mở đầu của một chu trình ngân sách nhằm mục đích để phân tích , đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính của nhà nước nhằm xác lập SV: Vũ Thị Khánh Hà 14 Lớp CQ44/01.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp khoa tài chính công các chỉ tiêu thu chi ngân sách nhà nước hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn. Căn cứ lập dự toán chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục hàng năm: Chủ trương của nhà nước về duy trì và phát triển sự nghiệp giáo dục cụ thể năm kế họach. Dựa vào các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và phát triển sự nghiệp giáo dục. Khả năng các nguồn kinh phí có thể đáp ứng cho nhu cầu chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục kì kế hoạch.
Các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục của ngân sách nhà nước hiện hành và dự toán những điều chỉnh hoặc thay đổi có thể xảy ra trong kì kế hoạch. Chỉ thị của thủ tướng chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong đó có kế hoạch cho phát triển giáo dục và dự toán chi thường xuyên NSNN cho giáo dục năm sau. Tình hình thực hiện dự toán các năm trước, đặc biệt là năm báo cáo. Qui trình lập dự toán NSNN cho sự nghiệp giáo dục : Bước 1: Căn cứ vào mức chi dự kiến cơ quan tài chính phân bổ cho ngành giáo dục và các văn bản hướng dẫn lập dự toán , ngành giáo dục giao chỉ tiêu và hướng dẫn cho sự nghiệp giáo dục lập dự toán chi.
Bước 2 : Các cơ sở của ngành giáo dục là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách xác định nhu cầu chi để lập dự toán chi năm kế hoạch của đơn vị mình gửi lên cơ SV: Vũ Thị Khánh Hà 15 Lớp CQ44/01.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp khoa tài chính công quan tài chính cùng cấp xét duyệt. Trong quá trình tổng hợp, lập dự toán ngân sách, cơ quan tài chính có trách nhiệm làm việc với các cơ sở giáo dục trực thuộcđể điều chỉnh dự toán kinh phí mà các cơ sở giáo dục lâp. Cơ quan tài chính xem xét tính hợp lệ, đúng đắn của dự toán cho các cơ sở giáo dục trực thuộc và trình ủy ban nhân dân đồng cấp phê duyệt, sau đó trình lên cơ quan tài chính cấp trên. Cơ quan tài chính địa phương có trách nhiệm xem xét dự toán kinh phí cho các cơ quan cùng cấp, Bộ tài chính có trách nhiệm lập dự toán ngân sách trung ương, tổng hợp ngân sách nhà nước trình chính phủ xem xét sau đó trình quốc hội phê duyệt Bước 3 : Căn cứ vào dự toán chi đã được cơ quan quyền lực nhà nước đồng cấp thông qua và đã được sự chấp thuận của cơ quan hành chính cấp trên, cơ quan tài chính sau khi xem xét điều chỉnh lại cho phù hợp sẽ đề nghị cơ quan quyền lực nhà nước đồng cấp chính thức phân bổ theo dự toán cho sự nghiệp giáo dục thông qua hệ thống kho bạc nhà nước .2 Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục.
Chấp hành dự toán chi thường xuyên là một trong những nội dung quan trọng của chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước – là khâu thứ 2 của chu trình quản lý ngân sachs nhà nước. Thời gian chấp hành NSNN được tính từ ngày 01 tháng 1 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch. Trong qua trình tổ chức chấp hành cần chú ý những điểm sau: Thứ 1: Đảm bảo phân phối nguồn vốn một cách hợp lý, tập chung có trọng điểm trên cơ sở dự toán chi đã được xác định. Do đó cần phải qui định lại chế độ lập và duyệt kế hoạch cấp phát hàng quí vừa đơn giản, vừa khoa học đảm bảo cấp phát theo kế hoạch SV: Vũ Thị Khánh Hà 16 Lớp CQ44/01.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp khoa tài chính công Thứ 2: Thực hiện cấp phát kinh phí một cách kịp thời, chặt chẽ, tránh lãng phí cho ngân sách nhà nước.
Thứ 3 : Trong quá trình sử dụng các khoản chi ngân sách phải đảm bảo tính tiết kiệm, hiệu qủa trong quản lý chi, đúng chính sách chế độ. Thứ 4 : Tuân thủ nguyên tắc thanh toán trực tiếp qua kho bạc nhà nước. Mọi khoản kinh phí chi trả từ ngân sách của các cơ sở giáo dục phải do kho bạc trực tiếp thanh toán Các căn cứ tổ chức chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đó là : Dựa vào mức chi đã được duyệt trong dự toán. Đây là căn cứ mang tính quyết định trong quá trình cấp phát và sử dụng các khỏan chi.
Bởi lẽ mức chi của từng chỉ tiêu đã được cơ quan quyền lực nhà nước xét duyệt và thông qua. Dựa vào khả năng nguồn kinh phí NSNN có thể đáp ứng được nhu cầu chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục trong mỗi kì báo cáo. Các khoản chi thường xuyên được ghi trong dự toán chỉ là những con số dự kiến, khi thực hiện phải căn cứ vào điều kiện thực tế của năm kế hoạch để tiến hành cấp phát cho phù hợp. Dựa vào chính sách, chế độ chi NSNN hiện hành.
