Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý tài chính công đối với các khoản chi ưu đãi và an sinh xã hội đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo đảm ổn định đời sống nhân dân, thực hiện công bằng xã hội và tri ân các đối tượng có công với cách mạng. Trong giai đoạn thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi và đẩy mạnh đổi mới kinh tế - xã hội, các đơn vị quản lý ngân sách cấp huyện đứng trước yêu cầu phải phân bổ và kiểm soát nguồn kinh phí chặt chẽ, tiết kiệm, bảo đảm chi đúng người, đúng chế độ, ngăn ngừa tình trạng thất thoát hoặc chi trả sai quy định.

Tại huyện Từ Liêm (Thành phố Hà Nội) giai đoạn 2000 - 2002, sau nhiều lần điều chỉnh địa giới hành chính, huyện bao gồm 1 thị trấn (Cầu Diễn) và 15 xã với diện tích 75,5 km², quy mô dân số năm 2001 là 189.360 người. Mặc dù cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến tích cực (tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng từ 18,3% năm 1992 lên 47,3% năm 2001; thương mại - dịch vụ - du lịch từ 12,5% lên 25%), địa phương vẫn còn nhiều xã thuần nông với thu nhập bình quân đầu người ở mức 280.000 đồng/tháng. Số lượng người thuộc diện chính sách, người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, người già cô đơn và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn tương đối lớn. Trong điều kiện ngân sách nhà nước còn hạn hẹp, công tác quản lý chi trả của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH) huyện gặp không ít áp lực và vướng mắc về nghiệp vụ.

Xuất phát từ thực tiễn trên, chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Đánh giá thực trạng tình hình kinh tế - xã hội và kết quả triển khai các lĩnh vực công tác xã hội của Phòng LĐTB&XH Huyện Từ Liêm giai đoạn 2000 - 2002.
  2. Phân tích chi tiết quy trình quản lý chi ngân sách nhà nước cho các đối tượng chính sách và bảo trợ xã hội, bao gồm công tác lập dự toán, tổ chức chấp hành chi và quyết toán kinh phí.
  3. Đánh giá những ưu điểm, chỉ rõ những mặt hạn chế, vướng mắc trong việc giải quyết hồ sơ tồn đọng và quản lý tài chính; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách xã hội tại địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chi ngân sách nhà nước dành cho các đối tượng chính sách xã hội và bảo trợ xã hội.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
    • Về thời gian: Dữ liệu thực tế giai đoạn 2000 - 2002 (bao gồm số liệu ước thực hiện năm 2002).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, khung lý thuyết quản lý tài chính sự nghiệp nhà nước và các chính sách ưu đãi xã hội hiện hành của Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khung pháp lý và quy định:

    • Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn quản lý thu - chi tài chính đối với đơn vị sự nghiệp hành chính thuần túy không có nguồn thu.
    • Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng".
    • Quyết định số 167/TTg ngày 08/4/1994 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên bộ số 22/LB-TT ngày 21/7/1994 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính quy định mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên tại cộng đồng (mức chuẩn 24.000 đồng/người/tháng, sau đó địa phương nâng lên mức 45.000 đồng - 45.600 đồng/người/tháng).
    • Thông tư liên bộ số 07/TT-LB ngày 27/5/1996 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính - Giáo dục và Đào tạo về chế độ trợ cấp ưu đãi học đường đối với con em gia đình chính sách.
    • Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 09/TT-BLĐTBXH về giải quyết tồn đọng xác nhận người có công.
    • Nghị định số 87/CP về phòng, chống tệ nạn xã hội; Thông tư liên tịch số 11 của Bộ Y tế về cấp giấy nghỉ ốm thanh toán bảo hiểm xã hội.
    • Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo hình thức kế toán Nhật ký Sổ Cái.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu: Thu thập và phân loại số liệu thực tế về cơ cấu đối tượng thụ hưởng, dự toán và số chi ngân sách thực tế qua các năm.
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh tỷ lệ hoàn thành kế hoạch chi ngân sách giữa dự toán (DT) và thực hiện (TH), phân tích biến động cơ cấu giữa các năm 2000, 2001 và ước thực hiện 2002.
    • Phương pháp phân tích kinh tế - xã hội: Đánh giá tác động của các quyết định phân bổ ngân sách đến đời sống của từng nhóm đối tượng chính sách.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo dự toán - quyết toán kinh phí của Phòng LĐTB&XH Huyện Từ Liêm, số liệu thống kê của Phòng Thống kê Huyện Từ Liêm, Chi cục Kho bạc Nhà nước Huyện Từ Liêm và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Những vấn đề chung về tình hình - kết quả hoạt động công tác xã hội ở Huyện Từ Liêm

