Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9 14 01 14) với đề tài "Quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục" do nghiên cứu sinh Phan Thị Thuý Quyên thực hiện tại Học viện Quản lý giáo dục, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Xuân Tế và PGS. Trần Hữu Hoan (bảo vệ năm 2021).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Chiến lược phát triển giáo dục 2011–2020 xác định phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt. Trong cơ sở giáo dục phổ thông, hiệu trưởng giữ vị trí hạt nhân định hướng, tổ chức và điều hành các hoạt động dạy học, giáo dục; vừa đóng vai trò nhà sư phạm, vừa là nhà quản lý và nhà lãnh đạo. Bối cảnh triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đòi hỏi sự chuyển dịch căn bản trong tư duy quản lý nhà trường: từ phương thức "chỉ huy và kiểm soát" sang "phân quyền và giám sát", đồng thời đáp ứng các yêu cầu hội nhập theo ba hướng: toàn cầu hóa, địa phương hóa và cá biệt hóa.

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục lớn của cả nước với quy mô mạng lưới trường học đa dạng và số lượng học sinh đông đảo. Tuy nhiên, thực tiễn quản lý công tác bồi dưỡng hiệu trưởng trung học phổ thông (THPT) tại địa bàn còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế:

  • Phương thức tổ chức chậm đổi mới, hình thức bồi dưỡng tập trung truyền thống qua chia sẻ kinh nghiệm vẫn chiếm ưu thế.
  • Kế hoạch bồi dưỡng chưa bám sát nhu cầu cá nhân của đối tượng, chưa phản ánh đầy đủ đặc thù vùng đô thị và yêu cầu đổi mới giáo dục.
  • Sự phân cấp, phối hợp giữa các lực lượng quản lý chưa chặt chẽ; hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng sau bồi dưỡng còn mang tính hình thức.
  • Năng lực quản trị của một bộ phận hiệu trưởng chưa theo kịp yêu cầu, còn thiếu hụt kiến thức về pháp luật, quản trị nhân lực, quản trị tài chính, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và ngoại ngữ.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ rõ: Trước thời điểm luận án triển khai, trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THPT trong bối cảnh ban hành Chuẩn hiệu trưởng mới và Chương trình giáo dục phổ thông 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THPT tại Thành phố Hồ Chí Minh, luận án đề xuất hệ thống biện pháp quản lý nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản trị nhà trường cho đội ngũ hiệu trưởng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Đổi mới giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 đặt ra những yêu cầu gì cho đội ngũ hiệu trưởng trường THPT trong lãnh đạo nhà trường và quản lý các hoạt động của nhà trường?
    2. Những năng lực nào cần được bồi dưỡng cho hiệu trưởng trường THPT để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục?
    3. Vấn đề bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng trường THPT hiện còn có những hạn chế gì?
    4. Việc tìm ra các biện pháp cải tiến trong quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THPT nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý cho đội ngũ hiệu trưởng trường THPT cần thiết và có ý nghĩa như thế nào?
  • Giả thuyết khoa học: Quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THPT là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng theo tiếp cận nội dung hoạt động, gắn với khung năng lực theo chuẩn và điều kiện thực tế của địa phương thì sẽ nâng cao được năng lực lãnh đạo, quản trị của đội ngũ hiệu trưởng, đồng thời nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác bồi dưỡng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học phổ thông.
  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho hiệu trưởng trường THPT; tác động quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh lên các thành tố của quá trình bồi dưỡng gắn với chuẩn năng lực hiệu trưởng.
  • Phạm vi không gian: Các trường THPT công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi đối tượng khảo sát: Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên các phòng ban thuộc Sở GD&ĐT TP.HCM; cán bộ quản lý, giảng viên tại các cơ sở bồi dưỡng (Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục TP.HCM, Học viện Quản lý giáo dục); hiệu trưởng và phó hiệu trưởng các trường THPT công lập trên địa bàn.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu và số liệu khảo sát thực tiễn thu thập từ năm 2017 đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai trục nội dung chính:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Về bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo dục thường xuyên: Coombs (1968) với tác phẩm "Khủng hoảng giáo dục trên phạm vi toàn thế giới" nhấn mạnh tri thức đào tạo ban đầu nhanh chóng lạc hậu, đòi hỏi phải bồi dưỡng thường xuyên; Edgar Faure (1972) qua tác phẩm "Học tập để tồn tại" đặt nền tảng cho giáo dục người lớn và học tập suốt đời; Jacques Delors (1996) với báo cáo UNESCO "Học tập - một kho báu tiềm ẩn" xác lập 4 trụ cột giáo dục (học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người). Các tác giả như Andrew Carnegie, John C. Maxwell, Pam Robbins, Harvey B. tiếp cận hiệu trưởng như "người học suốt đời".
  • Về nội dung và kỹ năng bồi dưỡng: Carol Cardno (2003, New Zealand) xác định các kỹ năng trọng tâm gồm quản lý sự thay đổi, giải quyết xung đột, quản lý chiến lược; McCrimmon Mitch (2011, Anh) nhấn mạnh sự gắn kết giữa nhu cầu cá nhân và mục tiêu tổ chức; Huber Stephan Gerhard (2002, Mỹ) chỉ ra sự dịch chuyển từ dạy kỹ năng chung sang kỹ năng quản trị cụ thể gắn với chuẩn nghề nghiệp.
  • Về quy trình và quản lý hoạt động bồi dưỡng: V. Xukhômlinxki (1968) khẳng định tầm quan trọng của kế hoạch bồi dưỡng trước năm học; Dutto (2014) xây dựng mô hình bồi dưỡng đa tầng (quốc gia - địa phương - trường học - cá nhân); Gabršček & Roeders (2013) đề cao môi trường công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) trong tự bồi dưỡng; Michael Armstrong (1997) chuẩn hóa quy trình đào tạo 7 bước; Derek Torrington & Laura Hall (1995) gắn quản lý đào tạo với phát triển nguồn nhân lực.
  • Kinh nghiệm các quốc gia: Luận án phân tích mô hình bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng tại Hoa Kỳ, Vương quốc Anh (chương trình PGCE), Singapore (Viện Giáo dục Quốc gia NIE), Phần Lan, Canada, Malaysia (mô hình trường học thông minh) và Philippines.

