Giáo Trình Quản Lý Bảo Trì Công Nghiệp: Kiến Thức Cơ Bản và Ứng Dụng

Giáo trình quản lý bảo trì công nghiệp cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết để tối ưu hóa quy trình bảo trì trong doanh nghiệp.

Chuyên ngành

Quản Lý Bảo Trì

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2016

247
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Lời nói đầu

1. Chương 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1. Khái niệm về quản lý

1.2. Khái niệm về bảo trì

1.3. LỊCH SỬ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA BẢO TRÌ

1.3.1. Bảo trì không theo kế hoạch

1.3.2. Bảo trì dự phòng (Preventive maintenance)

1.3.3. Bảo trì phụ thuộc vào tình trạng (Condition based maintenance)

1.3.4. Bảo trì tác động trở lại quá trình thiết kế (DOM: Design-Out Maintenance)

1.3.5. Phương thức bảo trì năng suất toàn diện - TPM (Total Productive Maintenance)

1.3.6. Bảo trì từ bên thứ ba và nguồn lực bên ngoài (Third Party Maintenance and Outsourcing)

1.4. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG BẢO TRÌ THEO CHUẨN DIN 31051 (ĐỨC)

1.4.1. Thuật ngữ trong tiêu chuẩn DIN 31051

1.4.2. Ý nghĩa các thuật ngữ

1.5. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG BẢO TRÌ THEO CHUẨN CHÂU ÂU

1.5.1. Theo tiêu chuẩn Anh (BS 38112)

1.5.2. Thuật ngữ trong tiêu chuẩn châu Âu prEN 13306 và EN 13306

1.6. TRIỂN VỌNG VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA BẢO TRÌ THẾ GIỚI

1.7. TÌNH HÌNH BẢO TRÌ TẠI VIỆT NAM

1.8. CÂU HỎI ÔN TẬP

2. Chương 2: CHIẾN LƯỢC BẢO TRÌ

2.1. TRIẾT LÝ TRONG CHIẾN LƯỢC BẢO TRÌ

2.1.1. Triết lý bảo trì từ quan điểm kinh tế

2.2. CÁC CHIẾN LƯỢC BẢO TRÌ

2.2.1. Bảo trì theo sự cố

2.2.2. Bảo kì định kỳ

2.2.3. Bảo trì theo tình trạng

2.2.4. Bảo trì đưa vào trong quá trình thiết kế (DOM)

2.2.5. Bảo trì lợi dụng cơ hội

2.3. CƠ SỞ LÝ LUẬN LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC BẢO TRÌ

2.3.1. Dựa vào MTBF (Mean Time Beetween Failures)

2.3.2. Dựa vào hệ số rủi ro ưu tiên của hỏng hóc (RPN: Risk Priority Number)

2.4. LẬP KẾ HOẠCH BẢO TRÌ

2.4.1. Các công việc của lập kế hoạch bảo trì

2.4.2. Cơ sở và liên kết chính để thực hiện lập kế hoạch bảo trì

2.5. LỢI ÍCH CỦA VIỆC LẬP KẾ HOẠCH CÔNG VIỆC BẢO TRÌ

2.5.1. Các thiệt hại do bảo trì không kế hoạch

2.5.2. Những lợi ích của việc lập bảo trì

2.6. CÁC LOẠI KẾ HOẠCH BẢO TRÌ CẦN LẬP

2.6.1. Kế hoạch chiến lược bảo trì

2.6.2. Kế hoạch nhân sự

2.6.3. Kế hoạch phương tiện hoạt động

2.6.4. Kế hoạch vật tư

2.6.5. Kế hoạch tài chính

2.6.6. Kế hoạch tư vấn trong các lĩnh vực khác

2.6.7. Kế hoạch chi phí

2.6.8. Kế hoạch đầu tư

2.6.9. Kế hoạch chương trình bảo trì

2.6.10. Kế hoạch thời gian và tổng năng lực

2.6.11. Kế hoạch số lượng

2.6.12. Thiết lập kế hoạch công tác bảo trì

2.7. CÂU HỎI ÔN TẬP

3. Chương 3: QUẢN LÝ THEO TUỔI BỀN THIẾT BỊ - LCPM (Life Cycle Period Management)

3.1. ĐỊNH NGHĨA QUẢN LÝ THEO TUỔI BỀN THIẾT BỊ - LCPM

3.2. CHI PHÍ TUỔI THỌ (LIFE CYCLE COST - LCC) CỦA THIẾT BỊ

3.2.1. Định nghĩa về chi phí tuổi thọ thiết bị (LCC)

3.2.2. Các yếu tố quan trọng trong chi phí tuổi thọ thiết bị

3.3. TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUỔI THỌ THIỀT BỊ

3.3.1. Công thức tính

3.3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu tính toán

3.3.3. Ứng dụng việc tính toán LCC trên máy móc thiết bị

3.3.4. Các ví dụ tính toán điển hình

3.4. BÀI TẬP CỦNG CỐ

4. Chương 4: KINH TẾ THIẾT BỊ (ECONOMIC PLANT)

4.1. TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN LÝ BẢO TRÌ ĐẾN TÍNH KINH TẾ TRONG SỬ DỤNG THIẾT BỊ

4.2. QUẢN LÝ TÀI SẢN VÀ PHƯƠNG TIỆN

4.3. HỆ SỐ OEE

4.3.1. Định nghĩa OEE

4.3.2. Phân loại OEE

4.3.3. Các dạng sự cố trong OEE

4.3.4. Cách tính OEE

4.3.5. Ví dụ về cách tính OEE

4.3.6. Ý nghĩa của hệ số OEE

4.4. BÀI TẬP CỦNG CỐ

5. Chương 5: QUẢN LÝ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG

5.1. PHÂN TÍCH ABC – PARETO

5.1.1. Tổng quan về 7 công cụ thống kê

5.1.2. Phân tích ABC-Pareto qua một ví dụ điển hình

5.1.3. 10 nguyên tắc của Kaizen

5.1.4. Các chương trình Kaizen

5.1.5. Quan niệm về 5S

5.1.6. Lưu ý khi tiến hành 5S

5.2. SẢN XUẤT TINH GỌN (LEAN MANUFATORY)

5.2.1. Các khái niệm cơ bản

5.2.2. Các khái niệm trong Lean

5.2.3. Các lợi ích khi sản xuất tinh gọn

5.2.4. Các công cụ, phương pháp trong sản xuất tinh gọn

5.2.5. Các bước triển khai Lean và các công cụ, kỹ thuật cơ bản

5.3. CÂU HỎI ÔN TẬP

6. Chương 6: QUẢN LÝ PHỤ TÙNG TỒN KHO

6.1. TÌNH HÌNH PHỤ TÙNG TỒN KHO TRÊN THẾ GIỚI

6.1.1. Vấn đề 1: Sự thay đổi của tình hình kinh tế, chính trị

6.1.2. Vấn đề 2: Nhà cung cấp ngưng cung ứng

6.1.3. Thay đổi chiến lược kinh doanh

6.2. THUẬT NGỮ TRONG QUẢN LÝ TỒN KHO

6.2.1. Phụ tùng chiến lược

6.2.2. Tiêu chuẩn hoá các thiết bị, phụ tùng lưu kho

6.2.3. Dự toán chi phí tồn kho phụ tùng hàng năm

6.2.4. Đánh số phụ tùng

6.3. QUẢN LÝ PHỤ TÙNG TỒN KHO HIỆU QUẢ

6.3.1. Các dạng tồn kho phụ tùng

6.3.2. Các biện pháp để giảm số lượng hàng tồn kho

6.3.3. Phân tích ABC-Pareto trong phân loại hàng hóa tồn kho

6.4. CÂU HỎI ÔN TẬP

7. Chương 7: QUẢN LÝ BẢO TRÌ NĂNG SUẤT TOÀN DIỆN (TPM-TOTAL PRODUCTIVE MAINTENANCE)

7.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

7.2. TRIẾT LÝ CỦA TPM

7.3. MỤC TIÊU CỦA TPM

7.4. TÁM TRỤ CỘT TRONG TPM

7.4.1. Bảo trì tự quản (Autonomous Maintanance)

7.4.2. Bảo trì có kế hoạch (Planned Maintenance)

7.4.3. Quản lý chất lượng (Quality Management)

7.4.4. Cải tiến có trọng điểm (Focus Improvement)

7.4.5. Huấn luyện và đào tạo (Train & Education)

7.4.6. An toàn và sức khỏe (Safety & Healt)

7.4.7. Hệ thống hỗ trợ (Support systems)

7.5. QUY TRÌNH THỰC HIỆN TPM

7.5.1. Tổ chức thực hiện TPM

7.6. NHỮNG LỢI ÍCH VÀ GIỚI HẠN TPM

7.6.1. Những lợi ích của TPM

7.6.2. Những giới hạn của TPM

7.7. CÂU HỎI ÔN TẬP

