Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi số trong giáo dục mầm non là xu thế tất yếu nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng và phát triển toàn diện cho trẻ ngay từ giai đoạn đầu đời. Tại thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, hệ thống giáo dục mầm non đang đứng trước yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy, song năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của đội ngũ nhà giáo vẫn còn nhiều bất cập. Khảo sát thực tế tại 20 trường mầm non trên địa bàn cho thấy kỹ năng khai thác phần mềm chuyên dụng của giáo viên chưa đồng đều, việc áp dụng công nghệ còn mang tính cơ học và chưa phát huy tối đa tính tương tác của trẻ.

Nghiên cứu của học viên Nguyễn Thị Hè được hoàn thành vào tháng 6 năm 2025 dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Đàm Thị Kim Thu tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên, mã số ngành 8 14 01 14. Đề tài tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, đồng thời đánh giá toàn diện thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng kỹ năng công nghệ cho 200 giáo viên và 30 cán bộ quản lý. Mục tiêu cụ thể là làm sáng tỏ khoảng cách giữa năng lực thực tế với yêu cầu đổi mới, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản trị đồng bộ. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên ứng dụng thành thạo học liệu số lên trên 85%, đồng thời chuẩn hóa quy trình quản lý bồi dưỡng tại 100% cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn thị xã.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng thuyết quản lý hành chính của Henri Fayol với 5 chức năng cơ bản gồm dự báo, tổ chức, chỉ đạo, điều phối và kiểm tra, kết hợp nguyên lý quản lý khoa học của Frederick Taylor nhằm tối ưu hóa năng suất lao động sư phạm. Đồng thời, luận văn tích hợp lý thuyết hoạt động và quan điểm của Lev Vygotsky về việc tổ chức môi trường dạy học lấy người học làm trung tâm. Bốn khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: quản lý giáo dục, bồi dưỡng chuyên môn theo Luật Giáo dục 2019, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin theo Luật Công nghệ thông tin 2006, và quy trình quản lý bồi dưỡng tại trường mầm non.

Cấu trúc năng lực công nghệ của giáo viên mầm non được phân định thành 3 nhóm năng lực cốt lõi: nhận thức công nghệ, kỹ năng thực hành công cụ số, và năng lực tích hợp sư phạm số. Khung quản lý bồi dưỡng được xây dựng dựa trên chu trình 4 khâu khép kín: khảo sát nhu cầu để lập kế hoạch, tổ chức thực thi linh hoạt, chỉ đạo sâu sát theo mô-đun chuyên môn, và kiểm tra đánh giá dựa trên chuẩn đầu ra.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm 230 khách thể, bao gồm 200 giáo viên mầm non trực tiếp đứng lớp và 30 cán bộ quản lý đang công tác tại 20 trường mầm non công lập và ngoài công lập trên địa bàn thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho các vùng địa lý nông thôn và đô thị hóa nhanh tại địa phương.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu hỏi anket kết hợp phỏng vấn sâu 15 nhà quản lý và quan sát trực tiếp 40 tiết dạy có ứng dụng công nghệ. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học qua phần mềm xử lý dữ liệu là nhằm định lượng hóa mức độ nhận thức, đo lường điểm trung bình và độ lệch chuẩn của từng tiêu chí quản lý, giúp đối chiếu khách quan giữa nhận thức lý thuyết và hành vi thực tế. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ năm 2024 đến giữa năm 2025. Báo cáo nghiên cứu bảo đảm tính liêm chính học thuật với tỷ lệ tương đồng nội dung qua phần mềm Turnitin đạt mức 23%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 20 trường mầm non thị xã Quế Võ mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tồn tại khoảng cách lớn giữa nhận thức và năng lực thực hành. Có 92.5% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá việc ứng dụng công nghệ là rất cần thiết, tuy nhiên chỉ có 38.5% giáo viên đạt mức thành thạo trong việc tự thiết kế bài giảng tương tác và xây dựng học liệu điện tử đa phương tiện.

Thứ hai, các khâu trong chu trình quản lý bồi dưỡng thiếu tính đồng bộ. Hoạt động lập kế hoạch đạt điểm trung bình khá với 3.65 trên thang điểm 5.0, trong khi khâu kiểm tra và đánh giá sau bồi dưỡng chỉ đạt 3.12 điểm, phản ánh tình trạng buông lỏng theo dõi việc ứng dụng công nghệ sau các khóa tập huấn.

Thứ ba, phạm vi ứng dụng công nghệ còn hạn hẹp. Khoảng 76% giáo viên chỉ sử dụng máy tính cho hoạt động soạn thảo văn bản và trình chiếu PowerPoint cơ bản; dưới 42% giáo viên khai thác hiệu quả các phần mềm chuyên ngành như KidsOnline, SMAS hoặc MISA QLTH để quản lý khẩu phần dinh dưỡng và hồ sơ theo dõi trẻ.

Thứ tư, điều kiện hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu. Có đến 60% cơ sở mầm non gặp khó khăn về hệ thống đường truyền Internet không ổn định và trang thiết bị màn hình tương tác tại các phòng học chức năng còn thiếu thốn.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc công tác bồi dưỡng hiện nay chủ yếu mang tính hình thức, thời lượng thực hành ít và chưa gắn chặt với đặc thù tâm lý lứa tuổi mầm non. Khối lượng công việc chăm sóc trẻ chiếm từ 9 đến 10 tiếng mỗi ngày khiến giáo viên thiếu thời gian tự học. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của tác giả Trần Thị Tâm Minh năm 2022 và báo cáo của Nguyễn Thị Hà Lan năm 2019 tại Thanh Hóa về rào cản kỹ năng số của giáo viên cơ sở. Trên bình diện quốc tế, phát hiện này cũng củng cố kết luận của Dong năm 2018 tại Thượng Hải và Lawrence cùng Tar năm 2018 về sự cần thiết của mô hình hỗ trợ kỹ thuật tại chỗ.

Dữ liệu khảo sát có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ nhận thức vượt trội trên 90% đối lập với mức độ thành thạo thực tế dưới 40% của giáo viên. Đồng thời, một biểu đồ mạng nhện gồm 4 trục tương ứng 4 chức năng quản lý lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra sẽ làm nổi bật điểm nghẽn nghiêm trọng ở khâu kiểm tra đánh giá, từ đó cung cấp căn cứ trực quan cho các quyết định điều hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các tồn tại trên, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý trọng tâm:

Thứ nhất, tăng cường chỉ đạo và đổi mới hình thức bồi dưỡng chuyên môn. Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Quế Võ phối hợp cùng Ban giám hiệu 20 trường mầm non chuyển đổi từ bồi dưỡng tập trung thụ động sang mô hình kết hợp trực tiếp và trực tuyến. Mục tiêu là 100% cán bộ quản lý và giáo viên hoàn thành 4 mô-đun chuẩn hóa kỹ năng số trong vòng 12 tháng, bắt đầu triển khai từ học kỳ I năm học 2025 - 2026.

Thứ hai, tổ chức bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch dạy học số cho tổ chuyên môn. Ban giám hiệu chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng theo hướng thực hành sản phẩm. Mỗi tháng, mỗi giáo viên phải hoàn thành ít nhất 2 giáo án điện tử tương tác, hướng tới mục tiêu 85% giáo viên vận dụng thành thạo kho học liệu số trước tháng 5 năm 2026.

Thứ ba, thiết lập quy trình kiểm tra và đánh giá định lượng theo sản phẩm thực tế. Hiệu trưởng các trường cần ban hành bảng tiêu chí đánh giá năng lực số gồm 10 chỉ số hành vi, thực hiện kiểm tra định kỳ 2 lần mỗi học kỳ và liên kết kết quả bồi dưỡng với công tác thi đua, khen thưởng cuối năm học.

Thứ tư, huy động nguồn lực nâng cấp hạ tầng công nghệ. Ủy ban nhân dân thị xã Quế Võ cùng các trường mầm non cần bố trí tối thiểu 15% đến 20% nguồn kinh phí chi thường xuyên và quỹ xã hội hóa để nâng cấp đường truyền Internet cáp quang, trang bị bổ sung ít nhất 2 phòng học đa phương tiện chuẩn tại mỗi trường trong giai đoạn 2025 - 2027.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn đa chiều cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, cán bộ quản lý tại Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Ban giám hiệu các trường mầm non. Tài liệu cung cấp cẩm nang 4 bước quản lý bồi dưỡng khoa học, giúp nhà quản trị tối ưu hóa nguồn lực đào tạo nội bộ và giảm thiểu 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính giấy tờ.

Thứ hai, giáo viên mầm non trực tiếp giảng dạy. Luận văn cung cấp định hướng tự bồi dưỡng rõ ràng, giúp giáo viên tiếp cận có hệ thống với hơn 5 nhóm công cụ số phục vụ thiết kế trò chơi học tập và theo dõi phát triển của trẻ.

Thứ ba, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh được kế thừa từ 4 học thuyết quản trị kinh điển, cùng bộ số liệu khảo sát thực chứng từ 230 khách thể, tạo tiền đề học thuật giá trị cho các công trình nghiên cứu mở rộng.

Thứ tư, các doanh nghiệp và chuyên gia phát triển công nghệ giáo dục. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực tế về hành vi công nghệ tại 20 trường học địa phương, giúp các nhà phát triển tinh chỉnh giao diện phần mềm quản lý lớp học mầm non trực quan và thân thiện hơn.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào trong bối cảnh giáo dục hiện nay?
Đề tài tập trung tháo gỡ điểm nghẽn trong công tác quản lý bồi dưỡng kỹ năng công nghệ cho giáo viên mầm non tại địa bàn đang công nghiệp hóa nhanh như Quế Võ. Nghiên cứu giúp thu hẹp khoảng cách giữa tỷ lệ nhận thức trên 90% với năng lực thao tác thực tế chỉ đạt dưới 40% của giáo viên.

Quy mô khảo sát và cỡ mẫu của đề tài được tiến hành như thế nào?
Tác giả đã triển khai điều tra thực địa trên địa bàn 20 trường mầm non tại thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Tổng cỡ mẫu thu thập hợp lệ gồm 230 người, trong đó bao gồm 200 giáo viên trực tiếp đứng lớp và 30 cán bộ quản lý phụ trách chuyên môn.

Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý bồi dưỡng công nghệ tại địa phương là gì?
Khâu kiểm tra và đánh giá sau bồi dưỡng là mắt xích yếu nhất khi chỉ đạt điểm trung bình 3.12 trên thang điểm 5.0. Các nhà trường chủ yếu chú trọng tổ chức lớp học mà chưa có cơ chế kiểm tra định kỳ sản phẩm ứng dụng thực tế trong lớp học mầm non.

Các giải pháp quản lý trong đề tài có bảo đảm tính khả thi hay không?
Cả 3 biện pháp quản lý trọng tâm và giải pháp cơ sở vật chất đều được khảo nghiệm thực tế với sự tham gia của 230 chuyên gia và giáo viên. Kết quả khảo nghiệm ghi nhận trên 88% đánh giá biện pháp có tính cần thiết cao và trên 85% xác nhận tính khả thi.

Giáo viên mầm non nên ưu tiên rèn luyện kỹ năng công nghệ nào trước tiên?
Giáo viên cần ưu tiên làm chủ các phần mềm quản lý thông tin trẻ và khẩu phần ăn như KidsOnline hay MISA QLTH. Tiếp đó, giáo viên cần nâng cao kỹ năng thiết kế video bài giảng ngắn dưới 5 phút phù hợp với đặc điểm thị giác của trẻ mầm non.

Kết luận

Nghiên cứu mang đến những đóng góp học thuật và ứng dụng thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về chu trình 4 khâu quản lý bồi dưỡng công nghệ thông tin cho giáo viên mầm non trong bối cảnh chuyển đổi số.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng qua khảo sát 230 cán bộ và giáo viên tại 20 trường mầm non thị xã Quế Võ, khẳng định độ tin cậy khoa học với mức độ trùng lặp văn bản chỉ 23%.
  • Xác định chính xác nguyên nhân gốc rễ dẫn đến sự chênh lệch giữa tỷ lệ nhận thức cao trên 90% và mức độ thực hành công nghệ còn hạn chế ở mức 3.20 trên 5.0 điểm.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình triển khai chi tiết từng giai đoạn trong 12 đến 24 tháng tới.
  • Mở ra định hướng phát triển học liệu số hóa mầm non cho toàn tỉnh Bắc Ninh tầm nhìn giai đoạn 2025 - 2030, thúc đẩy các nhà quản trị giáo dục khẩn trương hành động vì một môi trường mầm non hiện đại.