Các nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu về vai trò, tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục: Bùi Minh Hiền và cộng sự (2015) xác lập hệ thống tiêu chuẩn CBQL giáo dục trong đổi mới; Vương Thanh Hương (2010) phân tích mô hình nhân cách và năng lực lãnh đạo; Vũ Ngọc Hải (2011) tiếp cận quản lý CBQL trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN; Hoàng Văn Dương (2014) tiếp cận quản lý nguồn nhân lực CBQL trường THPT; Nguyễn Thành Vinh (2013) nghiên cứu hệ thống kỹ năng quản lý con người; Trần Minh Hằng (2014) nghiên cứu năng lực tự đánh giá của CBQL.
  • Nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng: Trần Thị Bích Liễu, Hoàng Minh Thao, Phạm Viết Nhụ (2012) đề xuất kết hợp vai trò chuyên gia với phương pháp lấy người học làm trung tâm; Trần Ngọc Giao (2006) phân tích đặc điểm nghề nghiệp hiệu trưởng; Nguyễn Duy Hưng (2014) nghiên cứu quản lý chất lượng bồi dưỡng CBQL; Nguyễn Thị Hiền (2015) nghiên cứu quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng tiểu học; Đinh Thị Lan Duyên (2017) nghiên cứu quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng THCS tại Hà Nội theo chuẩn.

Khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù các công trình đi trước đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh lý luận về bồi dưỡng cán bộ quản lý, nhưng chưa có công trình nào giải quyết toàn diện bài toán quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ hiệu trưởng trường THPT tại vùng đô thị đặc thù như Thành phố Hồ Chí Minh dưới tác động đồng thời của Chuẩn hiệu trưởng mới và Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Luận án lựa chọn khoảng trống này để xây dựng khung biện pháp quản lý mang tính ứng dụng trực tiếp cho Sở GD&ĐT TP.HCM.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Quản lý: Tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đạt mục tiêu của tổ chức.
  • Bồi dưỡng (Fostering): Quá trình giáo dục, đào tạo bổ sung, cập nhật tri thức, kỹ năng và thái độ chuyên môn cho người đang thực thi công vụ nhằm nâng cao năng lực thực tiễn, thường được cấp chứng nhận (certificate) sau khóa học.
  • Hiệu trưởng trường THPT: Cán bộ quản lý giáo dục đứng đầu trường THPT do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm/công nhận, giữ vai trò kép: vừa là nhà sư phạm, nhà hoạt động xã hội, vừa là người quản lý và người lãnh đạo điều hành toàn diện nhà trường theo quy định của Luật Giáo dục.
  • Quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng THPT: Quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của Sở GD&ĐT (chủ thể quản lý) đến các thành tố của quá trình bồi dưỡng (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, điều kiện bảo đảm, kiểm tra đánh giá) nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực quản trị nhà trường cho hiệu trưởng.

Các tiếp cận phương pháp luận

  1. Tiếp cận hoạt động: Xem bồi dưỡng là một cấu trúc hoạt động toàn vẹn gồm nhiều thành tố có mối liên hệ biện chứng; quản lý là tác động điều khiển các thành tố đó vận hành đồng bộ.
  2. Tiếp cận năng lực: Định hướng nội dung, phương pháp và tiêu chí bồi dưỡng bám sát các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông và yêu cầu thực thi Chương trình GDPT 2018.
  3. Tiếp cận chức năng quản lý: Triển khai quản lý bồi dưỡng qua 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch $\rightarrow$ Tổ chức $\rightarrow$ Chỉ đạo/Lãnh đạo $\rightarrow$ Kiểm tra, đánh giá.
  4. Tiếp cận hệ thống: Đặt hoạt động bồi dưỡng trong mối tương tác giữa môi trường kinh tế - xã hội TP.HCM, chính sách của ngành và các yếu tố nội tại của từng cơ sở giáo dục.
  5. Tiếp cận chuẩn hóa: Dựa vào Chuẩn hiệu trưởng để đánh giá thực trạng năng lực, xác định nhu cầu bồi dưỡng và thiết kế nội dung bồi dưỡng đáp ứng khung chuẩn quốc gia.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản pháp quy, nghị quyết của Đảng, tài liệu và công trình khoa học trong và ngoài nước để xây dựng hệ thống khái niệm công cụ và khung lý luận.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ để khảo sát thực trạng nhận thức, năng lực hiệu trưởng, thực trạng hoạt động bồi dưỡng và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng.
    • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham vấn các nhà khoa học, chuyên gia quản lý giáo dục, cán bộ Sở GD&ĐT để hoàn thiện bảng hỏi và đánh giá tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý Sở, giảng viên bồi dưỡng và hiệu trưởng THPT nhằm thu thập dữ liệu định tính về nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Phân tích bài học thực tiễn quản lý bồi dưỡng tại Sở GD&ĐT TP.HCM và các cơ sở bồi dưỡng chuyên ngành.
    • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm các biện pháp quản lý và chương trình bồi dưỡng mới trên nhóm khách thể thực tế để kiểm chứng hiệu quả tác động.
  • Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu định lượng: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, tính điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), phân tích tương quan giữa các mục hỏi và kiểm định mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi ($r$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Phân tích bản chất của hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục; phân biệt giữa đào tạo (dài hạn, trang bị trình độ mới, cấp văn bằng) và bồi dưỡng (ngắn hạn, cập nhật kiến thức/kỹ năng nghề nghiệp thiếu hụt, cấp chứng chỉ).
  2. Yêu cầu đổi mới giáo dục đối với hiệu trưởng THPT: Phân tích Nghị quyết 29-NQ/TW và Chương trình GDPT 2018. Đổi mới mục tiêu giáo dục (từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; đẩy mạnh hướng nghiệp, phân luồng), đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá đòi hỏi hiệu trưởng phải chuyển đổi từ nhà quản trị hành chính đơn thuần sang nhà lãnh đạo giáo dục, có năng lực quản trị sự thay đổi, kiến tạo môi trường sư phạm dân chủ, sáng tạo.
  3. Cấu trúc hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng: Bao gồm 5 thành tố cơ bản:
    • Mục tiêu bồi dưỡng: Phát triển năng lực nghề nghiệp theo chuẩn và các năng lực đặc thù vùng đô thị.
    • Nội dung bồi dưỡng: Kiến thức quản trị trường học hiện đại, quản lý nhân sự, quản lý tài chính, ứng dụng CNTT/chuyển đổi số, hội nhập quốc tế.
    • Phương pháp và hình thức bồi dưỡng: Kết hợp bồi dưỡng trực tiếp với trực tuyến (E-learning), học qua trải nghiệm, nghiên cứu tình huống thực tế, tự bồi dưỡng.
    • Kiểm tra, đánh giá: Chuyển từ kiểm tra kiến thức lý thuyết sang đánh giá năng lực giải quyết tình huống quản lý thực tế và sản phẩm đề án phát triển nhà trường.
    • Điều kiện bảo đảm: Cơ sở vật chất, tài chính, đội ngũ báo cáo viên/giảng viên chuyên gia.
  4. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng: Luận án xác định trách nhiệm quản lý của Sở GD&ĐT bao gồm: quản lý khảo sát nhu cầu; quản lý mục tiêu, chương trình, kế hoạch bồi dưỡng; quản lý việc lựa chọn báo cáo viên và phân bổ nguồn lực; quản lý quá trình tổ chức triển khai; quản lý công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng bồi dưỡng.
  5. Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích 5 nhóm yếu tố tác động: chủ trương chính sách; nhận thức của các cấp quản lý và hiệu trưởng; năng lực của đội ngũ quản lý bồi dưỡng; chất lượng chương trình bồi dưỡng; tinh thần tự học, tự rèn luyện của bản thân hiệu trưởng.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 trình bày kết quả nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và khảo sát thực nghiệm tại Thành phố Hồ Chí Minh:

  1. Kinh nghiệm quốc tế: Tổng hợp mô hình quản lý bồi dưỡng hiệu trưởng tại Hoa Kỳ, Anh, Singapore, Phần Lan, Canada; rút ra bài học về chuẩn hóa chương trình, gắn bồi dưỡng với thực hành lâm sàng quản lý và ứng dụng môi trường ICT.
  2. Bối cảnh giáo dục THPT TP.HCM: Phân tích mạng lưới trường lớp, quy mô học sinh, số lượng và cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường THPT công lập.
  3. Kết quả khảo sát thực trạng năng lực hiệu trưởng theo Chuẩn:
    • Phẩm chất nghề nghiệp và đạo đức: Đạt mức đánh giá cao nhất.
    • Năng lực quản trị nhà trường: Đạt mức khá, tuy nhiên kỹ năng quản trị tài chính, quản trị rủi ro và quản trị sự thay đổi còn hạn chế.
    • Năng lực ứng dụng CNTT và ngoại ngữ: Bộc lộ nhiều khoảng trống; khả năng giao tiếp và khai thác tài liệu chuyên môn bằng tiếng Anh của phần lớn hiệu trưởng còn thấp; việc ứng dụng công nghệ trong quản trị dữ liệu trường học chưa đồng bộ.
  4. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng:
    • Nội dung: Nặng về phổ biến văn bản quản lý nhà nước và lý thuyết chung, thiếu các chuyên đề chuyên sâu về kỹ năng tác nghiệp thực tế.
    • Hình thức: Chủ yếu là bồi dưỡng tập trung ngắn ngày, chia sẻ kinh nghiệm truyền thống; hình thức trực tuyến hoặc tự học có hướng dẫn chưa phát triển mạnh.
    • Kiểm tra đánh giá: Viết bài thu hoạch cá nhân mang tính hình thức, chưa đánh giá được mức độ chuyển hóa kiến thức vào thực tiễn quản trị tại trường.
  5. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng của Sở GD&ĐT TP.HCM:
    • Khâu khảo sát nhu cầu bồi dưỡng trước khóa học chưa được tổ chức bài bản, chưa phân hóa theo thâm niên và đặc thù loại hình trường.
    • Việc phân cấp quản lý và phối hợp giữa Sở GD&ĐT với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng (như Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục TP.HCM) còn chồng chéo, thiếu quy chế phối hợp ràng buộc.
    • Thiếu cơ chế giám sát và hỗ trợ sau bồi dưỡng để đánh giá tác động thực tế của khóa học đối với chất lượng quản lý nhà trường.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HIỆU TRƯỞNG THPT TẠI TP.HCM            |
+------------------------------------+--------------------------------------------------+
| Thành tố quản lý                   | Thực trạng ghi nhận từ khảo sát                  |
+------------------------------------+--------------------------------------------------+
| Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng         | Chưa có quy trình chuẩn; mang tính hình thức     |
| Chương trình và nội dung           | Nặng lý thuyết; thiếu kỹ năng tác nghiệp thực tế |
| Phương thức tổ chức                | Tập trung truyền thống là chính; ít trải nghiệm  |
| Kiểm tra, đánh giá kết quả         | Viết thu hoạch chung chung; chưa đánh giá năng lực|
| Phối hợp liên ngành & nguồn lực    | Cơ chế phối hợp giữa Sở và cơ sở bồi dưỡng lỏng lẻo|
| Đánh giá tác động sau bồi dưỡng    | Hầu như chưa được thực hiện định kỳ              |
+------------------------------------+--------------------------------------------------+