Chương này phản ánh toàn diện bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương, bộ máy tổ chức và kết quả thực hiện các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn huyện:

  • Tình hình kinh tế - xã hội: Huyện Từ Liêm có 46.165 hộ gia đình (hộ nông nghiệp chiếm 21.000 hộ). Cơ cấu lao động: sản xuất nông nghiệp 56%, công nghiệp - xây dựng 18%, thương mại - dịch vụ 16%, hành chính sự nghiệp 10%. Toàn huyện có 104.650 người trong độ tuổi có việc làm (chiếm 93,71%), 6.500 người chưa có việc làm; 150 người già cô đơn, 550 trẻ mồ côi hoàn cảnh khó khăn, 2.000 người tàn tật (trong đó 400 nạn nhân chiến tranh). Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 2,60% (1997) xuống 1,50% (2001).
  • Cơ cấu tổ chức Phòng LĐTB&XH: Biên chế gồm 10 cán bộ chuyên trách (1 Quyền trưởng phòng, 1 Phó trưởng phòng). Bộ máy được phân định thành 4 bộ phận chuyên môn: Bộ phận Tài vụ (1 kế toán ngân sách địa phương phụ trách chung, 1 kế toán ngân sách trung ương theo dõi chính sách người có công, 1 thủ quỹ kiêm văn thư), Bộ phận Chính sách, Bộ phận Xã hội và Bộ phận Lao động việc làm. Đơn vị áp dụng máy vi tính, máy in, máy photocopy phục vụ quản lý và định hướng áp dụng phần mềm kế toán.
  • Thực trạng triển khai các lĩnh vực công tác xã hội:
    • Lĩnh vực Thương binh - Liệt sĩ và người có công: Tổng số đối tượng năm 2000 là 20.630 người, năm 2001 và 2002 là 20.839 người. Cán bộ hoạt động kháng chiến chiếm tỷ trọng lớn nhất (>82%). Năm 2001 giải quyết công nhận thêm 113 liệt sĩ và tiếp nhận 11 thương binh tồn đọng. Hoàn thành nâng cấp nghĩa trang liệt sĩ huyện với tổng kinh phí 220 triệu đồng (thành phố cấp 200 triệu đồng, ngân sách huyện cấp 120 triệu đồng và tu sửa nhà ghi tên liệt sĩ 6,5 triệu đồng). Duyệt trợ cấp học đường theo Thông tư liên bộ 07/TT-LB cho 698 người tại 24 trường (7 trường đào tạo, 17 trường giáo dục) với số tiền 695.xxx đồng. Vận động Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" đạt 128 triệu đồng; trao tặng 2.270 sổ tiết kiệm tình nghĩa trị giá 593 triệu đồng (riêng năm 1999 tăng 112 sổ với 32 triệu đồng).
    • Lĩnh vực Bảo hiểm xã hội (BHXH): Quản lý thu 158 đơn vị (155 đơn vị tham gia: 47 doanh nghiệp nhà nước, 87 đơn vị hành chính sự nghiệp, 5 ngoài quốc doanh, 16 khối xã/thị trấn) với 14.682 người lao động. Tổng thu đạt trên 13 tỷ đồng/năm. Đã hoàn thành đối chiếu tờ khai 100%, cấp sổ BHXH đạt trên 90% số đơn vị. Tổ chức chi trả lương hưu và trợ cấp đều đặn vào ngày mùng 7 hàng tháng.
    • Lĩnh vực Cứu trợ xã hội: Cứu trợ thường xuyên cho 209 đối tượng tại 16 xã/thị trấn (gồm 111 người già cô đơn, 82 người tàn tật, 13 trẻ mồ côi, 3 người tâm thần). Nâng mức trợ cấp từ 24.000 đồng lên 45.600 đồng/người/tháng. Chi cứu trợ đột xuất năm 2001 cho 4 nhóm đối tượng đạt 33 triệu đồng.
    • Xóa đói giảm nghèo và phòng chống tệ nạn xã hội: Tổ chức cho hộ nghèo vay vốn phát triển sản xuất (năm 2000 đạt 2 tỷ đồng, năm 2001 đạt 1,799 tỷ đồng); cấp thẻ BHYT cho người nghèo tại 10/10 xã, thị trấn. Kiểm tra 26 nhà hàng, xử lý 4 cơ sở vi phạm Nghị định 87/CP; lập hồ sơ đưa 15 đối tượng mại dâm đi cải tạo; tổ chức cai nghiện tại gia đình cho 50 trường hợp, dạy nghề cho 26 đối tượng và đưa 28 đối tượng tái hòa nhập cộng đồng.

