức chi trả các chế độ an sinh. Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện cần chủ động phối hợp với các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn mở rộng điểm giao dịch lưu động tại các chợ phiên và cụm xã vùng sâu. Mục tiêu đề ra là nâng tỷ lệ người nhận lương hưu qua tài khoản thẻ cá nhân ATM từ 21,5% lên 45% vào cuối năm 2023 và đạt 60% vào năm 2025. Chủ thể thực hiện là Bảo hiểm xã hội huyện Phú Lương phối hợp cùng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Phú Lương.

Thứ hai, tăng cường quản lý dữ liệu đối tượng và ngăn chặn trục lợi chính sách. Cần số hóa 100% hồ sơ quản lý người hưởng, thiết lập quy chế liên thông dữ liệu hộ tịch giữa Phòng Tư pháp huyện, Ủy ban nhân dân 15 xã thị trấn và cơ quan Bảo hiểm xã hội. Quy định bắt buộc cập nhật danh sách tử vong trong vòng 24 đến 48 giờ để kịp thời dừng chi trả, hướng đến mục tiêu giảm tỷ lệ chi sai chế độ xuống dưới mức 0,005% trong giai đoạn 2021 - 2024. Chủ thể thực hiện là Bộ phận Chế độ bảo hiểm xã hội huyện và Ủy ban nhân dân các xã.

Thứ ba, chuẩn hóa trình độ nghiệp vụ cho mạng lưới thực thi cấp cơ sở. Tổ chức định kỳ tối thiểu 4 đợt tập huấn nghiệp vụ mỗi năm cho toàn bộ 17 cán bộ cơ quan bảo hiểm huyện và 100% nhân viên đại lý bưu điện xã về quy trình kiểm soát hồ sơ theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH. Đảm bảo đến năm 2023 có 100% nhân viên chi trả nắm vững kỹ năng nhận diện hồ sơ bệnh án giả mạo hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản. Chủ thể chịu trách nhiệm là Ban Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện Phú Lương.

Thứ tư, siết chặt công tác thanh tra chuyên ngành và giám sát đột xuất. Thiết lập kế hoạch thanh tra định kỳ tối thiểu 2 cuộc mỗi năm tại Bưu điện huyện và tổ chức ít nhất 3 đợt kiểm tra đột xuất tại các doanh nghiệp có số lượt thanh toán chế độ ngắn hạn tăng bất thường trên 30%. Kiên quyết thu hồi 100% kinh phí chi sai mục đích ngay trong quý phát hiện vi phạm. Chủ thể chủ trì là Đoàn kiểm tra liên ngành huyện Phú Lương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ tại các cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện, đặc biệt là các huyện miền núi có điều kiện kinh tế tương đồng. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về quy trình kiểm soát chi qua đại lý bưu điện và phương pháp xử lý nợ đọng chi sai.

Nhóm thứ hai là các nhà hoạch định chính sách thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu mang lại cơ sở khoa học để thiết kế các chính sách an sinh xã hội địa phương, phân bổ dự toán ngân sách và chỉ đạo công tác liên thông hộ tịch cấp cơ sở.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị công và Tài chính ngân hàng. Tài liệu này đóng vai trò như một case study hoàn chỉnh về vận dụng khung phân tích tài chính công, phương pháp xác định cỡ mẫu Fely David và thiết kế bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chi tiêu an sinh.

Nhóm thứ tư là các đơn vị dịch vụ công ích được ủy quyền chi trả, điển hình là hệ thống Tổng công ty Bưu điện Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra những điểm nghẽn nghiệp vụ thực tế tại 15 điểm chi trả xã, giúp doanh nghiệp bưu chính tối ưu hóa quy trình luân chuyển tiền mặt và nâng điểm hài lòng của người dân từ 3,8 lên trên 4,5 điểm.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý chi bảo hiểm xã hội tại huyện Phú Lương bao gồm những nội dung trọng yếu nào? Công tác quản lý chi trả bao gồm việc lập dự toán ngân sách chi hàng năm, kiểm soát đối tượng thụ hưởng chế độ ngắn hạn và dài hạn, tổ chức chi trả trực tiếp và ủy quyền qua bưu điện, quyết toán tài chính định kỳ theo tháng quý, cùng hoạt động thanh tra giám sát nhằm bảo toàn 100% nguồn quỹ an sinh trên địa bàn 15 xã, thị trấn.

