Phạm Thanh Hà Email: Phamthanhha@hvtc.030 GIỚI THIỆU CHUNG ◼ Thời gian nghiên cứu môn học: - Số tín chỉ: 2 tín chỉ - Số tiết nghiên cứu trên lớp: 30 tiết - Số tiết hệ thống môn học: 3 tiết ◼ Yêu cầu học tập: - Tài liệu bắt buộc: giáo trình, slide bài giảng, tài liệu tham khảo bắt buộc - Nghiên cứu giáo trình, slide bài giảng, tài liệu tham khảo và chuẩn bị câu hỏi, bài tập trước khi lên lớp ◼ Phương pháp dạy học chính: thuyết trình & làm việc nhóm GIỚI THIỆU CHUNG ◼ Điều kiện dự thi - Học trên lớp > 70% số tiết lên lớp ◼ Đánh giá kiểm tra: - Bài kiểm tra: trắc nghiệm/viết (50%) - Điểm nhóm: (50%) ◼ Thi hết môn/học phần: Trắc nghiệm máy NỘI DUNG TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DADT XÂY DỰNG THUỘC NGUỒN VỐN NSNN ĐỊNH MỨC, GIÁ VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG LẬP VÀ QUẢN LÝ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ LẬP VÀ QUẢN LÝ DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THANH TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THUỘC NGUỒN VỐN NSNN TÀI LIỆU BẮT BUỘC ◼ Giáo trình Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước ◼ Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng ◼ Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng TÀI LIỆU THAM KHẢO ◼ Văn bản hợp nhất về Luật Xây dựng. ◼ Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng ◼ Nghị định 37/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng ◼ Nghị định 50/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng ◼ Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công 1. TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1.
TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DA ĐT XD CHI PHÍ DAĐTXD 1. DỰ ÁN ĐTXD Dự án ĐTXD là gì? Dự án ĐTXD phải đảm bảo các yêu cầu nào? Tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm tăng cường, hoàn thiện, hiện đại hóa tài sản cố định và năng lực sản xuất, phục vụ của nền kinh tế quốc dân Gồm một hoặc nhiều công trình xây dựng Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, máy thi công, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, được xây dựng theo thiết kế 1. DỰ ÁN ĐTXD Các tiêu thức phân loại DAĐT? Mỗi tiêu thức phân loại có ý nghĩa gì đối với công tác quản lý chi phí DAĐT? ◼ Mục đích của dự án đầu tư ◼ Ngành kinh tế quốc dân ◼ Tính chất và quy mô của dự án đầu tư xây dựng 1. DỰ ÁN ĐTXD Mục đích của dự án đầu tư ◼ Các dự án ĐTXD thuộc các chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi ◼ Các dự án ĐTXD phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
◼ Các dự án ĐTXD nhằm đầu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích. DỰ ÁN ĐTXD Ngành kinh tế quốc dân ◼ Dựa vào tính chất kinh tế của các hoạt động kinh tế xã hội của nền kinh tế quốc dân. ◼ Được chia thành các dự án thuộc các ngành kinh tế quốc dân như nông nghiệp - lâm nghiệp - thuỷ lợi; thuỷ sản; công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến;. DỰ ÁN ĐTXD Tính chất và quy mô của dự án đầu tư xây dựng ◼ Được chia thành: Dự án quan trọng quốc gia có tính chất quan trọng, ảnh hưởng lớn; dự án nhóm A có quy mô lớn; Dự án nhóm B có quy mô vừa và dự án nhóm C có quy mô nhỏ.
◼ Tính chất của dự án đầu tư xây dựng thường được xem xét gắn với tính chất ngành và lĩnh vực, ảnh hưởng và tác động của dự án. Quy mô của dự án đầu tư thường được xem xét là tổng mức vốn đầu tư của dự án. CHI PHÍ DỰ ÁN ĐTXD Chi phí dự án ĐTXD là gì? Các tiêu thức phân loại? Ý nghĩa? ◼ Theo tính chất các hoạt động ĐTXD ◼ Theo cơ cấu công nghệ ◼ Theo yếu tố hao phí ◼ Theo mối quan hệ của chi phí với đối tượng tập hợp chi phí ◼ Theo trình tự ĐTXD Theo tính chất các hoạt động ĐTXD ◼ Chi phí xây dựng ◼ Chi phí thiết bị ◼ Chí phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ◼ Chi phí quản lý dự án ◼ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng ◼ Chi phí khác ◼ Chi phí dự phòng Theo cơ cấu công nghệ ◼ Chi phí xây dựng ◼ Chi phí thiết bị ◼ Chi phí khác Theo yếu tố hao phí ◼ Chi phí nhân công ◼ Chi phí vật liệu ◼ Chi phí máy thi công Theo mối quan hệ của chi phí với đối tượng tập hợp chi phí ◼ Chi phí trực tiếp ◼ Chi phí gián tiếp Theo trình tự đầu tư xây dựng ◼ Chuẩn bị đầu tư: Sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư ◼ Thực hiện đầu tư: Dự toán xây dựng công trình, giá gói thầu xây dựng, dự toán gói thầu, giá hợp đồng xây dựng, định mức và giá xây dựng, thanh toán hợp đồng và các chi phí. ◼ Kết thúc đầu tư: Quyết toán hợp đồng, quyết toán vốn đầu tư hoàn thành 1.
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÁCH NHIỆM NGUYÊN TẮC NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI QUẢN LÝ CHI QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN PHÍ DA ĐT XD PHÍ DAĐTXD ĐTXD CỦA CÁC CQNN 1. NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CHI PHÍ DAĐTXD Quản lý chi phí DAĐTXD tuân thủ những nguyên tắc nào? ◼ Bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án và phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng ◼ Tính đúng, tính đủ chi phí ◼ Nhất quán về điều kiện, phương pháp xác định chi phí 1. NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI PHÍ DAĐTXD Quản lý chi phí DAĐTXD có những nội dung nào? ◼ Quản lý định mức, giá và chỉ số giá xây dựng công trình. ◼ Quản lý tổng mức đầu tư dự án ĐTXD.
◼ Quản lý dự toán công trình xây dựng. ◼ Quản lý thanh toán và quyết toán chi phí dự án ĐTXD. TRÁCH NHIÊM QUẢN LÝ CHI PHÍ DAĐTXD CỦA CÁC CQNN Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm gì trong quản lý chi phí DAĐTXD? ◼ Bộ Xây dựng. ◼ Bộ Tài chính.
◼ Các Bộ và UBND cấp tỉnh 2. ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG 2. GIÁ XÂY DỰNG 2. CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG 2.
ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH HỆ THỐNG ĐỊNH LẬP ĐỊNH MỨC ĐỊNH MỨC XÂY MỨC XÂY DỰNG XÂY DỰNG MỚI DỰNG CÔNG BỐ 2. ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG 1. Hệ thống định mức xây dựng gồm những định mức nào? Quản lý nhà nước về định mức xây dựng được quy định như thế nào? 2. Trình tự và phương pháp lập định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng mới thực hiện như thế nào? 3.
Vận dụng các định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng được công bố như thế nào? 2. HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG ❖ Hệ thống định mức xây dựng ❑ Định mức kinh tế kỹ thuật Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công. Định mức dự toán xây dựng công trình là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công của dự án và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng công trình. Bao gồm định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng, lắp đặt, khảo sát, sửa chữa, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng, các định mức xây dựng khác 2.
HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG ❖ Hệ thống định mức xây dựng ❑ Định mức chi phí Định mức chi phí gồm định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%), định mức tính bằng giá trị và định mức tính bằng khối lượng đối với chi phí tư vấn đầu tư xây dựng. Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng, dự toán chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước và một số công việc, chi phí khác. HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG ❖ Quản lý định mức xây dựng ❑ Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập định mức xây dựng và công bố định mức xây dựng ❑ Các Bộ, UBND cấp tỉnh tổ chức xây dựng và công bố định mức cho các công tác xây dựng đặc thù của Bộ, địa phương 2. HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG ❖ Áp dụng định mức xây dựng ❑ A quyết định việc áp dụng, vận dụng định mức xây dựng được công bố hoặc điều chỉnh, xây dựng mới để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình ❑ Công tác xây dựng đã có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố A, tư vấn được điều chỉnh cho phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình để áp dụng cho công trình ❑ Công tác xây dựng mới chưa có trong hệ thống định mức xây dựng đã được công bố A, tư vấn xây dựng định mức mới 2.
HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG ❖ Áp dụng định mức xây dựng ❑ Khi áp dụng tính toán xác định đơn giá xây dựng thấp hơn đơn giá xây dựng áp dụng định mức đã ban hành người quyết định đầu tư quyết định phê duyệt, gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý. ❑ Ctrình xây dựng thuộc dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phê duyệt 2.