Quản Lý Chất Lượng Dạy Học THPT Quảng Ninh Theo TQM

Quản lý chất lượng dạy học tại các trường THPT Quảng Ninh theo tiếp cận TQM. Giải pháp nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục toàn diện.

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2012

122
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các sơ đồ

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

4. Nhiệm vụ nghiên cứu

5. Giả thuyết khoa học

6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu

7. Phƣơng pháp nghiên cứu

8. Điểm mới của đề tài

9. Cấu trúc luận văn

1. Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG DẠY HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TỔNG THỂ

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Trên thế giới

1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.3. Hoạt động dạy học, quá trình dạy học

1.4. Khái niệm về chất lƣợng, chất lƣợng dạy học

1.5. Khái niệm về quản lý

1.6. Quản lý hoạt động dạy học ở trƣờng THPT

1.7. Quản lý chất lƣợng, quản lý chất lƣợng dạy học ở trƣờng THPT

1.8. Một số mô hình trong quản lý chất lƣợng giáo dục

1.9. Mô hình BS 5750/ISO 9000

1.10. Mô hình quản lí chất lƣợng tổng thể (TQM)

1.11. Mô hình các yếu tố tổ chức

1.12. Quản lý chất lƣợng theo tiếp cận quản lý chất lƣợng tổng thể

1.13. Tinh thần cơ bản của quản lý chất lƣợng tổng thể

1.14. Phƣơng pháp luận trong quản lý chất lƣợng tổng thể

1.15. Các tiêu chuẩn của quản lý chất lƣợng tổng thể

1.16. Quản lý chất lƣợng dạy học ở trƣờng THPT theo TQM

1.17. Chuyển hóa một số khái niệm của TQM vào quản lí giáo dục

1.18. Phƣơng pháp luận trong quản lý chất lƣợng dạy học ở trƣờng THPT

1.19. Quản lý chất lƣợng dạy học ở trƣờng THPT theo tinh thần quản lý chất lƣợng tổng thể

1.20. Một số sai lầm có thể gặp trong việc vận dụng TQM vào quản lý chất lƣợng dạy học ở trƣờng THPT

1.21. Kết luận chƣơng 1

2. Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG THPT CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH

2.1. Khái quát về giáo dục đào tạo tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hạ Long

2.2. Khái quát về Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh

2.3. Khái quát về các trƣờng THPT thuộc thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh

2.4. Thực trạng quản lý chất lƣợng dạy học ở các trƣờng THPT thuộc thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh

2.5. Thực trạng quản lý chất lƣợng dạy học của cán bộ chỉ đạo chuyên môn ở Sở GD&ĐT Quảng Ninh hiện nay

2.6. Thực trạng quản lý chất lƣợng dạy học của Hiệu trƣởng ở các trƣờng THPT thuộc thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh

2.7. Thực trạng quản lý chất lƣợng dạy học của tổ chuyên môn ở trƣờng THPT thuộc thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh hiện nay

2.8. Thực trạng quản lý chất lƣợng dạy học của giáo viên trƣờng THPT thuộc thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh hiện nay

2.9. Thực trạng quản lý, tự quản lý chất lƣợng học tập của học sinh trƣờng THPT thuộc thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh hiện nay

2.10. Đánh giá chung về thực trạng quản lý chất lƣợng dạy học ở các trƣờng THPT thuộc thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh

2.11. Những thiếu sót, hạn chế

2.12. Nguyên nhân của những thiếu sót, hạn chế

2.13. Kết luận chƣơng 2

3. Chƣơng 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG THPT THUỘC THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TỔNG THỂ

3.1. Nguyên tắc chung xác lập biện pháp

3.2. Nguyên tắc tính kế thừa

3.3. Nguyên tắc tính thực tiễn

3.4. Nguyên tắc tính đồng bộ

3.5. Nguyên tắc tính hiệu quả

3.6. Các biện pháp quản lý chất lƣợng dạy học ở trƣờng THPT thuộc thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh theo tiếp cận quản lý chất lƣợng tổng thể