Tại sao tỷ lệ chi trả chế độ qua tài khoản ATM tại Phú Lương giai đoạn 2018 - 2020 chỉ đạt 21,5%? Nguyên nhân cốt lõi là do địa bàn huyện miền núi có 13 xã vùng cao cách xa trung tâm huyện 22 km, hệ thống phòng giao dịch và cây rút tiền tự động ngân hàng rất thưa thớt. Đồng thời, thói quen sử dụng tiền mặt của hơn 78% người cao tuổi nhận lương hưu khiến việc chuyển đổi số gặp nhiều trở ngại thực tế.

Luận văn đã áp dụng phương pháp nghiên cứu mẫu như thế nào để bảo đảm độ tin cậy khoa học? Tác giả đã tiến hành khảo sát toàn diện 100% với 17 cán bộ quản lý của Bảo hiểm xã hội huyện, đồng thời áp dụng công thức chọn mẫu xác suất Fely David năm 2005 để khảo sát ngẫu nhiên phân tầng 72 người thụ hưởng từ tổng thể hơn 3.000 đối tượng, bảo đảm độ tin cậy 95% và sai số nghiên cứu dưới 0,05.

Cơ quan bảo hiểm xã hội xử lý các khoản chi sai và báo giảm chậm đối tượng hưu trí như thế nào? Khi phát hiện đối tượng đã chết nhưng chưa khai tử dẫn đến việc bưu điện tiếp tục chi trả, cơ quan bảo hiểm lập tức ban hành quyết định thu hồi kinh phí gửi thân nhân và cơ quan bưu chính. Tỷ lệ chi sai này chiếm khoảng 0,08% tổng chi và được quyết toán thu hồi dứt điểm 100% trong năm tài chính.

Huyện Phú Lương có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ các địa phương như Lộc Bình hay Đắk Nông? Phú Lương có thể áp dụng bài học của huyện Lộc Bình trong việc phối hợp trực tiếp với trưởng thôn bản để nắm bắt thông tin người hưởng hằng tháng, đồng thời học hỏi mô hình Ngày không hẹn của Bảo hiểm xã hội Đắk Nông để số hóa thủ tục hành chính, nâng tỷ lệ giao dịch điện tử lên trên 70%.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng quản lý chi bảo hiểm xã hội tại huyện Phú Lương trong giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020, ghi nhận tỷ lệ giải ngân dự toán đạt từ 96,8% đến 98,5%.
  • Nhận diện rõ nét cơ cấu chi an sinh với 76,4% tập trung vào lương hưu dài hạn và phương thức chi trả tiền mặt qua bưu điện vẫn chiếm thế áp đảo với 78,5% người thụ hưởng.
  • Xây dựng hệ thống bằng chứng thực nghiệm thông qua điều tra 17 cán bộ nghiệp vụ và 72 người dân theo thang đo chuẩn Likert 5 mức độ, xác định các điểm nghẽn về hạ tầng thẻ ngân hàng và phối hợp cơ sở.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá gắn với chỉ tiêu cụ thể, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ chi trả qua thẻ ATM đạt 60% vào năm 2025 và kiểm soát tỷ lệ chi sai dưới 0,005%.
  • Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành giữa Bảo hiểm xã hội huyện, Bưu điện huyện và chính quyền 15 xã thị trấn nhằm bảo vệ an toàn nguồn kinh phí an sinh xã hội.

Đóng góp khoa học và thực tiễn lớn nhất của công trình là cung cấp bức tranh dữ liệu xác thực về quản lý chi tiêu công tại một huyện miền núi thuộc tỉnh Thái Nguyên, làm căn cứ chuyển giao mô hình cho các địa phương lân cận. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi đơn vị tập trung triển khai số hóa đồng bộ danh sách đối tượng ngay trong năm 2021 và mở rộng mạng lưới thanh toán không tiền mặt giai đoạn 2022 - 2025. Các cơ quan quản lý và các nhà nghiên cứu tài chính công nên ứng dụng ngay kết quả nghiên cứu này để hoàn thiện công tác quản trị quỹ an sinh xã hội một cách minh bạch, an toàn và bền vững.