Phần II: Phân tích công tác quản lý chi ngân sách cho đối tượng chính sách xã hội của Phòng LĐTB&XH Huyện Từ Liêm

Chương trọng tâm đi sâu vào phân tích các mắt xích quản lý tài chính và cơ cấu các khoản chi:

  • Công tác lập kế hoạch và dự toán chi: Hàng năm, phòng lập dự toán vào tháng 12 (muộn hơn quy định chung). Quy trình lập dự toán dựa trên văn bản hướng dẫn và số kiểm tra của Sở LĐTB&XH Hà Nội, định mức tiêu chuẩn chi và tình hình biến động số lượng đối tượng thực tế trên địa bàn. Đến tháng 1 hàng năm, phòng tiến hành phân bổ dự toán năm thành dự toán chi theo từng quý nhằm bảo đảm tiến độ cấp phát và làm căn cứ điều chỉnh.
  • Phân tích tình hình chấp hành dự toán chi: Các khoản chi của phòng đều đạt tỷ lệ hoàn thành 100% so với dự toán giao. Cơ cấu tổng chi có sự thay đổi rõ nét qua 3 năm:
    • Năm 2000: Khoản chi trợ cấp hàng tháng chiếm tỷ trọng chủ đạo do số lượng cán bộ hoạt động cách mạng, tiền khởi nghĩa, thương bệnh binh và thân nhân tuất liệt sĩ nhận tiền định kỳ chiếm số đông.
    • Năm 2001 và 2002: Khoản chi trợ cấp một lần tăng vọt, vươn lên chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi (năm 2001 chiếm 71,5%, năm 2002 chiếm 57,2%). Nguyên nhân chính do Sở LĐTB&XH chỉ đạo giải quyết dứt điểm các hồ sơ tồn đọng ưu đãi kháng chiến, chuyển các trường hợp đủ điều kiện từ diện chờ trợ cấp hàng tháng sang nhận trợ cấp một lần theo chính sách mới.
    • Cơ cấu chi trợ cấp một lần bao gồm 7 khoản: trợ cấp ưu đãi kháng chiến (chiếm tỷ trọng cao nhất từ 79,6% đến 97,6%), thờ cúng liệt sĩ, báo tử liệt sĩ, mai táng phí quy tập mộ liệt sĩ, cán bộ tù đày, tuất lần đầu và các khoản chi một lần khác.
    • Khoản chi trang cấp dụng cụ cho thương bệnh binh nặng: Năm 2000 chi 20 triệu đồng (mua sắm xe đẩy, nạng, chân giả bằng gỗ và sắt), gấp 9 lần các năm 2001 và 2002 do chu kỳ trang cấp dụng cụ chỉnh hình là 3 năm một lần (năm 2001 - 2002 chỉ phát sinh chi phí sửa chữa nhỏ lẻ).
  • Hệ thống kế toán và luân chuyển chứng từ:
    • Phòng áp dụng hình thức kế toán Nhật ký Sổ Cái, sử dụng các tài khoản kế toán: TK 111 (Tiền mặt), TK 211 (Tài sản cố định hữu hình), TK 214 (Hao mòn TSCĐ), TK 311 (Các khoản phải thu), TK 312 (Tạm ứng), TK 334 (Phải trả viên chức), TK 461 (Nguồn kinh phí hoạt động - gồm 4611 năm trước, 4612 năm nay), TK 466 (Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ), TK 661 (Chi hoạt động - gồm 6611 năm trước, 6612 năm nay) và TK ngoài bảng 008 (Hạn mức kinh phí).
    • Hệ thống sổ sách bao gồm: Sổ quỹ tiền mặt, Sổ quỹ (đối chiếu giữa kế toán và thủ quỹ), Sổ kiểm kê tiền mặt, Sổ theo dõi hạn mức kinh phí, Sổ kho.
    • Quy trình luân chuyển phiếu chi: Kế toán lập phiếu chi $\rightarrow$ người nhận tiền ký nhận $\rightarrow$ thủ quỹ xuất tiền mặt và giữ phiếu $\rightarrow$ cuối tháng gửi chứng từ lên Chi cục Kho bạc Huyện Từ Liêm kiểm soát $\rightarrow$ Kho bạc xác nhận và lưu trữ, đối chiếu tại phòng.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Chương tổng kết đánh giá hoạt động, chỉ ra nguyên nhân hạn chế và nêu kiến nghị cụ thể:

  • Mặt thành công: Thực hiện tốt phong trào Đền ơn đáp nghĩa; vận động xây dựng mới 45 nhà tình nghĩa (trị giá trên 1 tỷ đồng), sửa chữa 121 nhà tình nghĩa (181 triệu đồng); ổn định đời sống cho 46 thương bệnh binh nặng và quân nhân tai nạn lao động hạng 1; cấp phát thuốc và tổ chức điều dưỡng định kỳ 100% cho thương bệnh binh nặng.
  • Mặt còn tồn tại: Sự phối hợp liên ngành có lúc chưa chặt chẽ; năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm của cán bộ LĐTB&XH cấp xã, thị trấn còn hạn chế; việc lập và gửi hồ sơ xác nhận đối tượng chậm trễ gây tồn đọng chính sách; công tác đôn đốc của phòng chưa thường xuyên; việc chuyển đổi sang nhận trợ cấp một lần tạo tâm lý băn khoăn cho đối tượng.
  • Kiến nghị: Đề nghị cấp trên nâng mức chuẩn trợ cấp ưu đãi xã hội, không nên phụ thuộc hoàn toàn vào mức lương tối thiểu; bãi bỏ phân biệt đối xử về trợ cấp học đường giữa con em chính sách học trường công lập và dân lập; tiếp tục cấp chế độ ưu đãi cho con thương bệnh binh ngay cả khi đối tượng đã qua đời; bổ sung chính sách hỗ trợ học nghề, tạo việc làm và cấp phát đầy đủ thẻ BHYT cho thân nhân thương bệnh binh nặng.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp dưới đây khái quát quy mô và sự biến động của các nhóm đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn Huyện Từ Liêm giai đoạn 2000 - 2002:

STT Loại đối tượng chính sách Năm 2000 (Số người) Tỷ trọng 2000 (%) Năm 2001 (Số người) Tỷ trọng 2001 (%) Năm 2002 (Số người) Tỷ trọng 2002 (%)
1 Bà mẹ Việt Nam anh hùng 14 0,06 10 0,05 10 0,05
2 Cán bộ Lão thành cách mạng 20 0,10 16 0,08 16 0,08
3 Cán bộ Tiền khởi nghĩa 56 0,30 56 0,20 50 0,20
4 Cán bộ bị địch tù đày 88 0,40 101 0,50 101 0,50
5 Cán bộ hoạt động kháng chiến 17.180 83,20 - 82,20 - 82,50
6 Người có công giúp đỡ CM 10 0,04 10 0,05 10 0,05
7 Gia đình liệt sĩ 1.453 7,00 1.566 7,40 1.566 7,60
8 Người thờ cúng liệt sĩ 814 3,90 947 4,50 839 4,00
9 Thương bệnh binh các hạng 954 4,60 965 4,60 965 4,60
10 Quân nhân TNLĐ - BNN 41 0,21 48 0,20 45 0,21
11 Người phục vụ thương binh nặng 43 0,19 45 0,20 45 0,21
Tổng Tổng số đối tượng quản lý 20.630 100% 20.839 100% 20.839 100%

Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Biểu số 02 của chuyên đề tốt nghiệp.

Bên cạnh đó, số liệu phân bổ đối tượng cứu trợ xã hội thường xuyên tại 16 xã/thị trấn (thời điểm tháng 4/2002) cho thấy tính tập trung cao của công tác bảo trợ xã hội:

Nhóm đối tượng bảo trợ Số lượng (người) Tỷ trọng (%) Ghi chú
Người già cô đơn 111 53,11 Phân bổ nhiều tại Mễ Trì (16), Tây Mỗ (11), Xuân Đỉnh (11)...
Người tàn tật 82 39,23 Tập trung tại Tây Mỗ (16), Phú Diễn (9), Đại Mỗ (8), Liên Mạc (8)...
Trẻ em mồ côi khó khăn 13 6,22 Gồm Đông Ngạc, Mễ Trì, Phú Diễn, Mỹ Đình...
Người tâm thần 3 1,44 Ghi nhận tại Đông Ngạc (1), Tây Mỗ (1), Cầu Diễn (1)
Tổng cộng 209 100% Chiếm 0,11% tổng dân số toàn huyện

Đóng góp của chuyên đề:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu đối tượng thụ hưởng và phân tích chi tiết cơ cấu chi ngân sách (trợ cấp thường xuyên, trợ cấp một lần, chi trang cấp dụng cụ) của đơn vị sự nghiệp an sinh xã hội cấp huyện.
  • Minh họa rõ nét mối quan hệ điều hành và luân chuyển chứng từ tài chính giữa Sở LĐTB&XH - Phòng LĐTB&XH - Chi cục Kho bạc Nhà nước trong quy trình chấp hành ngân sách.
  • Nhận diện đúng căn nguyên gây biến động chi ngân sách năm 2001 - 2002 (do chính sách giải quyết hồ sơ tồn đọng sang trợ cấp một lần), mang lại bức tranh thực tiễn có căn cứ số liệu rõ ràng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời điểm lập kế hoạch dự toán của đơn vị còn chậm (thường tiến hành vào tháng 12, trễ hơn so với quy trình chuẩn của niên độ ngân sách).
    • Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán kế toán và quản lý hồ sơ đối tượng tại thời điểm nghiên cứu mới dừng ở mức trang bị phần cứng và lập kế hoạch ứng dụng phần mềm.
    • Đội ngũ cán bộ làm công tác LĐTB&XH tại cấp xã/thị trấn chưa đồng đều về trình độ chuyên môn, dẫn đến hồ sơ xét duyệt ở một số cơ sở bị chậm hoặc thiếu sót.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu ứng dụng phần mềm quản lý kế toán và số hóa hệ thống cơ sở dữ liệu đối tượng chính sách nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
    • Nghiên cứu hoàn thiện quy chế phối hợp kiểm tra liên ngành và phân cấp quản lý tài chính an sinh xã hội giữa các cấp ngân sách.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế có giá trị dành cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính công, Kế toán hành chính sự nghiệp, Quản lý nhà nước và Công tác xã hội tham khảo mô hình tổ chức bộ máy, quy trình lập dự toán và hạch toán kế toán tại đơn vị sự nghiệp không có thu cấp quận/huyện.
  • Cán bộ làm công tác lao động - thương binh và xã hội tại cấp cơ sở tham khảo phương pháp thống kê, theo dõi biến động đối tượng chính sách và quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán qua Kho bạc Nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu đối tượng được hưởng chính sách xã hội tại Huyện Từ Liêm giai đoạn 2000 - 2002 có đặc điểm gì nổi bật?