3.7. Biện pháp 1: Chú trọng xây dựng kế hoạch dạy học theo hƣớng tăng cƣờng vai trò tự chủ và sự tham gia của mỗi thành viên

3.8. Biện pháp 2: Tăng cƣờng chỉ đạo và giám sát nhằm tránh sai sót trong quá trình thực hiện kế hoạch dạy học, chú trọng cải tiến chất lƣợng từng bƣớc và liên tục

3.9. Biện pháp 3: Tăng cƣờng bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên và nâng cao năng lực quản lý của tổ trƣởng chuyên môn

3.10. Biện pháp 4: Đẩy mạnh tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên và của học sinh trong quá trình dạy học

3.11. Biện pháp 5: Xây dựng tập thể sƣ phạm thân thiện, hợp tác và chia sẻ; xây dựng văn hóa chất lƣợng trong nhà trƣờng

3.12. Biện pháp 6: Nâng cao nhận thức từ cán bộ Sở GD&ĐT đến giáo viên các trƣờng THPT về quản lý chất lƣợng tổng thể (TQM)

3.13. Mối liên hệ giữa các biện pháp

3.14. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

3.15. Mục đích, nội dung và phƣơng pháp khảo nghiệm

3.16. Kết quả khảo nghiệm

3.17. Phân tích kết quả khảo nghiệm, sự phù hợp giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý chất lƣợng dạy học

3.18. Kết luận chƣơng 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Toàn cảnh về quản lý chất lượng dạy học THPT Quảng Ninh

Quản lý chất lượng dạy học tại các trường Trung học Phổ thông (THPT) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là một nhiệm vụ chiến lược, có vai trò quyết định đến việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phương và đất nước. Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, việc áp dụng các mô hình quản lý hiện đại trở nên cấp thiết. Bài viết này tập trung phân tích sâu về thực trạng chất lượng giáo dục Quảng Ninh, các thách thức và đề xuất những biện pháp quản lý hiệu quả dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn. Mục tiêu không chỉ là duy trì chất lượng mà còn là cải tiến liên tục, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Việc nâng cao chất lượng giáo dục THPT Quảng Ninh đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ từ các cấp quản lý, ban giám hiệu nhà trường, đội ngũ giáo viên và cả học sinh. Theo nghiên cứu của Cầm Thanh Hải (2012), việc tiếp cận theo mô hình quản lý chất lượng tổng thể (TQM) được xem là một hướng đi tiềm năng, giúp tạo ra sự thay đổi toàn diện từ tư duy đến hành động. Cách tiếp cận này nhấn mạnh vai trò của tất cả các thành viên trong tổ chức, hướng tới mục tiêu cuối cùng là sự hài lòng của 'khách hàng' - ở đây là học sinh và xã hội. Do đó, việc xây dựng một hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục chặt chẽ và minh bạch là nền tảng để thực hiện các mục tiêu này.

1.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng giáo dục THPT

Chất lượng giáo dục THPT là nền tảng cốt lõi cho sự phát triển nguồn nhân lực trong tương lai. Một nền giáo dục phổ thông vững chắc sẽ trang bị cho học sinh kiến thức, kỹ năng và phẩm chất cần thiết để tiếp tục học lên các bậc cao hơn hoặc tham gia vào thị trường lao động. Đối với tỉnh Quảng Ninh, một địa phương có tốc độ phát triển kinh tế-xã hội năng động, yêu cầu về chất lượng nhân lực lại càng trở nên cấp bách. Việc nâng cao chất lượng giáo dục THPT Quảng Ninh không chỉ là trách nhiệm của ngành giáo dục mà còn là yếu tố then chốt đảm bảo sự phát triển bền vững của tỉnh. Chất lượng dạy học tốt giúp tạo ra những công dân có tư duy phản biện, sáng tạo và khả năng thích ứng cao, đáp ứng được yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. Vì vậy, đầu tư vào quản lý chất lượng dạy học chính là đầu tư cho tương lai.

