Tổng quan nghiên cứu

An sinh xã hội giữ vai trò trụ cột vững chắc đối với sự ổn định chính trị và phát triển kinh tế tại mọi quốc gia. Trong hệ thống chính sách an sinh, bảo hiểm xã hội bắt buộc là công cụ kinh tế then chốt nhằm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ gặp rủi ro như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc khi hết tuổi lao động. Tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình, công tác quản lý và chi trả bảo hiểm xã hội đã đạt được những chuyển biến tích cực. Cụ thể, số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn đã tăng từ 4.600 người năm 2021 lên 4.834 người năm 2023, trong khi tổng số đối tượng thụ hưởng các chế độ từ nguồn quỹ bảo hiểm xã hội đạt tới 5.488 người vào năm 2023.

Tuy nhiên, thực tiễn tổ chức quản lý chi trả vẫn đối mặt với nhiều khó khăn gay gắt. Việc quản lý đối tượng thụ hưởng chưa thực sự chặt chẽ, khâu báo cáo biến động tăng giảm chưa kịp thời dẫn đến nguy cơ chi sai chế độ và gặp nhiều trở ngại trong công tác thu hồi quỹ, đặc biệt là các trường hợp nhận chi trả qua tài khoản ngân hàng cá nhân. Chế tài xử phạt vi phạm hành chính hiện hành còn nhẹ, chưa đủ sức răn đe các hành vi lạm dụng quỹ. Đứng trước yêu cầu đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Dương Minh Phương, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Tôn Nữ Hải Âu tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng quản lý chi trả bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Quảng Ninh giai đoạn 2021 - 2023. Mục tiêu nghiên cứu là làm rõ hạn chế, phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tối ưu hóa quy trình chi trả, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% hồ sơ thụ hưởng được giải quyết kịp thời, chính xác và an toàn trong những năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phân phối lại thu nhập quốc dân kết hợp với các quan điểm chuẩn mực về an sinh xã hội của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Theo đó, bảo hiểm xã hội hoạt động dựa trên nguyên tắc số đông bù số ít, cộng đồng chia sẻ rủi ro và có đóng có hưởng. Về khía cạnh quản trị tài chính quỹ, luận văn áp dụng mô hình cân bằng tài chính thu chi: P bằng tổng của chi phí thuần túy trợ cấp (F1), chi phí dự phòng rủi ro (F2) và chi phí quản lý vận hành bộ máy (F3). Mô hình này khẳng định mức đóng góp của các bên phải cân đối hài hòa với nhu cầu thụ hưởng thực tế để bảo đảm an toàn quỹ trong dài hạn.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa bao gồm: bảo hiểm xã hội bắt buộc, quản lý chi trả bảo hiểm xã hội, trợ cấp ngắn hạn và trợ cấp dài hạn. Quản lý chi trả bảo hiểm xã hội được hiểu là sự tác động có tổ chức mang tính pháp lý của cơ quan bảo hiểm nhằm thực hiện hai chức năng: phân bổ nguồn tài chính vào các quỹ thành phần (ốm đau - thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí - tử tuất) và tổ chức chi trả trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn đến tay từng đối tượng được thụ hưởng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khai thác hệ thống dữ liệu thứ cấp giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023, từ các báo cáo tổng kết tài chính, báo cáo quyết toán quỹ và hệ thống văn bản pháp lý lưu trữ tại Bảo hiểm xã hội huyện Quảng Ninh. Về nguồn dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 45 cá nhân, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện. Mẫu khảo sát bao trùm toàn bộ 16 cán bộ, công chức, viên chức của Bảo hiểm xã hội huyện Quảng Ninh và 29 nhân viên bưu điện huyện trực tiếp phụ trách các điểm chi trả tại địa bàn các xã, thị trấn.

