Tổng quan nghiên cứu

Quan hệ quốc tế sau dấu mốc năm 1991 bước vào thời kỳ chuyển biến sâu sắc khi hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu tan rã, đặt các quốc gia kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội trước những thử thách sống còn. Trong bối cảnh nền kinh tế Cuba chạm đáy suy thoái giai đoạn 1990 - 1993 và Việt Nam bắt đầu triển khai đường lối Đổi mới, việc duy trì, củng cố mối quan hệ đoàn kết truyền thống trở thành yêu cầu sống còn đối với an ninh và phát triển của cả hai dân tộc.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ quá trình vận động, bản chất và mức độ thích ứng của mối quan hệ song phương Việt Nam - Cuba trước những biến động địa chính trị toàn cầu và khu vực. Nghiên cứu xác định mục tiêu cụ thể gồm: phân tích các nhân tố tác động nội sinh và ngoại sinh; tổng kết thành tựu cũng như hạn chế trên các trụ cột chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội; từ đó dự báo triển vọng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hợp tác song phương.

Phạm vi nghiên cứu bao quát khoảng thời gian từ năm 1991 đến năm 2017, tập trung vào không gian địa lý của hai nước và mở rộng tới các liên kết khu vực tại Đông Nam Á và Mỹ Latinh. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hệ thống hóa hơn 30 văn kiện ngoại giao quan trọng, cung cấp cơ sở luận cứ khoa học nhằm thúc đẩy kim ngạch thương mại hai chiều vốn duy trì ở mức 200 - 250 triệu USD mỗi năm tiến tới mục tiêu tăng trưởng bền vững trong giai đoạn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng kết hợp Thuyết Chủ nghĩa Hiện thực Cấu trúc và Thuyết Chủ nghĩa Kiến tạo trong quan hệ quốc tế, đồng thời đặt trên nền tảng phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh. Thuyết Chủ nghĩa Hiện thực Cấu trúc giúp phân tích tác động của các biến số hệ thống quốc tế như sự kết thúc của Chiến tranh Lạnh, các đạo luật cấm vận kinh tế của Mỹ (đạo luật Torricelli năm 1992 và Helms-Burton năm 1996) cũng như các biến chuyển địa chính trị tại khu vực Đông Nam Á và Mỹ Latinh. Trong khi đó, Thuyết Chủ nghĩa Kiến tạo soi chiếu vai trò của các chuẩn mực, giá trị ý thức hệ chung và bản sắc lịch sử tương đồng trong việc định hình lòng tin chiến lược giữa hai quốc gia.

Mô hình nghiên cứu phân tích chính sách đối ngoại đa tầng nấc được thiết lập dựa trên sự tương tác giữa hai nhóm nhân tố: nhóm nhân tố ngoại sinh (bối cảnh toàn cầu, cơ chế liên kết khu vực) và nhóm nhân tố nội sinh (thể chế chính trị, cải cách kinh tế, nguồn lực văn hóa - xã hội). Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: "Quan hệ hữu nghị đặc biệt", "Chủ nghĩa quốc tế vô sản", "Cập nhật hóa mô hình kinh tế", và "Ngoại giao nhân dân".

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống văn kiện Đại hội Đảng của hai nước, các thỏa thuận hợp tác song phương, báo cáo thường niên của Bộ Ngoại giao và biên bản làm việc của 33 kỳ họp Ủy ban Liên Chính phủ Việt Nam - Cuba giai đoạn 1991 - 2017. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 65 văn bản hiệp định, nghị định thư hợp tác và hơn 40 sự kiện ngoại giao cấp cao được phân loại theo tiến trình thời gian.

Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích, chia theo 3 giai đoạn mang tính bước ngoặt: giai đoạn ứng phó khủng hoảng (1991 - 1999), giai đoạn phục hồi và mở rộng (2000 - 2010), và giai đoạn cải cách chiều sâu (2011 - 2017). Luận văn lựa chọn phương pháp phân tích lịch sử kết hợp phân tích so sánh và phân tích chính sách đối ngoại. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là vì quan hệ Việt Nam - Cuba mang tính đặc thù cao về lịch sử và chính trị; việc đặt các sự kiện trong tiến trình thời gian 26 năm cho phép lượng hóa chính xác sự chuyển dịch từ viện trợ thuần túy sang hợp tác kinh tế - kỹ thuật đôi bên cùng có lợi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quan hệ chính trị - ngoại giao giữa hai Đảng và hai Nhà nước tiếp tục giữ vai trò trụ cột định hướng, duy trì độ tin cậy tuyệt đối với tần suất tiếp xúc cấp cao bình quân 1 - 2 năm mỗi lần. Hai bên đã ký Thỏa thuận Trao đổi hợp tác giai đoạn 2014 - 2019 và tổ chức thành công các kỳ Hội thảo Lý luận luân phiên vào các năm 2012, 2014 và 2016.

Thứ hai, hợp tác nông nghiệp ghi nhận bước chuyển đổi căn bản từ hỗ trợ lương thực trực tiếp sang chuyển giao công nghệ sản xuất lúa gạo hộ gia đình qua 3 giai đoạn (2002 - 2004, 2005 - 2007 và 2008 - 2011). Chương trình này giúp giải quyết tình trạng thiếu hụt lương thực tại Cuba, nơi sản lượng lúa giai đoạn 2001 - 2004 chỉ đạt khoảng 60 ngàn tấn mỗi năm trên 40 ngàn ha canh tác, chỉ đáp ứng được khoảng 10% nhu cầu tiêu dùng nội địa.

Thứ ba, sự tương phản rõ nét giữa quan hệ chính trị nồng ấm và quy mô thương mại kinh tế còn khiêm tốn. Mặc dù Cuba sở hữu thế mạnh vượt trội về dịch vụ y tế với 65.000 chuyên gia công tác tại hơn 80 quốc gia, mang lại nguồn thu ngoại tệ từ 6 đến 8 tỷ USD mỗi năm, và nguồn kiều hối đạt khoảng 3 tỷ USD, nhưng kim ngạch thương mại song phương Việt Nam - Cuba trong nhiều năm chỉ duy trì ở mức 200 - 250 triệu USD, chủ yếu dựa vào các hợp đồng xuất khẩu gạo trả chậm từ Việt Nam.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự phát triển chưa tương xứng về kinh tế bắt nguồn từ rào cản địa lý xa xôi hơn 15.000 km, chi phí vận tải biển cao, cơ chế thanh toán quốc tế bị hạn chế bởi lệnh bao vây cấm vận, và sự tồn tại của chế độ hai đồng tiền tại Cuba trước khi cải cách.

Về mặt học thuật, các dữ liệu về chỉ số phát triển xã hội của Cuba phản ánh tính ưu việt của mô hình y tế và giáo dục miễn phí khi ngân sách dành cho hai lĩnh vực này chiếm tới 29% GDP, tỷ lệ mù chữ giảm xuống chỉ còn 0,2% trên tổng số 11,2 triệu dân (so với mức trung bình 13% của khu vực Mỹ Latinh), và tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh chỉ ở mức 6 trên 1.000 ca sinh. Để trực quan hóa, dữ liệu tăng trưởng kinh tế của Cuba từ mức 0,7% năm 1994 tăng lên 11,8% năm 2005 có thể được mô tả sinh động qua biểu đồ đường xu hướng; đồng thời cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu hai chiều cần được trình bày qua bảng tổng hợp so sánh để làm nổi bật dư địa hợp tác trong các ngành công nghệ sinh học và vật liệu xây dựng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa các tiềm năng hợp tác song phương trong giai đoạn mới, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Tái cơ cấu cơ chế thanh toán thương mại và tín dụng ưu đãi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Trung ương Cuba thiết lập cơ chế thanh toán bù trừ bằng đồng bản tệ hoặc hàng đổi hàng, mục tiêu giảm thiểu 35% chi phí giao dịch trung gian, hoàn thành khung pháp lý trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Đẩy mạnh đầu tư trực tiếp vào hạ tầng sản xuất và khu công nghiệp: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng Bộ Xây dựng Việt Nam thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng quy mô dự án tại Đặc khu Phát triển Mariel, phấn đấu nâng tổng vốn đầu tư đăng ký đạt mốc 150 triệu USD và nâng số lượng dự án sản xuất công nghiệp, tiêu dùng lên ít nhất 8 dự án vào năm 2022.
  • Liên doanh nghiên cứu và thương mại hóa sản phẩm y sinh học: Bộ Y tế và Viện Hàn lâm Khoa học hai nước xúc tiến thành lập trung tâm nghiên cứu chung về vaccine và dược phẩm đặc trị, đặt mục tiêu chuyển giao và cấp phép lưu hành cho 5 dòng sinh phẩm y tế thế hệ mới tại thị trường Đông Nam Á giai đoạn 2020 - 2025.
  • Mở rộng giao lưu văn hóa và đào tạo nguồn nhân lực trẻ: Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phối hợp cùng Đoàn Thanh niên Cộng sản Cuba triển khai chương trình trao đổi 50 học bổng đại học toàn phần mỗi năm, kết hợp tổ chức các trại hè hữu nghị thanh niên định kỳ 2 năm một lần từ năm 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Các nhà hoạch định chính sách và cán bộ ngoại giao: Sử dụng luận văn như tài liệu tham chiếu thực tiễn để xây dựng chiến lược đối ngoại với khu vực Mỹ Latinh và quản lý danh mục hơn 30 văn kiện hợp tác liên chính phủ.
  • Cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu và nhà đầu tư: Nắm bắt bức tranh toàn cảnh về môi trường kinh doanh tại Cuba, các ưu đãi tại Đặc khu Mariel, từ đó xây dựng phương án thâm nhập thị trường tiêu dùng 11,2 triệu dân.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quốc tế học: Khai thác hệ thống dữ liệu lịch sử đối ngoại giai đoạn 1991 - 2017 và khung lý thuyết quan hệ quốc tế để phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu.
  • Các tổ chức đối ngoại nhân dân và thanh niên: Tìm kiếm ý tưởng tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, duy trì truyền thống đoàn kết quý báu giữa thế hệ trẻ hai nước trên nền tảng di sản Hồ Chí Minh - José Martí.

Câu hỏi thường gặp

Bối cảnh lịch sử năm 1991 đã tạo ra những thách thức lớn nhất nào cho quan hệ Việt Nam - Cuba?
Năm 1991 đánh dấu sự sụp đổ của Liên Xô, khiến Cuba mất đi nguồn viện trợ và đối tác thương mại chiếm trên 80% kim ngạch. Cả hai nước vừa phải gánh chịu khó khăn kinh tế nặng nề, vừa đối mặt với sức ép bao vây cấm vận, đòi hỏi quan hệ song phương phải chuyển đổi mô hình để tự lực tự cường.

Việt Nam đã hỗ trợ Cuba giải quyết bài toán an ninh lương thực như thế nào?
Việt Nam đã viện trợ khẩn cấp 20.000 tấn gạo trong giai đoạn khó khăn nhất, sau đó cung cấp gạo qua các hợp đồng thương mại trả chậm. Đặc biệt, Việt Nam triển khai 3 giai đoạn dự án sản xuất lúa hộ gia đình từ năm 2002 đến năm 2011, giúp chuyển giao giống chịu hạn mặn và kỹ thuật thâm canh hiện đại.

Thế mạnh y tế nổi bật nào của Cuba mở ra tiềm năng hợp tác lớn với Việt Nam?
Cuba sở hữu hệ thống y tế cộng đồng hàng đầu thế giới với tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh chỉ 6 trên 1.000 ca và đội ngũ hơn 65.000 chuyên gia y tế làm việc toàn cầu. Đây là cơ sở để Việt Nam tiếp nhận chuyển giao công nghệ sản xuất vaccine, dược phẩm sinh học và tiếp nhận bác sĩ chuyên khoa.

Đâu là trở ngại lớn nhất kìm hãm kim ngạch thương mại giữa hai quốc gia?
Khoảng cách địa lý trên 15.000 km làm gia tăng chi phí vận chuyển logistics. Thêm vào đó, việc cấm vận từ đạo luật Helms-Burton năm 1996 gây cản trở các giao dịch tài chính quốc tế bằng đồng USD, cùng tình trạng thiếu hụt ngoại tệ tự do chuyển đổi tại Cuba khiến quy mô thương mại duy trì ở mức khiêm tốn.

Cơ chế Ủy ban Liên Chính phủ đóng vai trò gì trong việc thúc đẩy quan hệ song phương?
Ủy ban Liên Chính phủ họp thường niên là cơ chế điều phối trung tâm giữa hai chính phủ. Đến khóa họp thứ 33 vào năm 2015, cơ chế này đã giải quyết dứt điểm các vướng mắc về thủ tục đầu tư, phân bổ hạn ngạch thương mại và định hướng các dự án trọng điểm trong viễn thông, nông nghiệp và xây dựng.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định tính tất yếu và giá trị thời đại của mối quan hệ hữu nghị đặc biệt Việt Nam - Cuba trải qua hơn 55 năm thăng trầm lịch sử.
  • Hệ thống hóa toàn diện các nhân tố tác động và quá trình chuyển dịch hợp tác từ viện trợ chính trị sang liên kết kinh tế - kỹ thuật đa tầng trong giai đoạn 1991 - 2017.
  • Chỉ ra tiềm năng to lớn chưa được khai thác khi tỷ lệ ngân sách y tế và giáo dục của Cuba đạt 29% GDP, là tiền đề mở rộng liên doanh y sinh học.
  • Đề ra lộ trình 4 giải pháp khả thi với các mốc thời gian rõ ràng từ năm 2018 đến năm 2025, tập trung tháo gỡ điểm nghẽn thanh toán và thúc đẩy đầu tư tại Đặc khu Mariel.
  • Kêu gọi các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu và doanh nghiệp đẩy mạnh hợp tác thực chất, biến tình cảm chính trị thủy chung thành các dự án kinh tế hiệu quả, đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở mỗi quốc gia.