8. Chương 8: CƠ CẤU TỔ CHỨC HỆ THỐNG QUẢN LÝ BẢO TRÌ

8.1. Phân biệt giữa quản lý và lãnh đạo

8.2. Cấu trúc hệ thống bảo trì trong công ty

8.3. Cơ cấu tổ chức cơ bản trong quản lý bảo trì

8.4. CƠ SỞ LỰA CHỌN CẤU TRÚC QUẢN LÝ BẢO TRÌ

8.4.1. Triết lý lựa chọn

8.4.2. Các bước lựa chọn cơ cấu tổ chức quản lý bảo trì

8.5. PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC TẬP TRUNG VÀ PHÂN TÁN

8.5.1. Phương thức quản lý bảo trì loại tổ chức bảo trì tập trung và riêng biệt

8.5.2. Phương thức quản lý bảo trì loại tổ chức bảo trì tập trung và kết hợp

8.5.3. Phương thức quản lý bảo trì loại tổ chức bảo trì phân tán và riêng biệt

8.5.4. Phương thức quản lý bảo trì loại tổ chức bảo trì phân tán và kết hợp

8.6. CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC BẢO TRÌ

8.6.1. Tổ chức theo tuyến

8.6.2. Tổ chức theo tuyến có tham mưu

8.6.3. Tổ chức theo nhóm nghề

8.6.4. Tổ chức theo nhóm dự án

8.6.5. Tổ chức theo ma trận

8.7. CÂU HỎI ÔN TẬP

9. Chương 9: HỆ THỐNG QUẢN LÝ BẢO TRÌ BẰNG MÁY TÍNH (COMPUTERIZED MAINTENANCE MANAGEMENT SYSTEM)

9.1. CÁC CHỨC NĂNG CỦA CMMS

9.2. CÔNG VIỆC CỦA CMMS

9.3. NHỮNG LỢI ÍCH CỦA CMMS

9.3.1. Lợi ích kỹ thuật: Tối đa thời gian hoạt động của thiết bị

9.3.2. Lợi ích về tài chính

9.3.3. Lợi ích về quan điểm và tổ chức

9.4. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CMMS CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

9.5. NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY RA THẤT BẠI KHI ỨNG DỤNG CMMS

9.6. NHỮNG YẾU TỐ TẠO NÊN THÀNH CÔNG KHI ỨNG DỤNG CMMS

9.7. GIỚI THIỆU PHẦN MỀM QUẢN LÝ THIẾT BỊ VÀ BẢO TRÌ: VIETSOFT ECOMAINT

9.7.1. Ưu điểm của phần mềm

9.7.2. Đặc điểm của phần mềm

9.7.3. Nội dung của phần mềm

9.8. CÂU HỎI ÔN TẬP

10. Chương 10: DIỄN TIẾN HƯ HỎNG VÀ TRÌNH TỰ BẢO TRÌ

10.1. HƯ HỎNG VÀ DIỄN BIẾN HƯ HỎNG

10.1.1. Khái niệm hư hỏng

10.1.2. Phân loại hư hỏng

10.1.3. Các dạng hư hỏng điển hình

10.2. GIẢI PHÁP BẢO TRÌ

10.3. TRÌNH TỰ BẢO TRÌ

10.3.1. Các bước thực hiện

10.3.2. Phân tích ví dụ điển hình

10.4. CÂU HỎI ÔN TẬP

GIỚI THIỆU GIÁO TRÌNH ĐIỆN TỬ

BIỂU MẪU BẢO TRÌ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Bảo Trì Công Nghiệp Khái Niệm Cơ Bản

Quản lý bảo trì công nghiệp là một lĩnh vực quan trọng trong sản xuất, giúp duy trì và phục hồi tình trạng hoạt động của máy móc và thiết bị. Việc áp dụng các phương pháp quản lý bảo trì hiệu quả không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hiệu suất sản xuất. Theo định nghĩa của Afnor, bảo trì là tập hợp các hoạt động nhằm duy trì hoặc phục hồi một tài sản ở tình trạng nhất định. Điều này cho thấy vai trò của quản lý bảo trì trong việc đảm bảo hoạt động liên tục của các thiết bị trong nhà máy.

