phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục có liên quan, nội dung của Đề án được dự kiến kết cấu thành 3 chương cụ thể như sau: 4 Phần 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý các khu công nghiệp Phần 2: Phân tích thực trạng và đánh giá chung về quản lý các KCN tại tỉnh Hà Giang Phần 3: Giải pháp, kiến nghị và tổ chức thực hiện nhằm hoàn thiện công tác quản lý các KCN tại tỉnh Hà Giang. 5 Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 1.1 Một số cơ sở lý luận về quản lý các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh 1.1 Khái niệm phân loại các Khu công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh a, Khái niệm về khu công nghiệp Theo quan điểm của Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hiệp quốc (UNIDO), trong tài liệu KCX tại các nước đang phát triển (Export processing Zone in Developing Countries) công bố năm 1990 có nêu rằng “ KCN là khu vực tương đối nhỏ, phân cách về mặt địa lý trong một quốc gia nhằm mục tiêu thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp hướng về xuất khẩu bằng cách cung cấp cho các ngành công nghiệp này những điều kiện về đầu tư và mậu dịch thuận lợi đặc biệt so với phần lãnh thổ còn lại của nước chủ nhà. Trong đó đặc biệt là KCX cho phép nhập khẩu hàng hóa dùng cho sản xuất để xuất khẩu miễn thuế” Khái niệm về Khu công nghiệp được nêu rõ trong nghị định số 35/2022/NĐ CP. Theo đó: “Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên thực hiện sản xuất hàng công nghiệp hay những dịch vụ hỗ trợ cho sản xuất công nghiệp.
Các KCN được thành lập theo điều kiện, quy định riêng của địa phương, Nhà nước, đảm bảo đúng trình tự, thủ tục được nêu trong nghị định ”. Hiện nay, có 5 loại hình KCN thường thấy nhất bao gồm: KCN hỗn hợp, KCX, khu công nghệ cao, khu kinh tế tổng hợp và KCN sinh thái. Dù theo cách gọi nào, chúng đều có 2 đặc điểm chung là: Cùng địa điểm và cùng cấu trúc quản lý. Khu công nghiệp hỗn hợp: “Là nơi tập trung nhiều loại hình sản xuất với nhiều cơ sở sản xuất với nhiều loại hình CN khác nhau và có đặc điểm 1 Khu công nghiệp như đã định nghĩa ở trên”.
Khu chế xuất: “Là Khu công nghiệp tập trung các DN chế xuất chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lí xác định, không có dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập”. Khu công nghệ cao: “Là khu kinh tế kỹ thuật đa chức năng, có ranh giới xác định, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, nhằm nghiên cứu – phát triển và ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, kinh doanh sản phẩm 6 công nghệ. Trong khu công nghệ cao có thể có KCX, kho ngoại quan, khu bảo thuế và khu nhà ở”. Khu kinh tế tổng hợp: “Là những Khu công nghiệp được phát triển theo kế hoạch đã được phê chuẩn có tích hợp chức năng CN, kết hợp với khu vực dân cư, khu vực thương mại và tiện nghi hổ trợ.
Trong khu kinh tế tổng hợp lấy thương mại, dịch vụ và sản xuất làm trọng tâm, cân đối nhau và thúc đẩy nhau phát triển” ( Nghị định số 35/2022/NĐ-CP, 2022) Có thể phân loại KCN nằm trong phạm vi, đối tượng điều tiết của Nghị định 29/2008/NĐ-CP thành hai nhóm chính như sau: Nhóm 1: Các KCN mang tính truyền thống, được thành lập một cách phổ biến ở Việt Nam (hiện nay có trên 200 khu). “Các KCN này có những đặc điểm chung như sau: - Là khu vực được quy hoạch mang tính liên vùng, liên lãnh thổ và có phạm vi ảnh hưởng không chỉ ở một khu vực địa phương. - Là khu vực được kinh doanh bởi công ty đầu tư cơ sở hạ tầng (công ty phát triển hạ tầng KCN, công ty dịch vụ KCN. Công ty này có trách nhiệm bảo đảm hạ tầng kỹ thuật và xã hội của cả khu trong suốt thời gian tồn tại.
- Trong KCN có thể có hoặc không có dân cư sinh sống, nhưng ngoài KCN phải có hệ thống dịch vụ phục vụ nguồn nhân lực làm việc ở KCN. 20 - Là khu vực được quy hoạch riêng để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước để thực hiện sản xuất và chế biến sản phẩm công nghiệp cũng như các hoạt động hỗ trợ, dịch vụ cho sản xuất công nghiệp” - Sản phẩm của các doanh nghiệp trong KCN có thể tiêu thụ trong nước hoặc bán ra nước ngoài. Nhóm 2: Khu chế xuất (ở Việt Nam hiện có 3 KCX là: Tân Thuận, Linh Trung 1 và Linh Trung 2). Theo Nghị định 29/2008/NĐ-CP, KCX là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với KCN.
