Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ mang tên "Quản lý chất lượng dạy học ở trường trung học phổ thông theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Võ Ngọc Vĩnh, chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62 14 05 01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Xuân Huy tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2014).

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Tên luận án: Quản lý chất lượng dạy học ở trường trung học phổ thông theo         |
|              tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể                                 |
| Tác giả: Võ Ngọc Vĩnh | Chuyên ngành: Quản lý giáo dục (Mã số: 62 14 05 01)       |
| Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội (Năm: 2014)      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo Kết luận số 51-KL/TW (29/10/2012) của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Nghị quyết số 29-NQ/TW (04/11/2013) của Hội nghị lần thứ 8 khóa XI, chất lượng giáo dục và đào tạo vẫn chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội; chương trình còn quá tải và phương pháp dạy học chậm đổi mới. Đồng thời, Chiến lược phát triển giáo dục 2011–2020 xác định đổi mới quản lý giáo dục là giải pháp trọng tâm, trong đó chú trọng chuẩn hóa đầu ra và các điều kiện đảm bảo chất lượng.

Trong thực tế, công tác quản lý dạy học tại các trường trung học phổ thông (THPT) chủ yếu vận hành theo phương thức truyền thống dựa trên kinh nghiệm quản lý cá nhân hoặc thực hiện các chức năng hành chính đơn thuần. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường và phát triển đội ngũ, song mảng đề tài nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về việc vận dụng mô hình Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM) vào quản lý chất lượng dạy học cấp THPT vẫn còn là khoảng trống cần được giải quyết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Tiếp cận mô hình TQM để xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chất lượng dạy học ở trường THPT, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dạy học ở trường THPT theo tiếp cận TQM.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý chất lượng dạy học ở trường THPT.
    3. Đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng dạy học ở trường THPT theo tiếp cận TQM.
    4. Thử nghiệm một số biện pháp quản lý chất lượng dạy học theo tiếp cận TQM.

Giả thuyết khoa học

Quản lý dạy học trong nhà trường THPT hiện nay còn nhiều bất cập, chậm đổi mới tư duy và phương thức quản lý. Nếu nhà trường thực hiện đồng bộ các nhóm biện pháp quản lý chất lượng dạy học theo tiếp cận TQM bao gồm: lập kế hoạch chiến lược trường THPT áp dụng TQM; xây dựng hệ thống quản lý chất lượng dạy học với các quy trình và chuẩn chất lượng; hình thành môi trường văn hóa chất lượng, làm việc nhóm, hệ thống thông tin, công cụ kiểm soát chất lượng; tổ chức thực hiện hệ thống quản lý chất lượng dạy học một cách đồng bộ và có hệ thống thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học trong nhà trường THPT.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình quản lý các hoạt động ở trường THPT.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể và vận dụng trong quản lý chất lượng dạy học ở trường THPT.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian khảo sát thực trạng: Khảo sát chi tiết tại tỉnh Bình Định (bao gồm các địa bàn: miền núi, trung du, đồng bằng, thành thị) và so sánh đối chiếu với một số tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng miền trên cả nước.
    • Thời gian thu thập dữ liệu: Dữ liệu phát triển giáo dục THPT được thu thập từ khi áp dụng chính thức chương trình THPT mới (năm học 2006–2007) đến năm học 2010–2011.
    • Phạm vi khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi thông qua trưng cầu ý kiến 200 chuyên gia, cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) tại Bình Định và miền Trung, xin ý kiến đại diện các vùng trên toàn quốc. Thử nghiệm thực tế được giới hạn trong môn Tin học tại 3 trường THPT ở tỉnh Bình Định trong năm học 2011–2012.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu về quản lý chất lượng và ứng dụng TQM từ công nghiệp chuyển sang lĩnh vực giáo dục:

