Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dạy học môn tiếng Anh ở trường THPT. Chương 2: Thực trạng QLCL dạy học môn tiếng Anh ở các trường THPT thành phố Cà Mau, tinh Ca Mau. Chương 3: Biện pháp QLCL dạy học môn tiếng Anh ở các trường THPT thành phổ Ca Mau, tinh Ca Mau. CHUONG 1 CƠ SỞ LY LUAN VE QUAN LY CHAT LUQNG DAY HOC TIENG ANH GO TRUONG TRUNG HOC PHO THONG 1.
Tổng quan những nghiên cứu liên quan đến đề tài Quá trình dạy học là một quá trình xã hội gắn liền với hoạt động của con người bao gồm hoạt động dạy của thấy và hoạt động học của trò. Đây là hai hoạt động đặc trưng nhất của nhà trưởng, nó quyết định chất lượng giáo dục và đảo tạo, sự tồn tại và phát triển của nhà trường. Quản lý hoạt động dạy học là quản lý một quá trình xã hội đặc biệt, có vai trò hết sức quan trọng và cần thiết. Việc tìm ra những biện pháp tốt nhất, phù hợp nhất của nhà quản lý để thúc đây việc nâng cao CLDH đem lại hiệu quả cao nhất trong giáo dục và đào tạo luôn là vấn đề được quan tâm, nghiên cứu.
Bên cạnh đó, đối với e: 'ở sở giáo dục và đảo tạo hiện nay, vấn để nâng cao CLDH luôn được xem là một trong những nhiệm vụ hàng đầu vì đây là hoạt động trọng tâm và quan trọng nhất trong nhà trường nhằm trang bị hệ thông trí thức, kỹ năng, giúp hình thành thểgiới quan khoa học và những phẩm ch: cho HS. Chính vì chất lượng giáo dục và QLCL giáo dục từ lâu đã là vấn để thu hút sự quan tâm của toàn xã hội, nhất là các nhả khoa học, nhả giáo, các nhà quản lý giáo dục trong và ngoài nước tập trung nghiên cứu. Ở nước ngoài, nhiều tác giá đã có những công trình nghiên cứu, những tác phẩm viết về QLGD, quản lý chất lượng trong GD như: Kaoru Ishikawa (1985) trong tác phẩm *What is Total Quality Control — The Japanese way” [31]; A. Feingenbaum (1983) trong “Total Quality Control” [29]; Warren Piper D.
Cy thé, tic gia Kaoru Ishikawa (1985) trong tac pham “What is Total Quality Control — The Japanese way”, cho ring: “QLCL 1a nghién citu trién khai, thiết kế sản xuất, báo dưỡng sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ ing thỏa mãn nhu cầu của người tiêu ding. Ở Việt Nam, chất lượng và CLDH luôn được sự quan tâm đông đảo các nhà giáo dục và các nhà khoa học giáo dục. Dạy học là một trong những hoạt động trọng tâm của nhà trường. Do tính chất quyết định của nó đối với sự thành bại của nhà trưởng nên việc QLCL dạy học đóng vai trò rất quan trọng trong công tắc quản lý của nhà trường.
Đến nay đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quản lý, quan lý giáo dục (QLGD) nói chung và QLCL dạy học nói riêng như: “Giáo dục học - một vấn đề lý luận và thực tiễn” của tác giả Hà Thế Ngữ (2001) [24]: “Quan lý chất lượng toàn điện” của Vũ Quốc Bình, (2003) [3]; "Quản lý chất lượng toàn diện: Con đường cải tiễn và thành công” của tác giá Nguyễn Song Bình, Trần Thị Thu Ha (2006) [4]; “Quan lý chất lượng trong giáo dục đại học” của tác giả Nguyễn Quang Giao (2015) [20]:. Các công trình này đã đề cập đến các khái niệm vẻ hoạt động dạy học, chất lượng, chất lượng giáo dục và các cách lượng giáo đặc. Cụ 184, tong “Quản lợ ShẾt lượng trong gMồ đực” của: giả Nguyễn Đức Chinh (2015) cho rằng “QLCL trong GD là một phương thức cỏ công cụ chủ yếu là bộ. chuẩn bao gồm các tiêu chuân, tiêu chí, chỉ báo và các quy trình thực hiện các tiều chuẩn đó” [12].
Trong bối cảnh giáo dục của đất nước cùng với các lĩnh vực khác đang trong quá trình hội nhập nên có nhiều bải viết về vẫn đề dạy học ngoại ngữ và quản lý dạy học ngoại ngữ trên tạp chí nghiên cứu giáo dục như: "Giáo dục ngoại ngữ trong quá trình toàn cầu hoá vả hội nhập” của tác giá Bùi Hiển (2002) [21];"" để quản lý chất lượng quá trình dạy học ở các trường đại học ngoại ngữ” của tác giả Nguyễn Quang Giao (2010) [17]; *Giáo dục đại học Việt Nam trong giai đoạn hội nhập và vai trò của ngoại ngữ” của tác giả Nguyễn Quang Giao (2010) [18]; "Dạy và học tiếng Anh chuyên ngành theo nhu cả của tác giá Đỗ Thị Xuân Dung (2011) [13];. Tại các hội thảo khoa học, hội nghị giáo dục, hoặc qua trang mạng internet ‘ing da dé cập đến nhiều vấn để của việc quản lý dạy và học ngoại ngữ, nhiều nhất là dạy và học môn tiếng Anh. 'Trong chương trình đảo tạo sau đại học chuyên ngành quản lý giáo dục, đã có nhiễu luận văn cao học nghiên cứu về vắn để CLDH, chất lượng đảo tạo, QLCL đảo tạo, QLCL đạy học ở nhiều cấp học như: “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở Trường Đại học tà Vinh” của rần An Nhã (2013) [25], “Biện pháp quản lý el t lượng dạy học môn tiếng Anh ở các trưởng trung học cơ sở huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi” của Lê Tắn Đức (2013) [14]. Nhìn chung, đến nay đã có khá nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về chất lượng, CLDH, QLCL dạy học, QLCL dạy học tiếng Anh, song chưa có công trình ngi cy thé dén e QLCL dạy học môn tiếng Anh ở các trường THPT thành phố Cả Mau, tỉnh Cả Mau.
Các khái niệm chính cũa để tài 1. Hoạt động dạy học, hoạt động dạy học môn tiếng Anh 1. Hoạt động dạy học Hoạt động dạy học lả một bộ phận của quá trình sư phạm, đó là hoạt động, trong đó GV, bằng những phương pháp sư phạm, tổ chức hoạt động học của HS làm cho HS nắm vững hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹ nãng hoạt động, nâng cao trình độ học vẫn, phát triển trí tuệ và hoàn thiện nhân cách. Dạy học là con đường cơ bản để thực hiện mục đích giáo dục do xã hội đặt ra.
Học tập là cơ hội quan trọng nhất giúp mỗi cá nhân phát triền vả thành đạt trong xã hội. Hoạt động dạy học (HĐDH) là hoạt động đặc trưng, chủ yếu nhất của nhà trường. Hoạt động dạy học được xem xét với tư ch là thành tố cơ bản, trong đó người dạy cùng v ¡ hoạt động dạy và người học cùng với hoạt động học là hai thành tố cơ bản nhất. Hoạt động dạy học không thể xảy ra nếu không có hai thành tố nảy.
Hoạt động dạy học là sự tổ chức, điều khiển ti wu quá trình học sinh lĩnh hội trí thức, hình thành và phát triển nhân cách. Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển quá trình học tậ của học sinh, giúp học sinh nắm được kiến thức, hình thành kỳ năng, thái độ. Dạy có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển. Nội dung dạy học được thực hiện trong một môi trường thuận lợi chính là nhà trường, ở đỏ nội dung chương trình được thực hiện theo quy định, phủ hợp với từng lứa tuổi.
Hoạt động học là quá trình tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh khái niệm khoa học, bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách toản điện. Vai trò tự điều khiển của hoạt động học thẻ hiện ở sự tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo dưới sự điều khiển của GV nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học bằng hoạt động tự lực của HS để đạt được ba mục đích: trí thức, kỳ năng, thái độ Hoạt động học có hai chức năng là lĩnh hội và tự khiển. Hai chức nang nay thống nhất với nhau. Nội dung của hoạt động học bao gồm toản bộ hệ thống khái niệm khoa học của từng bộ môn, phương pháp phù hợp để biển kiến thức nhân loại thành kiến thức, học vấn của bản thân.
Hai hoạt động đạy và học có mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau, tổn tại song song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, bỗ sung cho nhau. Kết quả hoạt động học của học sinh không thể tách rời kết quả hoạt động dạy của giáo viên và kết quả hoạt động dạy của giáo viên không thể tách rời kết quả học tập của học sinh. Hoạt động dạy học môn tiếng Anh Hoạt động dạy học môn tiếng Anh là hoạt động tô chức, điều khiển quá trình học tập của HS nhằm giúp HS lĩnh hội hệ thống kiến thức ngôn ngữ tiếng Anh (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp): phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh thông qua rèn luyện các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết; hình thành kỹ năng, thái độ: hình thành và phát n nhân cách. Bên cạnh đỏ, hoạt động dạy học môn tiếng Anh giúp HS có hiểu biết khải quát về đất nước, con người và nền văn hoá của các quốc gia nói tiếng Anh vả của một số quốc gia khác trên thể giới; có thái độ và tình cảm tốt đẹp đối với đất nước, con người.
nên văn hoá vả ngôn ngữ của các quốc gia đó, thêm yêu ngôn ngữ và nền văn hóa của dân tộc mình. hoạt động dạy học môn tiếng Anh còn góp phân hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất vả năng lực cần thiết đối với người lao động: ý thức và 6 trách nhiệm lao động, định hưởng vả lựa chọn nghề nghiệp phủ hợp với năng lực, sở thích, khả năng thích ứng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp mới. Các nhà giáo học pháp Spolsky (2002), Gatenby (1965), Kennedy (1973) Willis (1996) cho rằng bất kỳ ai học một ngôn ngữ nói chung và ngoại ngữ nỏi riêng. có hiệu quả cũng đều phải đáp ứng ba điều kiện: tiếp xúc, sử dụng và động cơ (các điều kiện người học).
Đây là những điều kiện đủ và cơ bản đề áp dụng cho một người học ột ngoại ngữ, bắt kê phong cách học và nhận thức cá nhãn của họ. Ngoài ra, trong môi trường ngôn ngữ thử hai hay ngoại ngữ, người ta còn thấy có một điều kiện bộ sung nhưng bắt buộc phải có là: giảng dạy (điều kiện người dạy) và các điều kiện tiếp xúc, sử dụng ngôn ngữ và động cơ. Tiếp xúc Mọi học sinh ngoại ngữ đều phải được tiếp xúc với ngôn ngữ đích trong sử dụng thì mới có thể học thành công. Hình thức tiếp xúc có thể bao gồm nghe, đọc hoặc cá hai.
Tiếp xúc có thẻ là quá trình hữu thức, có thẻ là quá trình vô thức. Ngoài ra tiếp.