1.2. Vai trò của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh

Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh giữ vai trò chủ đạo trong việc định hướng, chỉ đạo và giám sát toàn bộ hoạt động dạy và học tại các trường THPT. Cơ quan này chịu trách nhiệm xây dựng các kế hoạch chiến lược, ban hành văn bản chỉ đạo, tổ chức các chương trình bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên. Theo tài liệu nghiên cứu, vai trò của Sở không chỉ dừng lại ở quản lý hành chính mà còn phải là người kiến tạo, thúc đẩy sự đổi mới. Sở cần xây dựng một hệ thống tiêu chí đánh giá giáo viên THPT khách quan, khoa học và triển khai các chương trình kiểm định chất lượng giáo dục định kỳ. Thông qua đó, Sở có thể nắm bắt chính xác thực trạng, từ đó đề ra các biện pháp quản lý giáo dục phù hợp để hỗ trợ các trường khắc phục điểm yếu và phát huy thế mạnh, đảm bảo chất lượng giáo dục đồng đều trên toàn tỉnh.

II. Phân tích thực trạng chất lượng giáo dục Quảng Ninh hiện nay

Thực trạng chất lượng giáo dục Quảng Ninh tại các trường THPT công lập, đặc biệt tại khu vực thành phố Hạ Long, cho thấy nhiều điểm sáng nhưng cũng tồn tại không ít thách thức. Theo khảo sát trong luận văn của Cầm Thanh Hải, mặc dù tỷ lệ tốt nghiệp THPT luôn ở mức cao (trên 97%), chất lượng thực tế vẫn còn nhiều điều đáng bàn. Cụ thể, chất lượng đầu vào của học sinh qua kỳ thi tuyển sinh lớp 10 còn thấp, với tỷ lệ điểm dưới trung bình chiếm trên 50%. Tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá, giỏi cao nhưng chưa phản ánh đúng năng lực thực chất khi đối chiếu với kết quả các kỳ thi quan trọng. Về đội ngũ giáo viên, 100% đạt chuẩn nhưng số lượng giáo viên giỏi cấp tỉnh chưa cao (chỉ khoảng 8.7%) và việc đổi mới phương pháp dạy học vẫn còn mang tính hình thức ở một số nơi. Công tác quản lý chủ yếu vẫn dựa trên kinh nghiệm, chưa có sự áp dụng nhất quán các lý thuyết quản lý hiện đại. Những hạn chế này là rào cản lớn trong nỗ lực nâng cao chất lượng giáo dục THPT Quảng Ninh một cách bền vững.

2.1. Hạn chế trong công tác quản lý và kiểm tra đánh giá

Công tác quản lý hiện nay tại nhiều trường THPT vẫn mang nặng tính hành chính, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm chủ quan. Việc xây dựng kế hoạch còn chung chung, chưa thực sự bám sát điều kiện thực tế của từng trường. Công tác kiểm tra, đánh giá nội bộ đôi khi còn hình thức, chưa tạo ra động lực thực sự cho giáo viên và học sinh. Việc đánh giá chất lượng giảng dạy cấp 3 thường tập trung vào kết quả đầu ra (tỷ lệ tốt nghiệp, điểm thi) mà chưa chú trọng đúng mức đến quá trình dạy học và sự tiến bộ của học sinh. Sự thiếu một mô hình quản lý chất lượng nhà trường khoa học, đồng bộ dẫn đến việc quản lý chưa phát huy hết hiệu quả, khó tạo ra sự đột phá. Các hoạt động giám sát của tổ chuyên môn và ban giám hiệu cần được tăng cường để đảm bảo hiệu quả giảng dạy được cải tiến liên tục.