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Lịch sử phát triển quản lý chất lượng: Khởi đầu từ Frederick W. Taylor (1900) với việc tách bạch chức năng hoạch định và thực thi; hệ thống kiểm soát chất lượng bằng thống kê (Statistical Quality Control - SQC) của Walter Shewhart, Harold Dodge, George Edwards, W. Edwards Deming tại Western Electric vào thập niên 1920; Deming đưa chu trình PDCA sang Nhật Bản (1950); Joseph M. Juran mở rộng kiểm soát chất lượng sang góc độ quản lý toàn diện (1954); Kauro Ishikawa và Genichi Taguchi phát triển hệ thống kiểm soát chất lượng tổng thể (TQC) và triết lý Kaizen; Philip B. Crosby với nguyên lý "không sai hỏng"; Thomas J. Peters và Robert H. Waterman (1982) với quan điểm "Thỏa mãn nhu cầu khách hàng".
  • Ứng dụng TQM trong giáo dục: Sự chuyển hướng nghiên cứu từ đầu thập niên 1990 với các tác giả DeCosmo et al. (1991), Kwan (1996), thành lập "The National Education Quality Initiative" (Mỹ, 1991). Các công trình tiêu biểu gồm: Sallis Edward (1993) với mô hình Vòng tròn chất lượng (Quality Circle) trong giáo dục; John S. Oakland (1993) với mô hình kết hợp cam kết lãnh đạo, hệ thống chất lượng, công cụ SPC và hợp tác nhóm; Gopal K. Kanji & Mike Asher (1993); Silva Roncelli-Vaupot (2000) về hệ thống đảm bảo chất lượng từng công đoạn giáo dục; Marmar Mukhopadhyay (2005) về phân tích vi mô (micro-analysis) các hoạt động của tổ chức giáo dục.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Lý luận quản lý giáo dục và tiếp cận chất lượng hiện đại: Các công trình của Đặng Quốc Bảo (1995), Phan Văn Kha (2000), Phạm Thành Nghị (2000), Nguyễn Đức Chính (2002), Trần Khánh Đức (2004), Nguyễn Quốc Chí & Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2001, 2005), Trần Kiểm (2006), Nguyễn Lộc (2010), Nguyễn Hữu Châu (2006), Nguyễn Văn Đản (2006), Phạm Quang Huân (2007) bàn về các mô hình CIMO, CIPO, ISO và TQM.
  • Luận án và công trình nghiên cứu về TQM theo các cấp học: Lê Đức Ánh (2007) nghiên cứu vận dụng TQM ở trường THPT dân lập; Nguyễn Thị Thanh Tâm (2007) nghiên cứu TQM ở trường mầm non nông thôn; Hoàng Thị Minh Phương (2010) và Lê Đình Sơn (2012) nghiên cứu TQM trong giáo dục đại học; các bài viết của Đặng Xuân Hải, Lưu Xuân Mới (2006), Nguyễn Tiến Đạt (2010).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình đi trước phần lớn mới dừng lại ở việc giới thiệu khung lý thuyết chung, hoặc ứng dụng ở bậc đại học, mầm non, THPT dân lập mà chưa xây dựng được một hệ thống chuẩn tiêu chí đánh giá cụ thể cho từng chủ thể tham gia vào quá trình dạy học tại trường THPT công lập. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách thiết lập mô hình quản lý chất lượng dạy học THPT theo triết lý TQM, xây dựng hệ thống quy trình tác nghiệp và chuẩn đánh giá chi tiết cho 3 chủ thể: Hiệu trưởng, Giáo viên và Học sinh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Chất lượng dạy học ở trường THPT: Là mức độ mà kết quả dạy học đáp ứng được mục tiêu dạy học, gắn với yêu cầu của xã hội về phát triển năng lực và phẩm chất của người học.
  • Quản lý chất lượng dạy học ở trường THPT: Là hệ thống hoạt động thống nhất nỗ lực của các thành viên nhà trường tham gia trong quá trình dạy học, cùng chịu trách nhiệm triển khai chất lượng, duy trì và cải tiến chất lượng với việc áp dụng các công cụ quản lý chất lượng để kết quả dạy học đạt mục tiêu đề ra một cách tối ưu, đáp ứng mong đợi của khách hàng.
  • Quan niệm dạy học và cấu trúc quá trình dạy học:
    • Quan niệm tương tác: Phân tích quan điểm của Jean Vial về "tam giác dạy học" (Nội dung - Giáo viên - Học sinh) và mô hình sư phạm tương tác của Jean-Marc Denomme & Madeleine Roy (mô hình 3E: Etudiant - Enseignant - Environnement tương ứng với 3A: Apprendre - Aider - Agir).
    • Cấu trúc mặt nội dung: Mục đích, nội dung, phương pháp/hình thức dạy của thầy, phương pháp/hình thức học của trò, phương tiện và kết quả trong môi trường tự nhiên – xã hội.
    • Cấu trúc mặt quá trình: Bước khởi động $\rightarrow$ Bước thực hiện nội dung $\rightarrow$ Bước kết thúc.
  • Khung phân tích vi mô (Micro-analysis): Vận dụng lý thuyết của Marmar Mukhopadhyay để phân tách lĩnh vực quản lý dạy học qua 4 tầng bậc: từ lĩnh vực quản lý $\rightarrow$ thành phần chính $\rightarrow$ thành phần nhỏ $\rightarrow$ thành phần siêu nhỏ (ví dụ phân tích kỹ năng thuyết giảng trên lớp gồm 21 kỹ năng vi mô).
  • Triết lý TQM vận dụng: Hướng vào khách hàng (học sinh là trung tâm, cha mẹ và xã hội là khách hàng bên ngoài); quản lý theo quá trình (quản lý 3 nhóm yếu tố: đầu vào, quá trình, đầu ra); cải tiến liên tục theo chu trình Deming (Plan - Do - Check - Act / PDCA); xây dựng văn hóa chất lượng và làm việc nhóm.
Trục trong tam giác dạy học (Jean Vial) Quan điểm giáo điều Quan điểm truyền thống Quan điểm tích cực
Trục tác nhân (Giáo viên) Nắm kiến thức và quyền lực Truyền đạt, thúc đẩy, kích thích Hướng dẫn, trọng tài, cố vấn
Trục chủ thể (Học sinh) Ghi nhớ, tuân thủ thụ động Tái hiện điều giáo viên dạy Độc lập, tự chủ thực hiện nội dung
Trục khách thể (Nội dung) Ý nghĩ sẵn có xác định trước Phát hiện lại ý khách thể Làm việc cá nhân, đề nghị nội dung mới