Cơ cấu đối tượng tập trung lớn nhất vào nhóm cán bộ hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc (chiếm trên 82% tổng số đối tượng). Đứng thứ hai là nhóm gia đình liệt sĩ (chiếm từ 7,0% đến 7,6%), thứ ba là thương bệnh binh các hạng (chiếm 4,6%). Các nhóm như Bà mẹ Việt Nam anh hùng, lão thành cách mạng, tiền khởi nghĩa chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng giảm dần qua các năm do tuổi cao, sức yếu.

2. Tại sao tỷ trọng chi trợ cấp một lần năm 2001 lại tăng đột biến (chiếm 71,5% tổng chi) so với năm 2000?

Khoản chi trợ cấp một lần năm 2001 tăng vọt do Sở LĐTB&XH Hà Nội chỉ đạo giải quyết dứt điểm các hồ sơ tồn đọng ưu đãi kháng chiến từ những năm trước. Những đối tượng đủ điều kiện nhưng do vướng mắc thủ tục kéo dài đã được huyện và thành phố xét duyệt tiếp nhận và tổ chức chi trả nhiều đợt trợ cấp một lần theo quy định của chính sách mới.

3. Phòng LĐTB&XH Huyện Từ Liêm áp dụng hình thức kế toán và hệ thống tài khoản nào?

Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký Sổ Cái, sử dụng các tài khoản chủ yếu gồm: TK 111 (Tiền mặt), TK 211 (TSCĐ hữu hình), TK 214 (Hao mòn TSCĐ), TK 311 (Phải thu), TK 312 (Tạm ứng), TK 334 (Phải trả viên chức), TK 461 (Nguồn kinh phí hoạt động), TK 466 (Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ), TK 661 (Chi hoạt động) và tài khoản ngoài bảng cân đối TK 008 (Hạn mức kinh phí).

4. Mức chi trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên tại địa phương được thực hiện như thế nào?

Theo Quyết định 167/TTg và Thông tư 22/LB-TT năm 1994, mức trợ cấp chuẩn là 24.000 đồng/người/tháng. Tuy nhiên, trước biến động giá cả thị trường, Thành phố Hà Nội và Huyện Từ Liêm đã chủ động trích ngân sách nâng mức trợ cấp cứu trợ thường xuyên lên 45.000 đồng/người/tháng, và đến năm 2002 duy trì mức chi trả thực tế là 45.600 đồng/người/tháng cho 209 đối tượng bảo trợ trên địa bàn.

5. Vì sao chi phí trang cấp dụng cụ cho thương bệnh binh nặng năm 2000 lại cao gấp 9 lần các năm 2001 - 2002?

Theo quy định, định kỳ 3 năm thương bệnh binh nặng được trang cấp dụng cụ chỉnh hình (xe đẩy, nạng, chân giả bằng gỗ và sắt) một lần. Năm 2000 rơi vào kỳ cấp mới đồng loạt của huyện nên số chi đạt 20 triệu đồng. Sang năm 2001 và 2002, do chưa đến kỳ trang cấp mới nên kinh phí chỉ phát sinh ở mức thấp để phục vụ việc sửa chữa dụng cụ hỏng hóc.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện bức tranh quản lý chi ngân sách nhà nước đối với lĩnh vực ưu đãi người có công và bảo trợ xã hội tại Phòng LĐTB&XH Huyện Từ Liêm giai đoạn 2000 - 2002. Tác giả đã phân tích mạch lạc quy trình lập dự toán, chấp hành ngân sách và quyết toán kinh phí, đồng thời làm rõ căn nguyên biến động của từng khoản chi qua hệ thống số liệu cụ thể. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tế cơ sở, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị tài chính an sinh xã hội ở cấp quận, huyện.