2.2. Năng lực đội ngũ giáo viên và chất lượng đầu vào học sinh

Đây là hai yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy học. Mặc dù đội ngũ giáo viên tại Quảng Ninh 100% đạt chuẩn, nhưng năng lực thực tế không đồng đều. Một bộ phận giáo viên còn ngại đổi mới, chưa tích cực ứng dụng CNTT trong dạy học và chậm cập nhật kiến thức mới. Việc phát triển năng lực giáo viên THPT thông qua các chương trình bồi dưỡng là cần thiết nhưng hiệu quả chưa cao như mong đợi. Bên cạnh đó, chất lượng đầu vào của học sinh còn nhiều hạn chế. Dữ liệu cho thấy tỷ lệ điểm kém và yếu trong kỳ thi tuyển sinh lớp 10 còn ở mức cao. Điều này đặt ra một thách thức lớn cho các nhà trường trong việc thực hiện mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông 2018, vốn yêu cầu cao về năng lực tự học và tư duy của học sinh.

III. Cách áp dụng mô hình Quản Lý Chất Lượng Tổng Thể TQM

Để giải quyết những thách thức hiện hữu, việc áp dụng mô hình quản lý chất lượng nhà trường theo cách tiếp cận Quản lý Chất lượng Tổng thể (TQM) là một giải pháp đột phá. TQM là một triết lý quản lý hiện đại, nhấn mạnh sự tham gia của mọi thành viên trong tổ chức, sự cải tiến liên tục và việc lấy 'khách hàng' làm trung tâm. Trong giáo dục, 'khách hàng' bao gồm học sinh, phụ huynh và toàn xã hội. Tinh thần cốt lõi của TQM là 'làm đúng ngay từ đầu', tập trung vào phòng ngừa sai sót thay vì chỉ khắc phục hậu quả. Để triển khai TQM trong quản lý chất lượng dạy học THPT Quảng Ninh, cần có sự thay đổi sâu sắc về nhận thức từ cấp lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh đến từng giáo viên. Thay vì quản lý theo mệnh lệnh, cần xây dựng một văn hóa chất lượng, nơi mọi người cùng cam kết, chia sẻ trách nhiệm và không ngừng cải tiến. Mô hình này đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục minh bạch và hiệu quả.

3.1. Nguyên tắc cốt lõi của TQM trong bối cảnh giáo dục

Áp dụng TQM vào giáo dục đòi hỏi phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản. Thứ nhất, hướng tới khách hàng: Mọi hoạt động của nhà trường phải nhằm đáp ứng nhu cầu và sự phát triển toàn diện của học sinh. Thứ hai, sự tham gia của mọi thành viên: Từ ban giám hiệu, giáo viên đến nhân viên và học sinh đều phải tham gia vào quá trình cải tiến chất lượng. Thứ ba, cải tiến liên tục: Chất lượng không phải là đích đến mà là một hành trình không ngừng nghỉ. Nhà trường cần liên tục tìm kiếm cơ hội để cải thiện hiệu quả giảng dạy. Thứ tư, tư duy hệ thống: Xem nhà trường là một hệ thống với các yếu tố liên kết chặt chẽ, sai sót ở một khâu sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống. Việc áp dụng những nguyên tắc này sẽ giúp tạo ra nền tảng vững chắc để nâng cao chất lượng giáo dục THPT Quảng Ninh.

3.2. Chuyển đổi khái niệm khách hàng và sản phẩm giáo dục

Một điểm then chốt khi áp dụng TQM là phải định nghĩa lại khái niệm 'khách hàng' và 'sản phẩm'. Trong giáo dục, 'khách hàng' không chỉ là học sinh (khách hàng bên trong) mà còn là phụ huynh, các trường đại học, nhà tuyển dụng và xã hội (khách hàng bên ngoài). 'Sản phẩm' không phải là học sinh tốt nghiệp, mà là chất lượng nhân cách, kiến thức và kỹ năng mà học sinh lĩnh hội được. Việc hiểu đúng các khái niệm này giúp nhà trường định hướng mọi hoạt động một cách chính xác. Ví dụ, khi xem học sinh là 'khách hàng', giáo viên sẽ tập trung vào việc làm thế nào để đáp ứng tốt nhất nhu cầu học tập và phát triển của các em, thay vì chỉ truyền đạt kiến thức một chiều. Đây là sự thay đổi tư duy nền tảng để thực hiện thành công quản lý chất lượng dạy học THPT Quảng Ninh.

IV. Top 6 biện pháp quản lý giáo dục THPT Quảng Ninh hiệu quả

Dựa trên cơ sở lý luận về TQM và phân tích thực trạng, 6 biện pháp quản lý giáo dục sau đây được đề xuất nhằm tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ trong quản lý chất lượng dạy học THPT Quảng Ninh. Các biện pháp này được xây dựng theo nguyên tắc đồng bộ, thực tiễn và kế thừa, tác động vào tất cả các yếu tố cốt lõi của quá trình dạy học: từ hoạch định chiến lược, phát triển đội ngũ đến đổi mới phương pháp và xây dựng văn hóa nhà trường. Biện pháp 1 là chú trọng xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tự chủ. Biện pháp 2 là tăng cường giám sát, cải tiến liên tục. Biện pháp 3 là bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên. Biện pháp 4 là đẩy mạnh tự kiểm tra, tự đánh giá. Biện pháp 5 là xây dựng văn hóa chất lượng. Biện pháp 6 là nâng cao nhận thức về TQM cho toàn ngành. Sự kết hợp hài hòa của các giải pháp này sẽ tạo ra một hệ thống quản lý vững chắc, giúp nâng cao chất lượng giáo dục THPT Quảng Ninh một cách toàn diện và bền vững, đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018.

4.1. Tăng cường phát triển năng lực giáo viên THPT và tổ trưởng

Giáo viên là nhân tố quyết định hiệu quả giảng dạy. Do đó, biện pháp cốt lõi là không ngừng phát triển năng lực giáo viên THPT. Các chương trình bồi dưỡng cần được thiết kế lại theo hướng thực chất, tập trung vào các kỹ năng cần thiết như đổi mới phương pháp dạy học, kỹ năng ứng dụng CNTT trong dạy học, và phương pháp đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực. Đặc biệt, cần nâng cao năng lực quản lý của các tổ trưởng chuyên môn, bởi họ là cầu nối quan trọng giữa ban giám hiệu và giáo viên. Một tổ trưởng giỏi sẽ dẫn dắt, thúc đẩy và giám sát hiệu quả hoạt động chuyên môn của tổ, góp phần quan trọng vào việc quản lý tổ chuyên môn hiệu quả.

4.2. Đẩy mạnh tự kiểm tra tự đánh giá trong dạy và học

Theo tinh thần TQM, mỗi cá nhân phải tự chịu trách nhiệm về chất lượng công việc của mình. Biện pháp này khuyến khích giáo viên và học sinh chủ động trong việc kiểm tra, đánh giá. Giáo viên cần thường xuyên tự đánh giá giờ dạy, phân tích kết quả học tập của học sinh để tìm ra phương pháp cải tiến. Học sinh cũng cần được hướng dẫn kỹ năng tự đánh giá, tự quản lý quá trình học tập của bản thân. Việc này không chỉ giúp nâng cao ý thức trách nhiệm mà còn là cơ sở để đánh giá chất lượng giảng dạy cấp 3 một cách toàn diện hơn, không chỉ phụ thuộc vào các kỳ kiểm tra từ bên ngoài. Đây là nền tảng để xây dựng một môi trường học tập tự giác và chủ động.

4.3. Xây dựng văn hóa chất lượng và cơ chế kiểm định hiệu quả

Văn hóa chất lượng là môi trường nơi mọi thành viên đều xem chất lượng là giá trị cốt lõi và là trách nhiệm chung. Để làm được điều này, nhà trường cần xây dựng một tập thể sư phạm thân thiện, hợp tác và chia sẻ. Lãnh đạo cần tạo điều kiện để mọi người cùng tham gia vào quá trình ra quyết định, xây dựng niềm tin và sự cam kết. Song song với đó, cần hoàn thiện cơ chế kiểm định chất lượng giáo dục. Hệ thống kiểm định phải dựa trên các tiêu chí đánh giá giáo viên THPT và học sinh một cách rõ ràng, minh bạch, kết hợp giữa đánh giá nội bộ và đánh giá từ bên ngoài. Một cơ chế kiểm định hiệu quả sẽ là công cụ đắc lực để giám sát và thúc đẩy quá trình cải tiến chất lượng liên tục.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, nội dung luận văn chia thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lƣợng dạy học ở trƣờng THPT theo tiếp cận quản lý chất lƣợng tổng thể (gồm 32 trang). Chƣơng 2: Thực trạng quản lý chất lƣợng dạy học ở các trƣờng THPT công lập trên địa bàn Thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh (gồm 35 trang). Chƣơng 3: Biện pháp quản lý chất lƣợng dạy học ở các trƣờng THPT thuộc thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh theo tiếp cận quản lý chất lƣợng tổng thể (gồm 33 trang). Trong luận văn có 5 sơ đồ, 25 bảng số liệu, kèm theo phụ lục các mẫu phiếu trƣng cầu ý kiến.

Toàn bộ luận văn có 108 trang. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG DẠY HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TỔNG THỂ 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1. Trên thế giới i) Vấn đề chất lƣợng, quản lý và kiểm định chất lƣợng Từ xa xƣa con ngƣời đã nhận thức đƣợc rằng chất lƣợng tốt sẽ làm cho cuộc sống phong phú, hạnh phúc và ổn định hơn.

Ngày nay vấn đề chất lƣợng ngày càng trở nên quan trọng. Phong trào chất lƣợng lúc đầu xuất hiện trong giới doanh nghiệp bằng việc kiểm tra chất lƣợng nhƣng biện pháp này không mang tính dài hạn và không giải quyết vấn đề chất lƣợng một cách triệt để. Trong giáo dục, ngƣời ta ngày càng nhận ra chất lƣợng quyết định sự thắng lợi và kém chất lƣợng đồng nghĩa với sự thất bại. Rất nhiều chỉ số xác định chất lƣợng trong trƣờng học đã đƣợc đƣa vào trong quản lý: phòng học, thiết bị đƣợc duy tu và trang bị tốt, giáo viên giỏi, các giá trị văn hóa đƣợc duy trì, kết quả học tập của học sinh cao, nguồn lực dồi dào, công nghệ cao đƣợc sử dụng trong đào tạo, lãnh đạo có năng lực vững vàng, cung cấp dịch vụ cho học sinh tốt, …; Vấn đề chất lƣợng giáo dục, chất lƣợng dạy học đƣợc ngƣời học và toàn bộ xã hội quan tâm không chỉ ở nƣớc ta mà ở hầu hết các nƣớc trên thế giới.

Trên thế giới, vấn đề quản lý và kiểm định chất lƣợng giáo dục và đào tạo đặc biệt là đào tạo đại học đã đƣợc nghiên cứu từ những năm 80 của thế kỷ 20. Đáng chú ý là những công trình nghiên cứu (đã đƣợc dịch sang tiếng Việt) của các tác giả: - Paul Hersey, Ken Blanc Hard. Quản lý nguồn nhân lực. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995; - Demetrio D.

Quản lý chất lượng tổng thể trong giáo dục. Giáo trình Seameo Innoteeh. Những vấn đề cốt yếu của quản lý. NXB Giáo dục, Hà Nội.

Tìm hiểu chất lượng có phải như bạn nghĩ. NXB trẻ, TP Hồ Chí Minh. 2003; - Perter Druker: Những thách thức trong quản lý ở thế kỷ 21. NXB Trẻ, TP Hồ Chí Minh, 2003; - Andrew Taylor và Frances Hill, Quản lý chất lượng trong giáo dục, trong ấn phẩm Phƣơng pháp quản lý và lãnh đạo nhà trƣờng hiệu quả, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.

Oakland, Quản lý chất lượng đồng bộ, NXB Thống kê, Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, 1994 ii) Quản lý chất lƣợng giáo dục trong đó có bảo đảm và thực hiện kiểm định chất lƣợng là xu hƣớng chung của tất cả các nƣớc trên thế giới từ các nƣớc giàu có trình độ phát triển cao đến các nƣớc nghèo đang phát triển, nhƣng chủ yếu mới tập trung ở giáo dục đại học. Từ những năm 1980, 1990, chất lƣợng và đảm bảo chất lƣợng trở thành chủ đề chính trong giáo dục của nhiều nƣớc khu vực Châu Á – Thái Bình Dƣơng. Hệ thống đánh giá và kiểm định chất lƣợng giáo dục đặc biệt là giáo dục đại học ở các nƣớc rất đa dạng, với nhiều mức độ khác nhau, thời điểm xây dựng và hình thành cũng khác nhau: Ở Hàn Quốc với chu trình kiểm định từ năm 1982; Nhật Bản từ năm 1991; Thái Lan với chính sách quốc gia về đảm bảo chất lƣợng giáo dục đại học từ năm 1996; Philipin, Trung Quốc từ 1990; Ôxtrâylia, Malaysia, Singapo từ 1980; Ấn Độ từ 1986; [10; 191, 192, 193]. Đặc biệt Hoa Kỳ, với việc thành lập một tổ chức kiểm định chất lƣợng giáo dục đầu tiên trên thế giới từ 1885 ở New England thuộc Đông Bắc Hoa Kỳ và liên tục phát triển cho tới nay, thành một hệ thống toàn quốc rất đa dạng theo địa phƣơng cũng nhƣ ngành nghề.

Mô hình kiểm định chất lƣợng giáo dục của Hoa Kỳ đƣợc mở rộng ra một số nƣớc lân cận cũng nhƣ ở châu Âu và có ảnh hƣởng lớn đến việc xây dựng hệ thống kiểm định chất lƣợng giáo dục giáo dục của nhiều nƣớc trên thế giới. iii) Bƣớc sang thế kỷ 21, trong xu hƣớng toàn cầu hóa, các cơ sở giáo dục và đào tạo đang có xu hƣớng hƣớng tới các quy trình bảo đảm chất lƣợng quốc tế. Một số cơ quan kiểm định quốc tế đã đƣợc thành lập: Liên minh toàn cầu về chuyển đổi giáo dục quốc gia; Hiệp hội các trƣờng đại học châu Âu, .; Hiện nay một số nƣớc đã có các quy trình chuẩn công nhận các cơ quan bảo đảm chất lƣợng. Trong nước Tiếp cận với các thành tựu khoa học quản lý của các nƣớc, trong thời gian qua ở Việt Nam đã có các công trình khoa học trong lĩnh vực quản lý chất lƣợng và chất lƣợng giáo dục đƣợc thể hiện trên các văn bản chỉ đạo, sách báo, trong kết quả các đề tài nghên cứu, luận văn về quản lý.

i) Một số công trình về quản lý giáo dục, quản lý chất lƣợng giáo dục đã đƣợc công bố của các tác giả nhƣ: - Một số khái niệm quản lý giáo dục, Đặng Quốc Bảo, Trƣờng Cán bộ Quản lý Giáo dục – Đào tạo Trung ƣơng I, Hà Nội, 1997; Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 7 - Quản lý chất lượng giáo dục, Phạm Thành Nghị, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2000; - Quản lý chất lượng theo ISO 9000, Phó Đức Trù, Vũ Thị Hồng Khanh, Phạm Hồng, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội 1999; - Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, Nguyễn Đức Chính, NXB Đại học Quốc gia Hà nội, 2002; - Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ 21, Phạm Minh Hạc (Chủ biên), Trần Kiều, Đặng Bá Lãm, Nghiêm Đình Vỳ, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002; - Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, Lƣu Thanh Tâm, NXB Đại học Quốc gia Hà nội, 2004; - Quản lý chất lượng đào tạo, Nguyễn Đức Chính, Chƣơng trình huấn luyện kỹ năng quản lý và lãnh đạo, 2004; - Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM, Trần Khánh Đức, NXB Giáo dục, Hà nội, 2004; - Tiếp cận ISO 9000 trong đổi mới quản lý giáo dục phổ thông, Phạm Quang Huân, Tạp chí Giáo dục số 96-9/2004; - Khoa học quản lý giáo dục – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Trần Kiểm, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004; - Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục, Trần Kiểm, NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội, 2006; - Khoa học quản lý đại cương, Trần Quốc Thành, Giáo trình dùng cho học viên cao học Quản lý giáo dục; - Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, Nguyễn Văn Đản, Đề tài B2004-CTGD-03, 2006; - Quản lý giáo dục, Bùi Minh Hiền (chủ biên), NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội, 2006;. Các công trình nghiên cứu khoa học nêu trên đều có giá trị rất cao cả về lý luận lẫn thực tiễn. Nhiều tác phẩm đã trở thành tài liệu mang tính giáo trình để đào tạo cử nhân và thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục, đƣợc dùng làm tài liệu giúp các nghiên cứu sinh hoàn thành luận văn tiến sỹ quản lý giáo dục. Đặc biệt, chúng đƣợc lấy làm cơ sở cho công tác quản lý giáo dục và quản lý dạy học các cấp.

Các nghiên cứu đó đã góp phần rất lớn cho công tác đổi mới quản lý để nâng cao chất lƣợng giáo dục trong những năm gần đây. ii) Trên cơ sở các nghiên cứu trên, đã có một số luận văn thạc sỹ nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học và nâng cao chất lƣợng dạy học ở trƣờng THPT thuộc một số tỉnh, thành phố trong cả nƣớc. Chẳng hạn: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 8 “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu các trường THPT thành phố Sơn La” của tác giả Nguyễn Xuân Tuy, 2010; “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THPT Ngan Dừa huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu” của tác giả Nguyễn Thanh Hòa; “ Cải tiến công tác kiểm tra quá trình dạy học và giáo dục của hiệu trưởng trường THPT” của tác giả Đỗ Ngọc Bích, 1997; “Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường THPT thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Trần Trung Kiên, 2000; “Các biện pháp cải tiến quản lý dạy học của hiệu trưởng trường THPT chuyên thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Bác Dụng, 2004; “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT chuyên Nguyễn Huệ tỉnh Hà Tây” của tác giả Nguyễn Thị Hoa, 2005; “Một số biện pháp chỉ đạo thực hiện đổi mới phương pháp dạy học của hiệu trưởng các trường THPT huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ” của tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền, 2007; “Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy ở các trường THPT thành phố Vũng Tàu tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu” của tác giả Phan Ngọc Huỳnh, 2010; “ Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THPT tỉnh Bến Tre” của tác giả Phan Ngọc Trọng, 2010;. Đáng chú ý là luận văn thạc sỹ “Cải tiến hoạt động dạy học ở trường THPT huyện Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng theo hướng tiếp cận lý thuyết quản lý chất lượng tổng thể” của tác giả Chu Anh Tuấn, 2009.

Những luận văn nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học và chất lƣợng dạy học ở trƣờng THPT mà chúng tôi đƣợc tham khảo đều là những công trình khoa học có giá trị cả về lý luận và thực tiễn. Dựa trên các nghiên cứu về lý luận quản lý, xuất phát từ hoàn cảnh cụ thể của thực tiễn giáo dục ở địa phƣơng, với các vị trí công tác khác nhau, các cấp độ nghiên cứu khác nhau, các tác giả đều đã đƣa ra những biện pháp quản lý hoạt động dạy học phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế của nhà trƣờng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