“ Ngoài những đặc điểm chung giống như các KCN truyền thống, các KCX còn có một số đặc điểm riêng, đó là: Được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng 7 hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào, bảo đảm điều kiện cho sự kiểm soát của Hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan; Thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của KCX, doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo pháp luật về hải quan. Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các KCX, doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, trừ khu phi thuế quan, là quan hệ xuất, nhập khẩu. Các doanh nghiệp trong KCX được hưởng những ưu đãi đặc biệt về các loại thuế như: miễn thuế xuất, nhập khẩu, miễn thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, được hưởng thuế thu nhập doanh nghiệp ở mức ưu đãi và không phải chịu thuế chuyển lợi nhuận về nước.” b, Một số đặc điểm Khu công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh “- Thường chỉ có nhà máy, xí nghiệp, không tập trung dân cư sinh sống - Tại đây chuyên sản xuất, chế biến các mặt hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp như logistic, hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng,. - Khi đầu tư và hoạt động trong khu công nghiệp, các doanh nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi như miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền thuê đất.
- KCN là nơi hội tụ và thích ứng với nhau về mặt lợi ích và mục tiêu xác định giữa chủ đầu tư và nước chủ nhà. KCN là nơi có môi trường kinh doanh đặc biệt phù hợp, được hưởng những quy chế tự do, các chính sách ưu đãi kinh tế (đặc biệt là thuế quan) so với các vùng khác ở nội địa. Chúng là nơi có vị trí thuận lợi cho việc phát triển sản xuất, thương mại dịch vụ, đầu tư trên cơ sở các chính sách ưu đãi về cơ sở hạ tầng, cơ chế pháp lý, thủ tục hải quan, thủ tục hành chính, chính sách tài chính - tiền tệ, môi trường. - Tại KCN có ban quản lý riêng có tư cách pháp nhân, tài khoản, con dấu in hình quốc huy, được ngân sách Nhà nước cấp kinh phí quản lý hành chính Nhà nước và hoạt động sự nghiệp”.2 Bản chất và vai trò quản lý các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh a.
Mục tiêu quản lý đối với Khu công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh Quản lý các KCN là một vấn đề lớn và phức tạp liên quan tới rất nhiều các chủ thể khác nhau. Để nâng cao hoàn thiện chất lượng về công tác quản lý các KCN thì cần phải giải quyết một cách đồng bộ có hệ thống khoa học và bài bản, khi mỗi 8 yếu tố, mỗi vấn đề đều có nhứng tác động ảnh hưởng đến công tác quản lý các KCN về sự hiểu quả của công tác quản lý cải thiện các vấn đề còn gặp phải, tuân thủ các điều kiện, trình tự thủ tục về quy định quy hoạch để đảm bảo hiệu quả sử dụng đất một cách hiệu quả, thu hút đầu tư một cách có chọn lọc để phát huy các yếu tố lợi thế về tự nhiên một cách hiệu quả và cải thiện các công tác quản lý về thủ tục hành chính, quản lý doanh nghiệp. tài nguyên môi trường, an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy để hướng tới một sự phát triển bền vững cho KCN. b, Phân cấp và chủ thể quản lý các Khu công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh Ở cấp tỉnh, các KCN thường được quản lý bởi các cơ quan chính phủ địa phương, các tổ chức chuyên trách, hoặc các doanh nghiệp quản lý đất đai.
Dưới đây là một số chủ thể phổ biến có thể quản lý các KCN ở cấp tỉnh: Ban Quản lý các Khu công nghiệp (KCN): Trong một số trường hợp, các tỉnh có thể thành lập các Ban Quản lý KCN hoặc các tổ chức tương tự để quản lý các KCN trên địa bàn của họ. Các ban này thường có nhiệm vụ giám sát và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp. Ủy ban Nhân dân địa phương: Theo NĐ-35/2022 thì UBND tỉnh không chịu trách nhiệm về Quản lý KCN, mà tất cả do BQL KCN, KTT trực tiếp quản lý theo NĐ- 35.Trong một số trường hợp, Ủy ban Nhân dân của các cấp hành chính địa phương cũng có thể chịu trách nhiệm quản lý các KCN trên địa bàn tỉnh. Các Ủy ban Nhân dân địa phương thường có vai trò quan trọng trong việc định hình chính sách và hỗ trợ phát triển kinh tế trong khu vực của mình.
Trong mỗi tỉnh, cơ cấu tổ chức và chủ thể quản lý các KCN có thể khác nhau tùy thuộc vào quy định pháp luật và điều kiện cụ thể của địa phương. c, Vai trò của quản lý các Khu công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh Vai trò của quản lý các KCN trên địa bàn cấp tỉnh là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của kinh tế địa phương và quốc gia. dưới đây là một số vai trò chính của quản lý các Khu công nghiệp cấp tỉnh: Phát triển hạ tầng: Quản lý các Khu công nghiệp cấp tỉnh phải đảm bảo rằng hạ tầng cơ sở như đường giao thông, điện, nước và viễn thông được xây dựng và duy trì đủ tốt để hỗ trợ hoạt động sản xuất trong khu vực. Điều này bao gồm cả việc lập kế hoạch, đầu tư và quản lý các dự án hạ tầng.