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Chương 3 đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ dựa trên 5 nguyên tắc chỉ đạo: đảm bảo tính mục tiêu, tính hệ thống, tính đồng bộ, tính kế thừa - phát triển, và tính khả thi.

STT Tên biện pháp quản lý Mục tiêu và nội dung cốt lõi của biện pháp
1 Tổ chức khảo sát nhu cầu bồi dưỡng để xác định mục tiêu, nội dung bồi dưỡng phù hợp Xây dựng bộ công cụ chuẩn hóa khảo sát nhu cầu dựa trên Chuẩn hiệu trưởng và yêu cầu đổi mới; phân loại đối tượng theo thâm niên công tác, quy mô trường và năng lực thực tế để thiết kế mục tiêu bồi dưỡng cá nhân hóa.
2 Tổ chức bổ sung, cập nhật chương trình, nội dung bồi dưỡng phù hợp bối cảnh đổi mới Thiết kế khung chương trình theo hướng tiếp cận năng lực; bổ sung các chuyên đề hiện đại: quản trị nhà trường tự chủ, chuyển đổi số trong giáo dục, kỹ năng hội nhập quốc tế, xử lý khủng hoảng truyền thông và quản trị tài chính công.
3 Thiết lập phương thức tổ chức bồi dưỡng phù hợp với nội dung và nhu cầu của hiệu trưởng Kết hợp linh hoạt bồi dưỡng trực tiếp với bồi dưỡng trực tuyến qua hệ thống LMS (E-learning); áp dụng phương pháp dạy học tích cực cho người lớn: nghiên cứu tình huống (case study), đóng vai, hội thảo chuyên đề và câu lạc bộ hiệu trưởng.
4 Cải tiến phương thức tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng Đổi mới hình thức đánh giá: thay bài thu hoạch lý thuyết bằng việc xây dựng Đề án phát triển nhà trường hoặc Kế hoạch hành động cá nhân; thiết lập quy trình đánh giá tác động sau bồi dưỡng (đánh giá mức độ chuyển biến năng lực tại cơ sở).
5 Quản lý hiệu quả hoạt động học tập, nghiên cứu thực tế đáp ứng mục tiêu đổi mới Tổ chức các đợt nghiên cứu thực tế tại các mô hình trường học tiên tiến trong nước và quốc tế; giao nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gắn với giải quyết bài toán thực tế của nhà trường; tổ chức báo cáo chuyên đề sau đợt đi thực tế.
6 Hoàn thiện cơ chế phối hợp trong tổ chức thực hiện và quản lý bồi dưỡng Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm giữa Sở GD&ĐT TP.HCM (chỉ đạo, giám sát), Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục TP.HCM / Học viện QLGD (thực hiện chương trình) và các trường THPT (tạo điều kiện cho hiệu trưởng tham gia); huy động nguồn lực tài chính xã hội hóa hợp pháp.

Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:

  • Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi: Khảo sát ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý cho thấy cả 6 biện pháp đều được đánh giá ở mức "Rất cấp thiết" và "Rất khả thi". Hệ số tương quan Pearson ($r$) giữa tính cấp thiết và tính khả thi đạt giá trị dương cao, khẳng định sự thống nhất và phù hợp lý luận - thực tiễn.
  • Thử nghiệm biện pháp: Triển khai thử nghiệm nội dung bồi dưỡng cập nhật và phương thức tổ chức mới trên nhóm khách thể đại diện. Kết quả so sánh trước và sau thử nghiệm cho thấy sự tăng tiến rõ rệt về nhận thức, thái độ và kỹ năng giải quyết tình huống quản trị của hiệu trưởng tham gia.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm phong phú lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THPT theo tiếp cận hoạt động và tiếp cận năng lực trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục tại Việt Nam.
  2. Xác lập khung cấu trúc các thành tố quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng THPT gắn liền với yêu cầu thực thi Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và Chuẩn hiệu trưởng trường phổ thông mới.
  3. Làm rõ các yêu cầu về phẩm chất, năng lực đặc thù của người hiệu trưởng trường THPT tại các đô thị phát triển trong xu thế tự chủ giáo dục và hội nhập quốc tế.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ định lượng về thực trạng năng lực của đội ngũ hiệu trưởng trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cũng như thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng của Sở GD&ĐT TP.HCM giai đoạn 2017–2021.
  2. Xây dựng và kiểm chứng hệ thống 6 biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng mang tính khoa học, hệ thống và khả thi, giúp Sở GD&ĐT TP.HCM khắc phục tình trạng bồi dưỡng dàn trải, hình thức.
  3. Cung cấp quy trình khảo sát nhu cầu, khung nội dung chương trình bồi dưỡng cập nhật và mô hình kiểm tra đánh giá dựa trên sản phẩm đề án thực tế cho các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện khung pháp lý về chuẩn bồi dưỡng CBQL giáo dục; ban hành khung chương trình bồi dưỡng thường xuyên có tính mở, cho phép địa phương điều chỉnh tỷ lệ nội dung đặc thù vùng miền; đổi mới chính sách kinh phí cho công tác bồi dưỡng cán bộ.
  • Đối với Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Tăng cường đầu tư ngân sách cho công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL giáo dục; phê duyệt các đề án bồi dưỡng nâng cao năng lực hội nhập quốc tế, ngoại ngữ, CNTT cho đội ngũ hiệu trưởng; ban hành chính sách đãi ngộ thỏa đáng gắn với kết quả bồi dưỡng.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh: Chủ động triển khai đồng bộ 6 biện pháp quản lý do luận án đề xuất; xây dựng cơ sở dữ liệu số về năng lực và lộ trình bồi dưỡng của từng hiệu trưởng; ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo bài bản với các cơ sở bồi dưỡng chuyên ngành.
  • Đối với các cơ sở bồi dưỡng CBQL: Đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tương tác, lấy người học làm trung tâm; xây dựng kho học liệu số và hệ sinh thái học tập trực tuyến; chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, kết hợp mời các chuyên gia thực tế tham gia giảng dạy.
  • Đối với Hiệu trưởng trường THPT: Nâng cao tinh thần tự học, tự bồi dưỡng suốt đời; chủ động lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp cá nhân; áp dụng linh hoạt kiến thức bồi dưỡng vào xây dựng chiến lược phát triển nhà trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn trong phạm vi các trường THPT công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; chưa khảo sát sâu khối các trường THPT tư thục và trường có yếu tố nước ngoài. Số liệu nghiên cứu phản ánh giai đoạn 2017–2021, thời điểm bắt đầu triển khai Chương trình GDPT 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dưỡng cho cán bộ quản lý trường ngoài công lập; nghiên cứu xây dựng mô hình bồi dưỡng năng lực số và năng lực quản trị rủi ro cho hiệu trưởng trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục toàn diện; mở rộng khảo sát so sánh liên vùng giữa TP.HCM và các đô thị lớn khác.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn chuyên sâu:

  • Đối với nhà quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT): Cung cấp khung biện pháp chỉ đạo, quy trình khảo sát nhu cầu và phương thức đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng để tối ưu hóa công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng tại địa phương.
  • Đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBQL giáo dục: Cung cấp khung chương trình cập nhật, phương pháp dạy học tích cực và quy trình xây dựng đề án quản lý cho học viên.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, thiết kế thang đo khảo sát thực trạng và kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS trong quản lý giáo dục.
  • Đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THPT: Cung cấp hệ thống tài liệu tự đánh giá năng lực theo chuẩn và các định hướng kỹ năng quản trị trường học hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng các tiếp cận phương pháp luận nào để nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng?