1.1. Khái Niệm Về Bảo Trì Định Nghĩa và Ý Nghĩa

Bảo trì được định nghĩa là tập hợp các hoạt động nhằm duy trì trạng thái cần thiết của thiết bị. Theo tiêu chuẩn DIN 31051, bảo trì bao gồm ba hoạt động chính: bảo dưỡng, kiểm định và sửa chữa. Những hoạt động này không chỉ giúp duy trì hiệu suất mà còn giảm thiểu rủi ro hỏng hóc, từ đó tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Của Quản Lý Bảo Trì

Quản lý bảo trì đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ bảo trì không theo kế hoạch đến các phương pháp hiện đại như bảo trì dự phòng và bảo trì theo tình trạng. Sự phát triển này phản ánh nhu cầu ngày càng cao về hiệu quả và độ tin cậy trong sản xuất công nghiệp.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Quản Lý Bảo Trì Công Nghiệp

Mặc dù quản lý bảo trì mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc triển khai. Một trong những vấn đề lớn nhất là thiếu hụt nguồn lực và kinh phí cho các hoạt động bảo trì. Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của quản lý bảo trì trong việc duy trì hiệu suất sản xuất.

2.1. Thiếu Hụt Nguồn Lực và Kinh Phí

Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc đầu tư cho các hoạt động bảo trì do ngân sách hạn chế. Điều này dẫn đến việc bảo trì không được thực hiện đúng cách, gây ra hỏng hóc và giảm hiệu suất sản xuất.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Đào Tạo Nhân Sự

Đào tạo nhân sự là một yếu tố quan trọng trong quản lý bảo trì. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp chưa chú trọng đến việc nâng cao kỹ năng cho nhân viên, dẫn đến hiệu quả bảo trì không đạt yêu cầu.

III. Phương Pháp Quản Lý Bảo Trì Hiệu Quả Giải Pháp Chính

Để quản lý bảo trì hiệu quả, các doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp hiện đại như bảo trì dự phòng và bảo trì theo tình trạng. Những phương pháp này giúp giảm thiểu rủi ro hỏng hóc và tối ưu hóa chi phí bảo trì.

3.1. Bảo Trì Dự Phòng Lợi Ích và Ứng Dụng

Bảo trì dự phòng là phương pháp bảo trì được thực hiện theo lịch trình định sẵn. Phương pháp này giúp phát hiện và khắc phục sự cố trước khi chúng xảy ra, từ đó giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động của thiết bị.

3.2. Bảo Trì Theo Tình Trạng Đánh Giá và Quy Trình

Bảo trì theo tình trạng dựa trên việc theo dõi và đánh giá tình trạng thực tế của thiết bị. Phương pháp này cho phép doanh nghiệp chỉ thực hiện bảo trì khi cần thiết, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Quản Lý Bảo Trì Trong Doanh Nghiệp

Việc áp dụng quản lý bảo trì hiệu quả đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho các doanh nghiệp. Nhiều công ty đã cải thiện được hiệu suất sản xuất và giảm thiểu chi phí nhờ vào việc áp dụng các phương pháp bảo trì hiện đại.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Từ Các Doanh Nghiệp Thành Công

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các doanh nghiệp áp dụng quản lý bảo trì hiệu quả có thể giảm thiểu chi phí bảo trì lên đến 30%. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc đầu tư vào quản lý bảo trì.

4.2. Các Mô Hình Ứng Dụng Quản Lý Bảo Trì

Các mô hình ứng dụng quản lý bảo trì như TPM (Total Productive Maintenance) đã được nhiều doanh nghiệp áp dụng thành công. Mô hình này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất mà còn tạo ra môi trường làm việc an toàn và hiệu quả.

V. Kết Luận Tương Lai Của Quản Lý Bảo Trì Công Nghiệp

Quản lý bảo trì công nghiệp sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hiệu suất sản xuất trong tương lai. Với sự phát triển của công nghệ, các phương pháp quản lý bảo trì sẽ ngày càng trở nên hiệu quả hơn.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Trong Quản Lý Bảo Trì

Xu hướng hiện nay là áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý bảo trì, giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả. Các phần mềm quản lý bảo trì sẽ trở thành công cụ không thể thiếu trong các doanh nghiệp.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Đổi Mới Trong Quản Lý Bảo Trì

Đổi mới trong quản lý bảo trì không chỉ giúp nâng cao hiệu suất mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Việc áp dụng các công nghệ mới sẽ giúp doanh nghiệp duy trì vị thế trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Giáo trình quản lý bảo trì công nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản như khái niệm, định nghĩa, thuật ngữ, thực trạng,… về quản lý bảo trì công nghiệp nhằm giúp sinh viên dễ dàng hơn trong quá trình tiếp cận các chương nội dung sau. Tuy đây chỉ là những kiến thức cơ bản nhưng chương này rất cần thiết đối với sinh viên kỹ thuật vì cách nhìn nhận vấn đề của sinh viên khối xã hội và kỹ thuật khác nhau, trong khi kiến thức môn học này chủ yếu liên quan đến kiến thức xã hội. Khái niệm về quản lý  Định nghĩa Khi xem một dàn nhạc đang biểu diễn nhạc thính phòng, chúng ta thấy người nhạc trưởng không hề chơi một nhạc cụ gì (đôi khi anh ta cũng không cần phải chơi tốt các nhạc cụ) nhưng anh ta đóng vai trò rất quan trọng trong dàn nhạc: điều khiển dàn nhạc hay nói cách khác là quản lý dàn nhạc biểu diễn theo bài nhạc được soạn ra bởi người nhạc sĩ. Như vậy quản lý là quá trình sử dụng nguồn lực của tổ chức để đạt mục tiêu của tổ chức bằng cách: - Hoạch định quá trình xác định mục tiêu của tổ chức, xây dựng chiến lược tổng thể để đạt mục tiêu và đề ra các kế hoạch phối hợp hỗ trợ chiến lược.

- Tổ chức xác định công việc cần làm, thành lập các bộ phận đảm nhận công việc, phân công công việc và xác định quyền hạn và trách nhiệm cho các cá nhân. - Điều khiển quá trình tuyển dụng và đào tạo nhân sự, truyền đạt thông tin trong nội bộ, lãnh đạo và động viên nhân viên để đảm bảo đạt mục tiêu của doanh nghiệp. Điều khiển giúp cho nhân viên có kiến thức, kỹ năng và động lực để nỗ lực thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. - Kiểm tra chức năng đảm bảo công việc của tổ chức đúng hướng và thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.

Để kiểm tra cần xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra, đo lường kết quả thực tế, so sánh kết quả thực tế với tiêu chuẩn và phát hiện sai lệch và điều chỉnh sai lệch. 15  Vai trò quản lý Hình 1.1 Nguồn: Tổ chức InWent và I.1 minh họa một con bò có một sức lực rất dồi dào nhưng vẫn không giúp ích được gì vì nó bị trói vào gốc cây. Tuy nhiên trong hình 1.2 nó sinh công hữu ích vì người chủ của nó biết cách quản lý con bò sao cho nó làm việc hữu ích nhất.2 Nguồn: Tổ chức InWent và I. (Đức) Rõ ràng muốn nâng cao hiệu quả hệ thống cần phải có quản lý.

Quản lý sẽ nâng cao hiệu quả lẫn hiệu suất quá trình. Cụ thể: hiệu quả đo lường bằng kết quả thực hiện so với mục tiêu đề ra và hiệu suất đo lường bằng kết quả thực hiện so với chi phí đầu vào.  Tính khoa học và nghệ thuật của quản lý Để phân biệt “Lãnh đạo (leader)” và quản lý (manager)” người ta thường dùng câu “Leader make right things, manager make things right” nghĩa là người lãnh đạo phải luôn sáng tạo để tìm ra những hướng đi mới giúp công ty nhanh chóng về đích còn người quản lý chỉ cần điều hành mọi người trong công ty thực hiện đúng những quy chế có sẵn trong công ty, giúp công ty luôn đi đúng hướng mà người lãnh đạo đã đặt ra. Tuy 16 nhiên nếu dựa vào câu nói này mà gọi quản lý là những công việc được định sẵn theo những công thức cố định và mọi người chỉ làm theo mà không cần sáng tạo lại là sai! Tuy mức độ sáng tạo ở người quản lý không cao như người lãnh đạo nhưng quản lý vẫn là một nghệ thuật.

Nghĩa là bên cạnh những quy luật, công thức,… có sẵn (tính khoa học trong quản lý) thì người quản lý cần có những sáng tạo giúp việc vận dụng quy luật, công thức,… trên một cách uyển chuyển, có hiệu quả… mang nặng tính nghệ thuật. Tính khoa học - Cung cấp cho nhà quản trị phương pháp quản lý khoa học đúc kết từ thực tiễn. - Quản lý học là môn học có liên quan và dựa trên kiến thức của nhiều môn học. Tính nghệ thuật - Nhà quản lý phải biết vận dụng linh hoạt quản lý vào thực tế dựa vào đặc điểm doanh nghiệp, nhân viên.

- Không có công thức, khuôn mẫu tối ưu mà chỉ có định dạng phù hợp nhất cho từng tình huống thực tế của công ty, xí nghiệp,… cần quản lý. Khái niệm về bảo trì 1. Định nghĩa của Afnor (Tiêu chuẩn công nghiệp Pháp): “Bảo trì là tập hợp các hoạt động nhằm duy trì hoặc phục hồi một tài sản ở tình trạng nhất định hoặc bảo đảm một dịch vụ xác định”. Ý nghĩa của định nghĩa trên là tập hợp các hoạt động, các phương tiện, các biện pháp kỹ thuật để thực hiện công tác bảo trì.

Duy trì: phòng ngừa các hư hỏng có thể xảy ra để duy trì tình trạng hoạt động của tài sản (máy móc, thiết bị). Phục hồi: sửa chữa hay phục hồi lại trạng thái ban đầu của tài sản (bao gồm tất cả các thiết bị, dụng cụ sản xuất, dịch vụ. Định nghĩa của BS 3811: 1984 (British Standard = Tiêu chuẩn Anh quốc): “Bảo trì là tập hợp tất cả các hành động kỹ thuật và quản trị nhằm giữ cho thiết bị luôn ở một tình trạng nhất định hoặc phục hồi nó về một tình trạng trong đó nó có thể thực hiện chức năng yêu cầu. Chức năng yêu cầu này có thể định nghĩa như là một tình trạng xác định nào đó”.

Định nghĩa của Total Productivity Development AB (Thụy Điển): 17 “Bảo trì bao gồm tất cả các hoạt động được thực hiện nhằm giữ cho thiết bị ở một tình trạng nhất định hoặc phục hồi thiết bị về tình trạng này. Định nghĩa của Dimitri Kececioglu (Mỹ): “Bảo trì là bất kì hành động nào nhằm duy trì các thiết bị không bị hư hỏng ở một tình trạng đạt yêu cầu về mặt độ tin cậy và an toàn và nếu chúng bị hư hỏng thì phục hồi chúng về tình trạng ban đầu”. Định nghĩa của DIN 31051 (Deutsche Industrie Norm: Tiêu chuẩn công nghiệp Đức): Bảo trì gồm các hoạt động sau: bảo dưỡng, kiểm định, sửa chữa và thêm vào đó là các biện pháp theo trình tự được kê khai sau đây: - “Để duy trì tình trạng lý tưởng (Tình trạng cần)”. - “Để kiểm tra và đánh giá tình trạng thực”.

- “Để tái tạo lại tình trạng lý tưởng” của máy móc và thiết bị”. Trong các định nghĩa này, điểm quan trọng nằm ở ranh giới của các biện pháp và cách thức nhìn nhận khác nhau về các dự án kế hoạch bảo trì giữa các nước. Dễ dàng tìm thấy trong các tài liệu hàng loạt các quan điểm và sự nhìn nhận khác nhau về bảo trì, triết lý về bảo trì, chiến lược bảo trì và các biện pháp bảo trì, kế hoạch bảo trì,… Đặc biệt là khi so sánh các nguyên tắc của Đức, châu Âu, Hoa Kỳ hoặc của Nhật Bản sẽ thấy một sự đa dạng phong phú về các khái niệm. Thậm chí trong cùng một quốc gia cũng có nhiều quan điểm “mới” và khác biệt nhau tồn tại trong cuộc sống và được diễn tả theo số đông người dùng theo từng vùng miền, thí dụ tại Việt Nam thuật ngữ “bảo trì” theo phương ngữ miền Nam sẽ tương đương với “bảo dưỡng sửa chữa” của phương ngữ miền Bắc… Vấn đề cơ bản ở đây nằm ở thói quen sử dụng thuật ngữ mà thôi! Tài liệu này sẽ được viết theo định nghĩa của Đức, Bảo trì (Maintenance) gồm 3 hoạt động: Bảo dưỡng (servicing); Kiểm định (inspection) và Sửa chữa, thay thế (repair, replacement).

Định nghĩa mới nhất của người Đức Theo quan điểm của người Đức: tất cả các hoạt động bảo trì được tóm tắt dưới ba khái niệm chính: - Bảo dưỡng: là biện pháp để bảo đảm trạng thái cần của các thiết bị trong một hệ thống. - Kiểm định: là biện pháp xác định, đánh giá trạng thái thực của các thiết bị kỹ thuật trong một hệ thống. 18 - Sửa chữa, thay thế: là biện pháp phục hồi, tái tạo trạng thái cần của các thiết bị trong một hệ thống. Từ đây có thể suy ra bảo trì là các biện pháp để duy trì và tái tạo trạng thái cần cũng như xác định và đánh giá trạng thái thực của các phương tiện kỹ thuật trong một hệ thống.

Dưới góc độ các quan niệm về kinh tế có thể đưa ra một phác họa đơn giản khác về triết lý bảo trì được mô tả như sau: - Giảm thiểu các chi phí dừng máy không chú ý tới vấn đề kinh tế của chi phí bảo trì. - Các hao tổn kinh tế cho bảo trì tương quan tới chi phí dừng máy móc thiết bị. - Giảm thiểu các chi phí bảo trì không chú ý tới vấn đề kinh tế của chi phí dừng máy móc thiết bị. Tóm lược Có rất nhiều định nghĩa về bảo trì nhưng nội dung cốt lõi là: “Bảo trì là tập hợp tất cả các hoạt động nhằm duy trì trạng thái cần (necessary state) của người lẫn thiết bị, thường thực hiện dưới 3 hình thức: bảo dưỡng, kiểm định và sửa chữa, thay thế”.

Nghĩa là khác với trước kia, bảo trì hiện đại phải chấp nhận đương đầu với mọi rủi ro để duy trì trạng thái hoạt động theo mọi yêu cầu của quá trình sản xuất. Điều này đồng nghĩa với các khái niệm dừng máy để tiểu tu, trung tu và đại tu nay không còn thích hợp 100% cho các quy trình sản xuất nữa… vì trong bảo trì hiện đại chúng ta phải đáp ứng mọi nhu cầu tiên phong từ dây chuyền sản xuất. Nghĩa là nếu công nghệ yêu cầu không được dừng máy để kiểm tra thì chúng ta cũng phải có thiết bị đo nóng! Tất nhiên khi có thể dừng máy theo kế hoạch để bảo trì thì vẫn có thể sử dụng tiểu tu, trung tu và đại tu như các hãng xe vẫn bảo trì xe như hiện nay, đó cũng là một dạng của bảo trì hiện đại. LỊCH SỬ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA BẢO TRÌ Hình 1.3: Lịch sử phát triển của con người và kỹ thuật 19 Cùng với sự phát triển của nền sản xuất công nghiệp, công việc và nhân sự bảo trì cũng phải thay đổi một cách tương ứng, đặc biệt có rất nhiều thay đổi trong thế kỷ XX.

Như minh họa trên hình 1.3, quá trình phát triển của bảo trì cũng tuân theo những quy luật khách quan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