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp luận: Kết hợp tiếp cận hệ thống và tiếp cận TQM.
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa văn kiện chính sách, tài liệu giáo dục học, tâm lý học và quản lý chất lượng.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu hỏi khảo sát thực trạng trên mẫu gồm 200 người (Giáo viên, Cán bộ quản lý trường THPT, Cán bộ quản lý Sở Giáo dục và Đào tạo).
    • Nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm: Phân tích kế hoạch dạy học, giáo án, đồ dùng dạy học, kết quả học tập của học sinh, báo cáo năm học của các trường và Sở GD&ĐT.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm và phỏng vấn sâu: Trao đổi với cán bộ quản lý và giáo viên.
    • Phương pháp chuyên gia: Trưng cầu ý kiến 200 chuyên gia, tổ chức hội nghị/hội thảo khoa học để đánh giá tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp.
    • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Thử nghiệm quy trình dạy học môn Tin học tại 3 trường THPT ở tỉnh Bình Định năm học 2011–2012.
  • Phương pháp bổ trợ: Thống kê toán học và phần mềm tin học để xử lý dữ liệu định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dạy học ở trường trung học phổ thông theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể

Chương 1 thiết lập khung lý luận toàn diện về việc chuyển giao mô hình TQM vào nhà trường THPT:

  1. Bản chất và đặc trưng TQM trong giáo dục: Phân định rõ khách hàng bên trong (giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý, học sinh) và khách hàng bên ngoài (cha mẹ học sinh, nhà tuyển dụng, cộng đồng, nhà nước). Phân tích mô hình tổ chức theo TQM với sự đảo ngược vị trí người học lên vị trí trung tâm, trong khi cán bộ quản lý đóng vai trò hỗ trợ, tạo điều kiện.
  2. Mô hình TQM trong nhà trường THPT: Gồm 5 thành tố gắn kết: Chiến lược chất lượng (tầm nhìn, mục tiêu); Hệ thống chất lượng; Các đội/nhóm; Các công cụ quản lý; Văn hóa chất lượng (thông tin truyền thông, cam kết lãnh đạo).
  3. Mô hình quản lý chất lượng dạy học: Xác lập cơ cấu quản lý dựa trên sự phối hợp của 3 chủ thể: Hiệu trưởng (hoạt động quản lý) tác động trực tiếp lên hoạt động giảng dạy của Giáo viên và gián tiếp lên hoạt động học tập của Học sinh; Giáo viên và Học sinh phát huy vai trò tự quản lý hoạt động của chính mình.
  4. Nội dung quản lý chất lượng theo 3 giai đoạn: Quản lý các yếu tố đầu vào (học sinh đầu vào, năng lực đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất - thiết bị dạy học); Quản lý quá trình dạy học (thực hiện chương trình, đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng thiết bị dạy học, kiểm tra đánh giá); Quản lý kết quả đầu ra (chất lượng học lực, hạnh kiểm, kết quả tốt nghiệp, trúng tuyển đại học/cao đẳng và kỹ năng sống).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC THPT                     |
|                                                                                   |
|  [ĐẦU VÀO] --------------> [QUÁ TRÌNH DẠY HỌC] --------------> [ĐẦU RA]          |
|  - Học sinh lớp 10         - Thực hiện chương trình            - Học lực/hạnh kiểm|
|  - Đội ngũ giáo viên       - Đổi mới phương pháp dạy học       - Tốt nghiệp THPT  |
|  - CSVC, thiết bị DH       - Sử dụng thiết bị dạy học          - Đỗ ĐH, CĐ, Nghề  |
|                            - Kiểm tra, đánh giá học sinh       - Kỹ năng sống     |
|                                                                                   |
|          Chủ thể tương tác: HIỆU TRƯỞNG <--> GIÁO VIÊN <--> HỌC SINH              |
|          Vận hành theo: Chu trình PDCA - Văn hóa chất lượng - Đội/nhóm - SPC      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng dạy học ở trường trung học phổ thông

Chương 2 phản ánh thực trạng thông qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp giai đoạn 2006–2011:

  1. Bối cảnh giáo dục THPT tỉnh Bình Định: Phân tích quy mô học sinh, ngân sách chi cho giáo dục, cơ cấu đội ngũ giáo viên, tỷ lệ xếp loại học lực, hạnh kiểm, tỷ lệ tốt nghiệp THPT và kết quả thi học sinh giỏi cấp tỉnh, quốc gia từ năm học 2006–2007 đến 2010–2011.
  2. Kết quả điều tra thực trạng quản lý chất lượng dạy học (200 phiếu):
    • Hoạch định chiến lược và chính sách chất lượng: Đa số các trường chưa xây dựng được chiến lược phát triển chất lượng dài hạn mang tính hệ thống; việc công bố chính sách chất lượng còn mang tính hình thức.
    • Quản lý các yếu tố đầu vào: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở nhiều trường còn thiếu thốn và lạc hậu; việc phân loại học sinh đầu vào lớp 10 chưa được chú trọng đúng mức để có biện pháp dạy học phân hóa.
    • Quản lý quá trình dạy học: Việc quản lý thực hiện phân phối chương trình còn cứng nhắc; việc chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin chưa đồng bộ; khâu kiểm tra đánh giá học sinh còn nặng về kiểm tra kiến thức ghi nhớ, chưa chú trọng đánh giá năng lực tư duy và kỹ năng thực hành.
    • Hoạt động của giáo viên và học sinh: Khâu chuẩn bị bài dạy của giáo viên và tự học của học sinh chưa được chuẩn hóa theo quy trình; việc thu thập thông tin phản hồi từ học sinh để cải tiến phương pháp dạy học chưa trở thành nền nếp.
    • Môi trường văn hóa chất lượng và công cụ TQM: Thiếu cơ chế làm việc nhóm chuyên môn hiệu quả; việc ứng dụng các công cụ thống kê (SPC) trong theo dõi, phân tích biến động chất lượng học tập còn rất hạn chế.
  3. Tổng hợp đánh giá thực trạng theo ma trận SWOT:
    • Điểm mạnh (S): Đội ngũ giáo viên cơ bản đạt chuẩn đào tạo; học sinh có truyền thống hiếu học; sự quan tâm của chính quyền địa phương.
    • Điểm yếu (W): Tư duy quản lý chậm đổi mới, năng lực quản lý theo quy trình còn yếu; cơ sở vật chất chưa đồng bộ; học sinh học tập còn thụ động.
    • Cơ hội (O): Chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục của Đảng và Nhà nước; sự phát triển của công nghệ thông tin.
    • Thách thức (T): Áp lực thi cử, yêu cầu ngày càng cao của xã hội và thị trường lao động về phẩm chất, năng lực người học.
  4. Kinh nghiệm quốc tế: Điểm lại việc áp dụng TQM tại trường THPT ở bang Alaska (Hoa Kỳ) và các trường trung học tại Mysore (Ấn Độ) về phạm vi áp dụng, sự tham gia của các bên liên quan và xây dựng văn hóa cải tiến liên tục.

Chương 3: Biện pháp quản lý chất lượng dạy học ở trường trung học phổ thông theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiểm chứng thực nghiệm:

  1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp: Đảm bảo 5 nguyên tắc: tính lý luận, tính thực tiễn, tính hệ thống, tính kế thừa và tính khả thi.
  2. Hệ thống 4 nhóm biện pháp:
Nhóm biện pháp Nội dung cốt lõi
Nhóm 1: Lập kế hoạch chiến lược trường THPT áp dụng TQM - Xây dựng tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu chất lượng của nhà trường.
- Xác định chính sách chất lượng và cam kết của Ban giám hiệu.
- Lập kế hoạch hành động chiến lược theo từng giai đoạn.
Nhóm 2: Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng dạy học - Thiết lập 4 quy trình quản lý dạy học của Hiệu trưởng.
- Thiết lập quy trình tự quản lý hoạt động giảng dạy của Giáo viên (3 giai đoạn).
- Thiết lập quy trình tự quản lý hoạt động học tập của Học sinh (3 giai đoạn).
- Xây dựng bộ chuẩn đánh giá với 35 tiêu chí cho Hiệu trưởng, 20 tiêu chí cho Giáo viên, 14 tiêu chí cho Học sinh.
Nhóm 3: Hình thành môi trường văn hóa chất lượng và công cụ TQM - Xây dựng văn hóa chất lượng và cam kết chất lượng của các thành viên.
- Tổ chức làm việc theo nhóm (tổ chuyên môn, nhóm cải tiến chất lượng).
- Thiết lập hệ thống thông tin thông suốt và áp dụng công cụ thống kê (SPC).
Nhóm 4: Tổ chức thực hiện hệ thống QLCL dạy học - Triển khai đồng bộ hệ thống văn bản, quy trình và chuẩn chất lượng.
- Giám sát, đánh giá định kỳ theo chu trình PDCA và cải tiến liên tục.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               HỆ THỐNG QUY TRÌNH VÀ CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. HIỆU TRƯỞNG:                                                                   |
|    - 4 Quy trình quản lý hoạt động dạy học                                        |
|    - Bộ chuẩn đánh giá chất lượng quản lý gồm: 35 tiêu chí                        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 2. GIÁO VIÊN:                                                                     |
|    - Quy trình tự quản lý giảng dạy (Chuẩn bị -> Thực thi -> Đánh giá, cải tiến)  |
|    - Bộ chuẩn đánh giá chất lượng hoạt động giảng dạy gồm: 20 tiêu chí             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 3. HỌC SINH:                                                                      |
|    - Quy trình tự quản lý học tập (Chuẩn bị -> Thực thi -> Đánh giá, cải tiến)    |
|    - Bộ chuẩn đánh giá chất lượng hoạt động học tập gồm: 14 tiêu chí              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  1. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi: Trưng cầu ý kiến 200 chuyên gia, CBQL và giáo viên; kết quả tổng hợp cho thấy các nhóm biện pháp đều được đánh giá ở mức độ cấp thiết và khả thi cao.
  2. Thử nghiệm sư phạm đối với môn Tin học:
    • Đối tượng và địa bàn: Thử nghiệm áp dụng quy trình dạy học và hồ sơ môn Tin học tại 3 trường THPT ở Bình Định trong năm học 2011–2012.
    • Nội dung thực hiện: Thiết lập hồ sơ môn học theo quy trình dạy học đề xuất; tổ chức thao giảng, dự giờ; khảo sát ý kiến đánh giá của học sinh về giờ dạy; thống kê kết quả học tập của học sinh; tổng hợp đánh giá chất lượng thực hiện quy trình dạy học của giáo viên.
    • Kết quả: Khẳng định việc thực hiện quy trình dạy học theo tiếp cận TQM giúp giáo viên chuẩn bị bài giảng chu đáo hơn, phương pháp dạy học tương tác được phát huy, kết quả học tập của học sinh ở các lớp thử nghiệm có sự tiến bộ rõ rệt so với đối chứng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa lý luận cơ bản về dạy học và đặc trưng dạy học ở trường THPT; xác lập định nghĩa khoa học về "Chất lượng dạy học" và "Quản lý chất lượng dạy học" tại trường THPT dưới góc độ quản lý chất lượng tổng thể.
  • Cụ thể hóa mô hình TQM áp dụng vào trường THPT; làm rõ việc tiếp cận triết lý TQM với các quan điểm cốt lõi: lấy học sinh làm trung tâm, sự tham gia của mọi thành viên, quản lý theo quá trình, cải tiến liên tục và xây dựng văn hóa chất lượng.
  • Xây dựng mô hình quản lý chất lượng dạy học trường THPT gồm 3 nhóm yếu tố (đầu vào, quá trình, đầu ra) với sự tham gia và tương tác của 3 chủ thể quản lý chất lượng (Hiệu trưởng, Giáo viên, Học sinh).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh tổng thể và phân tích thực trạng quản lý chất lượng dạy học tại các trường THPT tỉnh Bình Định (giai đoạn 2006–2011) trong mối tương quan với giáo dục cả nước; tổng kết kinh nghiệm ứng dụng TQM tại trường trung học ở Hoa Kỳ và Ấn Độ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm biện pháp mang tính khả thi, trong đó đóng góp nổi bật là:
    • Xây dựng 4 quy trình quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng.
    • Xây dựng quy trình tự quản lý hoạt động giảng dạy của Giáo viên (gồm 3 giai đoạn: chuẩn bị, thực thi, đánh giá/cải tiến).
    • Xây dựng quy trình tự quản lý hoạt động học tập của Học sinh (gồm 3 giai đoạn: chuẩn bị, thực thi, đánh giá/cải tiến).
    • Xây dựng bộ chuẩn đánh giá chất lượng chi tiết: 35 tiêu chí cho Hiệu trưởng, 20 tiêu chí cho Giáo viên và 14 tiêu chí cho Học sinh.
  • Thử nghiệm quy trình dạy học và quản lý môn Tin học tại 3 trường THPT ở Bình Định, chứng minh tính hiệu quả và khả năng ứng dụng thực tế của mô hình đề xuất.

Khuyến nghị của tác giả

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện văn bản chỉ đạo về quản lý chất lượng giáo dục phổ thông, xây dựng chuẩn đầu ra chương trình và tăng quyền tự chủ cho các trường THPT.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo: Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý về kỹ năng quản lý chất lượng theo quy trình, trang bị cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đồng bộ.
  • Đối với Ban Giám hiệu các trường THPT: Xây dựng kế hoạch chiến lược chất lượng dài hạn, triển khai đồng bộ các quy trình tự quản lý của giáo viên và học sinh, hình thành môi trường văn hóa chất lượng và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát chất lượng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Số liệu điều tra thực trạng tập trung chi tiết chủ yếu tại địa bàn tỉnh Bình Định trong giai đoạn 2006–2011 (thời kỳ đầu triển khai chương trình phân ban THPT).
    • Nghiên cứu thử nghiệm thực tế do điều kiện thời gian và nguồn lực nên mới giới hạn thử nghiệm ở môn Tin học tại 3 trường THPT ở tỉnh Bình Định trong năm học 2011–2012.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi thử nghiệm đồng bộ trên các môn học khác trong chương trình giáo dục THPT (khoa học tự nhiên, khoa học xã hội).
    • Nghiên cứu ứng dụng và điều chỉnh bộ tiêu chí chuẩn đánh giá quản lý chất lượng dạy học tại các vùng miền khác nhau trên phạm vi cả nước.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng hoạt động trong lĩnh vực giáo dục:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết TQM ứng dụng trong nhà trường phổ thông, phương pháp phân tích vi mô (micro-analysis) các hoạt động sư phạm và phương pháp luận kết hợp tiếp cận hệ thống với quản lý quá trình.
  • Cán bộ quản lý trường THPT (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn): Ứng dụng trực tiếp hệ thống 4 quy trình quản lý dạy học và bộ chuẩn đánh giá 35 tiêu chí của Hiệu trưởng; sử dụng khung phân tích SWOT để hoạch định chiến lược chất lượng nhà trường.
  • Giáo viên và Học sinh THPT: Tham khảo quy trình tự quản lý hoạt động giảng dạy (20 tiêu chí) và quy trình tự quản lý hoạt động học tập (14 tiêu chí) theo 3 giai đoạn nhằm cải tiến chất lượng dạy và học.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "khách hàng" trong quản lý chất lượng trường THPT theo luận án được phân định như thế nào?

Theo luận án, khách hàng của trường THPT gồm hai nhóm:

  • Khách hàng bên trong: Giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý và học sinh. Trong đó, học sinh vừa là khách hàng bên trong (trực tiếp tham gia quá trình), vừa là trung tâm phục vụ của nhà trường. Kết quả công đoạn trước cung cấp sản phẩm cho công đoạn sau (ví dụ: kế hoạch bài dạy của giáo viên, quyết định của hiệu trưởng).
  • Khách hàng bên ngoài: Cha mẹ học sinh, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trường nghề, nhà tuyển dụng, cộng đồng xã hội và nhà nước.

2. Mô hình quản lý chất lượng dạy học trường THPT theo tiếp cận TQM gồm những thành tố cốt lõi nào?

Mô hình gồm 3 nhóm thành phần chính:

  1. Hoạch định chiến lược chất lượng: Tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu và chính sách chất lượng.
  2. Hệ thống quản lý chất lượng dạy học: Quản lý các yếu tố đầu vào, quá trình dạy học và kết quả đầu ra, được vận hành thông qua sự tương tác giữa 3 chủ thể (Hiệu trưởng, Giáo viên, Học sinh).
  3. Môi trường văn hóa chất lượng và công cụ hỗ trợ: Xây dựng văn hóa chất lượng, làm việc nhóm, hệ thống thông tin thông suốt và áp dụng công cụ thống kê kiểm soát quá trình (SPC) theo chu trình PDCA.

3. Hệ thống chuẩn đánh giá chất lượng dạy học do tác giả xây dựng gồm bao nhiêu tiêu chí cho từng chủ thể?

Tác giả đã xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng gồm:

  • 35 tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý dạy học của Hiệu trưởng.
  • 20 tiêu chí đánh giá hoạt động giảng dạy của Giáo viên (chia theo 3 giai đoạn: chuẩn bị, thực thi, đánh giá/cải tiến).
  • 14 tiêu chí đánh giá hoạt động học tập của Học sinh (chia theo 3 giai đoạn: chuẩn bị, thực thi, đánh giá/cải tiến).

4. Phương pháp phân tích vi mô (micro-analysis) trong TQM được luận án vận dụng như thế nào?

Dựa trên lý thuyết của Marmar Mukhopadhyay, luận án phân tích lĩnh vực quản lý dạy học qua 4 tầng bậc chi tiết:

  • Tầng 1 (Lĩnh vực): Quản lý dạy học (gồm 5 thành phần chính).
  • Tầng 2 (Thành phần chính): Hoạt động giảng dạy (gồm 6 thành phần nhỏ).
  • Tầng 3 (Thành phần nhỏ): Giảng dạy trên lớp (gồm 8 thành phần nhỏ hơn).
  • Tầng 4 (Thành phần siêu nhỏ): Phương pháp thuyết giảng trên lớp (phân tách thành 21 kỹ năng vi mô gồm lời nói và không lời nói).

5. Thử nghiệm thực tế của luận án được tiến hành ở đâu, khi nào và trên môn học nào?

Thử nghiệm được tiến hành đối với môn Tin học trong năm học 2011–2012 tại 3 trường THPT đại diện cho các loại hình có chất lượng đầu vào khác nhau trên địa bàn tỉnh Bình Định.


Kết luận

Luận án của tác giả Võ Ngọc Vĩnh đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong thực tiễn giáo dục phổ thông Việt Nam: chuyển đổi phương thức quản lý dạy học truyền thống sang mô hình quản lý chất lượng tổng thể (TQM). Công trình đã hệ thống hóa lý luận, xây dựng mô hình quản lý chất lượng dạy học tích hợp sự tham gia của ba chủ thể (Hiệu trưởng, Giáo viên, Học sinh) và đề xuất 4 nhóm biện pháp đồng bộ kèm theo các quy trình tác nghiệp và bộ chuẩn tiêu chí đánh giá cụ thể. Kết quả khảo nghiệm trên 200 chuyên gia và thử nghiệm thực tế đối với môn Tin học tại 3 trường THPT tỉnh Bình Định đã khẳng định tính khoa học, tính khả thi và giá trị ứng dụng thực tiễn của đề tài trong việc nâng cao chất lượng dạy học ở trường trung học phổ thông.