Phương pháp phân tích dữ liệu được xây dựng trên sự phối hợp giữa phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh dãy số thời gian và phân tích kinh tế lượng thông qua phần mềm Microsoft Excel và SPSS. Lý do lựa chọn kết hợp các phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ biến động tuyệt đối và tương đối của các khoản chi qua từng năm, đồng thời đánh giá khoa học, khách quan ý kiến khảo sát về năng lực chuyên môn, đạo đức tác phong và quy trình phối hợp của đội ngũ nhân sự thực thi chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tăng trưởng đều đặn nhưng có sự phân hóa mạnh mẽ giữa các thành phần kinh tế. Tổng số người tham gia tăng từ 4.600 người năm 2021 lên 4.787 người năm 2022 (tăng 4,09%) và đạt 4.834 người năm 2023. Động lực tăng trưởng chủ yếu đến từ khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh khi số lao động tăng từ 1.409 người năm 2021 lên 1.767 người năm 2022 (tăng 25,41%), tiếp tục đạt 1.803 người vào năm 2023. Ngược lại, khối hợp tác xã giảm từ 96 người xuống 88 người và khối hộ sản xuất kinh doanh cá thể giảm từ 24 người xuống 15 người vào năm 2023.

Thứ hai, cơ cấu kinh phí chi trả ghi nhận sự dịch chuyển căn bản từ ngân sách nhà nước sang nguồn quỹ bảo hiểm xã hội. Số đối tượng hưởng lương hưu và trợ cấp dài hạn từ ngân sách nhà nước giảm dần từ 2.427 người năm 2021 xuống 2.334 người năm 2022 (giảm 3,83%) và còn 2.279 người năm 2023 (giảm 2,36%). Trong khi đó, số đối tượng hưởng từ nguồn quỹ bảo hiểm xã hội tăng đều, từ 5.287 người năm 2021 lên 5.488 người năm 2023. Cuối năm 2023, số người hưởng chế độ hưu trí viên chức từ quỹ bảo hiểm xã hội đạt 1.855 người, cao hơn 75,66% so với số đối tượng chi trả từ ngân sách nhà nước (1.056 người).

Thứ ba, khối lượng giải quyết các chế độ trợ cấp ngắn hạn gia tăng áp lực lớn lên bộ máy quản trị. Lượt người giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe tăng từ 2.113 lượt năm 2022 lên 2.308 lượt năm 2023 (tăng 9,23%). Ở chiều ngược lại, số người nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần giảm từ 680 người năm 2021 xuống còn 543 người năm 2023, tương ứng mức giảm 20,15%, phản ánh xu hướng tích cực khi người lao động chủ động tích lũy thời gian đóng để nhận lương hưu.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng đối tượng tại khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh phản ánh đúng định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại tỉnh Quảng Bình, nơi các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ phát triển mạnh mẽ sau quá trình cổ phần hóa. Việc số lượng đối tượng nhận trợ cấp từ ngân sách nhà nước giảm dần là quy luật tự nhiên do thế hệ cán bộ tiền khởi nghĩa và người có công tuổi cao qua đời, nhường chỗ cho thế hệ lao động hưởng thụ từ quỹ tích lũy bảo hiểm xã hội.

Các dữ liệu phức tạp trên được mô tả sinh động khi trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng, biểu thị sự tương quan giữa tốc độ tăng đối tượng tham gia và tổng quy mô kinh phí chi trả. Bảng cân đối tỷ trọng giữa quỹ bảo hiểm xã hội và ngân sách nhà nước giúp lãnh đạo cơ quan nhận diện chính xác áp lực dòng tiền. Tương đồng với kinh nghiệm quản lý tại thành phố Bắc Ninh hay tỉnh Quảng Ninh, việc huyện Quảng Ninh ký hợp đồng dịch vụ chi trả qua bưu điện từ năm 2013 đã chuẩn hóa quy trình tiếp cận tiền mặt. Dù vậy, thách thức lớn hiện nay vẫn là quản lý người hưởng qua tài khoản ngân hàng và kiểm soát biến động đối tượng tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nâng cấp quy trình lập dự toán và quản lý dữ liệu đối tượng thụ hưởng. Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Quảng Ninh chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã rà soát, đối chiếu thông tin người hưởng định kỳ trước ngày 25 hàng tháng. Mục tiêu phấn đấu đạt 100% hồ sơ biến động tăng giảm được cập nhật kịp thời, kiểm soát tình trạng chi sai chế độ xuống mức 0% trong giai đoạn 2024 - 2026.

Đẩy mạnh phương thức chi trả không dùng tiền mặt qua thẻ ATM. Bộ phận Kế toán và Chi trả chủ động phối hợp với các ngân hàng thương mại trên địa bàn mở rộng mạng lưới cây ATM và hướng dẫn người hưởng sử dụng tài khoản ngân hàng. Phấn đấu nâng tỷ lệ người nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội qua tài khoản cá nhân từ mức khoảng 35% hiện nay lên mức tối thiểu 65% vào cuối năm 2025, bảo đảm tiền chi trả được giải ngân cố định vào ngày 5 đến ngày 6 hàng tháng.

Đào tạo chuẩn hóa chuyên môn và đạo đức công vụ của cán bộ. Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội huyện định kỳ tổ chức 04 đợt tập huấn nghiệp vụ mỗi năm cho toàn bộ cán bộ quản lý chi trả và nhân viên bưu điện. Khóa đào tạo tập trung vào kỹ năng vận hành hệ thống phần mềm nghiệp vụ, kiểm soát chứng từ kế toán và văn hóa giao tiếp, hướng tới mục tiêu trên 90% cán bộ đạt chuẩn năng lực xuất sắc trong giai đoạn 2024 - 2027.

Tăng cường công tác kiểm tra chuyên đề và thu hồi nợ đọng quỹ. Tổ kiểm tra Bảo hiểm xã hội huyện xây dựng kế hoạch phối hợp liên ngành với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức tối thiểu 12 đợt thanh tra, kiểm tra định kỳ mỗi năm tại các đơn vị sử dụng lao động. Mục tiêu trọng tâm là xử lý dứt điểm các hành vi trốn đóng và kéo giảm tỷ lệ nợ bảo hiểm xã hội xuống dưới 2% tổng số phải thu trước năm 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cán bộ quản lý và chuyên viên nghiệp vụ trong ngành Bảo hiểm xã hội. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn hữu ích giúp cán bộ nghiệp vụ chuẩn hóa quy trình lập dự toán, kiểm soát danh sách hơn 5.400 người thụ hưởng và giảm thiểu sai sót kế toán xuống dưới mức 0,5%.

Đội ngũ nhân sự thuộc hệ thống Bưu điện các cấp. Công trình là cẩm nang hướng dẫn chi tiết về quy trình giao nhận tiền mặt, quản lý hồ sơ người hưởng và điều phối lịch chi trả an toàn từ ngày 6 đến ngày 8 hàng tháng tại 15 xã, thị trấn.

Học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu sinh khối ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công. Luận văn cung cấp phương pháp luận logic, mô hình lý thuyết chuẩn mực cùng hệ thống số liệu thực nghiệm phong phú gồm 18 bảng biểu chi tiết giai đoạn 2021 - 2023 phục vụ viết báo cáo khoa học.

Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương cấp huyện, tỉnh. Các cấp lãnh đạo có thể vận dụng các giải pháp trong đề tài để ban hành chính sách lao động, việc làm và an sinh xã hội địa phương, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tăng trưởng trên 5% mỗi năm.

Câu hỏi thường gặp

Lịch chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội tại huyện Quảng Ninh được bố trí cụ thể như thế nào? Hoạt động chi trả được phân định thành hai kênh linh hoạt. Đối với hình thức nhận tiền mặt, Bưu điện huyện tổ chức chi trả trực tiếp từ ngày mồng 6 đến ngày mồng 8 hàng tháng tại các điểm bưu điện văn hóa xã. Đối với hình thức chuyển khoản qua ATM, kinh phí được chuyển thẳng vào tài khoản người hưởng từ ngày 5 đến ngày 6 hàng tháng, đảm bảo 100% đối tượng được thụ hưởng đúng kỳ hạn.

Vì sao số lượng người nhận trợ cấp từ nguồn ngân sách nhà nước tại địa phương lại có xu hướng giảm? Theo số liệu giai đoạn 2021 - 2023, số người hưởng trợ cấp từ nguồn ngân sách nhà nước đã giảm 148 người, từ 2.427 người xuống 2.279 người. Nguyên nhân chủ yếu do các đối tượng lão thành cách mạng, hưu quân đội tuổi cao qua đời theo quy luật tự nhiên, trong khi đối tượng nghỉ hưu mới chuyển dịch hoàn toàn sang nhận chi trả từ quỹ bảo hiểm xã hội.

Khó khăn lớn nhất trong công tác quản lý chi trả bảo hiểm xã hội hiện nay tại địa bàn là gì? Thách thức lớn nhất là khâu theo dõi biến động tăng giảm của người hưởng qua tài khoản ngân hàng và đối tượng cư trú tại các xã miền núi xa xôi. Việc gia đình chậm báo tử khiến cơ quan bảo hiểm gặp nhiều vướng mắc trong việc kịp thời dừng chi trả và thu hồi số tiền giải ngân sai chế độ.

Khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh có vai trò như thế nào đối với công tác bảo hiểm xã hội trên địa bàn? Khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh là lực lượng đóng góp lớn nhất vào mức tăng trưởng đối tượng tham gia. Số lao động khối này đã tăng từ 1.409 người năm 2021 lên 1.803 người năm 2023 (tăng 27,96%), tạo nguồn thu vững chắc bù đắp cho sự sụt giảm ở khu vực hộ kinh doanh và hợp tác xã.

Phương pháp điều tra xã hội học trong luận văn được tiến hành dựa trên cơ sở nào? Tác giả đã phát phiếu điều tra tới 45 cán bộ, nhân viên liên quan và xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS kết hợp Excel. Kết quả khảo sát cho thấy đội ngũ nhân sự có phẩm chất đạo đức tốt, nắm vững chuyên môn, nhưng cần được đào tạo chuyên sâu hơn về kỹ năng số hóa quản lý chi trả.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Dương Minh Phương đã đóng góp quan trọng cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn quản lý an sinh xã hội:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý chi trả bảo hiểm xã hội bắt buộc theo mô hình cân đối thu chi bền vững.
  • Phản ánh trung thực thực trạng chi trả tại huyện Quảng Ninh giai đoạn 2021 - 2023 với quy mô quản lý hơn 4.800 người tham gia và trên 5.400 người thụ hưởng.
  • Nhận diện rõ nét sự dịch chuyển từ nguồn chi trả ngân sách nhà nước sang nguồn quỹ bảo hiểm xã hội tập trung.
  • Đánh giá khách quan hiệu quả mô hình ủy quyền chi trả qua bưu điện và chỉ ra các rủi ro phát sinh trong quản lý người hưởng qua tài khoản.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi giúp cơ quan bảo hiểm xã hội địa phương tối ưu hóa hoạt động chi trả giai đoạn 2024 - 2030.

Về lộ trình tiếp theo trong giai đoạn 2024 - 2025, ngành bảo hiểm xã hội huyện cần ưu tiên triển khai số hóa 100% hồ sơ lưu trữ và nâng tỷ lệ chi trả qua ATM vượt mốc 65%. Độc giả, nhà nghiên cứu và các nhà quản lý hãy đón đọc công trình khoa học này để ứng dụng hiệu quả vào công tác hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội tại địa phương.