Đây là căn cứ mang tính pháp lý cho công tác tổ chức chấp hành dự toán ngân sách nhà nước. Là căn cứ để đánh giá tính hợp lệ, hợp lý của việc cấp phát và sử dụng các khỏan chi. Từ đó đặt ra yêu cầu cần phải xây dựng các chính sách, chế độ chi phải đảm bảo khoa học , phù hợp với thực tiễn. SV: Vũ Thị Khánh Hà 17 Lớp CQ44/01.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp khoa tài chính công 1.Quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục: Công tác quyết toán các khỏan chi thường xuyên của ngân sách nhà nước là công việc cuối cùng trong chu trình quản lý các khỏan chi thường xuyên.
Là quá trình nhằm kiểm tra , rà soát , chỉnh lý lại các số liệu đã được phản ánh sau một kì chấp hành dự toán để phân tích , đánh giá kết quả chấp hành dự toán , rút ra những kinh nghiệm bài học cần thiết cho kì chấp hành dự toán tiếp theo. Vì vậy , trong quá trình quyết toán các khoản chi thường xuyên NSNN cho giáo dục phải chú ý đến các yêu cầu cơ bản sau: Phải lập đầy đủ các loại báo cáo tài chính và gửi kịp thời các loại báo cáo đó cho các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo đúng chế độ qui định. Số liệu trong báo cáo phải chính xác ,trung thực. Nội dung các báo cáo tài chính phải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán được duyệt và theo đúng mục lục ngân sách.
Báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán các cấp và của ngân sách các cấp chính quyền trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn phải có xác nhận của kho bạc nhà nước. Báo cáo quyết tóan của các đơn vị dự toán không được xảy ra tình trạng quyết toán chi lớn hơn thu. Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp trên có trách nhiệm thẩm tra và duyệt quyết toán chi của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc , chịu trách nhiệm theo dõi các khoản chi thường xuyên của ngân sách nhà nước mới được tiến hành thuận lợi. Đồng thời , nó mới tạo cơ sở vững chắc cho việc phân SV: Vũ Thị Khánh Hà 18 Lớp CQ44/01.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp khoa tài chính công tích , đánh giá quá trình chấp hành dự toán một cách chính xác , trung thực , khách quan.
Chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục đào tạo được thực hiện tại các đơn vị cụ thể. Do đó việc quyết toán chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục đào tạo là trách nhiệm của các đơn vị dự toán và cơ quan tài chính. Trình tự phê chuẩn và gửi báo cáo quyết tóan chi ngân sách nhà nước hàng năm của một cấp ngân sách chẳng hạn ngân sách cấp huyện( thành phố ) như sau: Phòng tài chính huyện ( thành phố ) có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán chi ngân sách cho toàn ngành giáo dục trên địa bàn huyện ( thành phố ) trình UBND huyện ( thành phố ) xem xét gửi sở tài chính , đồng thời UBND huyện trình hội đồng nhân dân huyện phê duyệt. Sau khi hội đồng nhân dân phê duyệt , báo cáo quyết toán năm được thành lập thành 4 bản gửi đến các cơ quan sau: - 01 bản gửi hội đồng nhân dân thành phố - 01 bản gửi gửi ủy ban nhân dân thành phố - 01 bản gửi sở tài chính tỉnh - 01 bản lưu lại phòng tài chính thành phố.
Trình tự lập,gửi ,xét duyệt các báo cáo tài chính đã được qui định như trên vừa phản ánh một qui trình bắt buộc phải tuân thủ, vừa phản ánh yêu cầu cần phải tôn trọng về thời gian tại mỗi cấp, mỗi đơn vị. Chỉ có vậy thì công tác quyết toán mới đảm bảo được tính kịp thời, chính xác, trung thực, khách quan SV: Vũ Thị Khánh Hà 19 Lớp CQ44/01.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp khoa tài chính công CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHI VÀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CHO GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ THCS Ở TP VĨNH YÊN 2.1 khái quát đặc điểm kinh tế xã hội và tình hình giáo dục ở thành phố vĩnh yên 2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố vĩnh yên Thành phố Vĩnh Yên tính đến 31/12/2008 có diện tích 50,81km 2, dân số 88.231 người, mật độ dân số trung bình 1.677 người/km 2; gồm có 9 đơn vị hành chính trong đó có: 7 phường và 2 xã. Về vị trí địa lý: Phía đông giáp huyện Bình Xuyên, phía tây giáp huyện Yên Lạc, phía bắc giáp huyện Tam Dương, phía nam giáp huyện Yên Lạc, thành phố Vĩnh Yên là nơi trung chuyển, kết nối giao thoa giữa các vùng miền kinh tế khu vực.