Luận án sử dụng 5 tiếp cận phương pháp luận chủ đạo:

  1. Tiếp cận hoạt động: Phân tích bồi dưỡng như một cấu trúc hệ thống gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, kiểm tra đánh giá và điều kiện bảo đảm.
  2. Tiếp cận năng lực: Bám sát Chuẩn hiệu trưởng và yêu cầu đổi mới của Chương trình GDPT 2018.
  3. Tiếp cận chức năng quản lý: Vận dụng 4 chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá.
  4. Tiếp cận hệ thống: Đặt bồi dưỡng trong mối quan hệ đa chiều với môi trường kinh tế - xã hội TP.HCM.
  5. Tiếp cận chuẩn hóa: Dựa trên các tiêu chí Chuẩn hiệu trưởng quốc gia làm căn cứ đánh giá và thiết kế bồi dưỡng.

2. Thực trạng năng lực của đội ngũ hiệu trưởng THPT TP.HCM theo khảo sát của luận án có những ưu điểm và hạn chế cốt lõi nào?

Theo số liệu khảo sát xử lý qua SPSS:

  • Ưu điểm: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và năng lực tổ chức các hoạt động dạy học - giáo dục truyền thống đạt mức cao.
  • Hạn chế: Năng lực quản trị sự thay đổi, kỹ năng quản trị tài chính công, quản trị rủi ro còn yếu; năng lực ứng dụng CNTT chuyên sâu và trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) để giao lưu, hội nhập quốc tế còn nhiều hạn chế, phần lớn hiệu trưởng điều hành dựa vào kinh nghiệm cá nhân.

3. Hệ thống biện pháp quản lý do tác giả đề xuất gồm những biện pháp nào?

Luận án đề xuất 6 biện pháp quản lý cụ thể:

  1. Tổ chức khảo sát nhu cầu bồi dưỡng để xác định mục tiêu, nội dung phù hợp.
  2. Tổ chức bổ sung, cập nhật chương trình, nội dung bồi dưỡng phù hợp bối cảnh đổi mới giáo dục.
  3. Thiết lập phương thức tổ chức bồi dưỡng phù hợp với nội dung và nhu cầu hiệu trưởng.
  4. Cải tiến phương thức tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng.
  5. Quản lý hiệu quả hoạt động học tập, nghiên cứu thực tế.
  6. Hoàn thiện cơ chế phối hợp trong tổ chức thực hiện và quản lý bồi dưỡng.

4. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp quản lý khẳng định điều gì?

Kết quả khảo sát chuyên gia khẳng định cả 6 biện pháp đều đạt mức độ cấp thiết và khả thi cao, có hệ số tương quan tuyến tính thuận chặt chẽ. Thử nghiệm thực tế chứng minh các biện pháp cải tiến chương trình và phương thức bồi dưỡng giúp nâng cao rõ rệt nhận thức, năng lực xử lý tình huống quản lý và kỹ năng xây dựng kế hoạch hành động của người hiệu trưởng.


Kết luận

Luận án của tác giả Phan Thị Thuý Quyên đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác lập cơ sở lý luận vững chắc và phân tích thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường THPT trên địa bàn TP.HCM trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Hệ thống 6 biện pháp quản lý do luận án đề xuất vừa đảm bảo tính khoa học vừa đáp ứng tính thực tiễn cao, tập trung khắc phục những điểm nghẽn về khảo sát nhu cầu, nội dung chương trình, phương thức tổ chức và đánh giá kết quả bồi dưỡng. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị đối với công tác hoạch định chính sách, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục của Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung.