Tổng quan về luận án
Nghiên cứu về quan hệ đối ngoại cấp địa phương giữa các quốc gia láng giềng có ý nghĩa then chốt trong việc cụ thể hóa các chiến lược hợp tác quốc tế. Luận án tiến sĩ lịch sử "Quan hệ hợp tác giữa tỉnh Savannakhet (CHDCND Lào) và tỉnh Quảng Trị (CHXHCN Việt Nam) từ năm 1989 đến năm 2017" của nghiên cứu sinh Trịnh Thị Dung (chuyên ngành Lịch sử thế giới, mã số 9229011, Trường Đại học Vinh, 2022; người hướng dẫn: PGS. Phạm Ngọc Tân và TS. Hắc Xuân Cảnh) là công trình khoa học tiên phong phục dựng toàn diện, có hệ thống quá trình phát triển quan hệ song phương giữa hai địa phương trọng điểm trên Hành lang Kinh tế Đông - Tây (EWEC).
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trước đây nằm ở sự thiếu vắng một công trình sử học chuyên sâu tích hợp đa chiều các trụ cột chính trị, quốc phòng - an ninh, kinh tế cửa khẩu và văn hóa - giáo dục ở cấp độ địa phương trong suốt giai đoạn Đổi mới (1989 - 2017). Phần lớn các công trình trước chỉ tiếp cận quan hệ Việt - Lào ở cấp độ nhà nước vĩ mô hoặc phân tích lát cắt kinh tế thuần túy. Luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- RQ1: Những nhân tố địa - chính trị, lịch sử - văn hóa và bối cảnh quốc tế nào định hình động lực hợp tác giữa Savannakhet và Quảng Trị từ năm 1989 đến năm 2017?
- RQ2: Tiến trình thực thi hợp tác diễn ra như thế nào trên từng lĩnh vực cụ thể, đâu là những bước ngoặt thể chế và mô hình quản trị biên giới tiêu biểu?
- RQ3: Những thành tựu, điểm nghẽn, đặc điểm mang tính quy luật và bài học kinh nghiệm nào có thể đúc rút để củng cố mô hình ngoại giao địa phương (paradiplomacy) trong giai đoạn mới?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu bao gồm:
- H1: Quan hệ hợp tác cấp tỉnh giữa Quảng Trị và Savannakhet là sự chuyển dịch tất yếu từ mô hình liên minh - tương trợ thời chiến sang mô hình đối tác phát triển đa lĩnh vực dựa trên lợi thế địa kinh tế của Hành lang EWEC.
- H2: Thể chế hóa và phân cấp ngoại giao địa phương tạo điều kiện cho các sáng kiến cửa khẩu đột phá (như mô hình kiểm tra "Một cửa, một điểm dừng" tại Lao Bảo - Đensavẳn), nhưng hiệu quả thực thi chịu sự ràng buộc bởi khoảng cách về năng lực thể chế và cơ sở hạ tầng.
- H3: Sự tương đồng văn hóa tộc người xuyên biên giới (Bru - Vân Kiều, Pa Cô, Lào Thơng, Lào Lùm) và ký ức lịch sử chung đóng vai trò là "vốn xã hội" quyết định sự ổn định an ninh biên giới bền vững.
Khung lý thuyết của công trình kết hợp Lý thuyết Ngoại giao cận quốc gia (Paradiplomacy), Chủ nghĩa Kiến tạo (Constructivism) và Lý thuyết Tương thuộc phức hợp (Complex Interdependence). Phạm vi nghiên cứu bao quát tuyến biên giới tiếp giáp 108,476 km với 66 mốc quốc giới và cọc dấu biên giới (từ mốc 576+865m đến 607/6), trải dài qua 18 xã biên giới của Quảng Trị và 2 huyện Sê Pôn, Noòng của Savannakhet trong khung thời gian 28 năm (từ khi tái lập tỉnh Quảng Trị tháng 8/1989 đến Hội nghị hợp tác đầu tư - thương mại tháng 10/2017).
Literature Review và Positioning
Tổng quan tình hình nghiên cứu quốc tế và trong nước cho thấy hai dòng học thuật chính:
Dòng nghiên cứu vĩ mô về quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào với các bộ đại công trình như Lịch sử quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào, Lào - Việt Nam (1930 - 2007) (Bộ Chính trị hai Đảng chỉ đạo, Nxb CTQG, 2011 - 2012), công trình của Ban Tuyên giáo Trung ương (2016, 2017), Viện Khoa học Xã hội Việt Nam và Viện Khoa học Xã hội Quốc gia Lào (2007), cùng các tác phẩm của Chủ tịch Cayxỏn Phômvihẳn (1980, 1986) và Khămtày Xiphănđon (2002). Các nghiên cứu này xác lập khung lịch sử, khẳng định bản chất liên minh chiến lược nhưng chưa đi sâu vào cơ chế vận hành vi mô tại các địa phương giáp biên.
Dòng nghiên cứu về quan hệ liên tỉnh khu vực biên giới bao gồm luận án của Bùi Văn Hào (2011) về Hủa Phăn, Xiêng Khoảng, Bôlykhămxay, Khăm Muộn với Nghệ An, Hà Tĩnh; Nguyễn Trọng Tứ (2014) về Hà Tĩnh với Bôlykhămxay, Khăm Muộn; Lưu Thị Kim (2021) về Hủa Phăn - Thanh Hóa; Lại Thị Hương (2021) về Khăm Muộn - Quảng Bình; Nguyễn Viết Xuân (2021) và các luận văn của Vũ Thị Thu (2008), Trần Thị Quỳnh Phương (2016).
========================================================================================
MA TRẬN ĐỊNH VỊ HỌC THUẬT (LITERATURE POSITIONING MATRIX)
========================================================================================
Tiêu chí phân tích Dòng nghiên cứu Vĩ mô Dòng nghiên cứu Liên tỉnh Luận án Trịnh Thị Dung (2022)
----------------------------------------------------------------------------------------
Cấp độ phân tích Toàn quốc / Chiến lược Cặp tỉnh Bắc & Bắc Trung Bộ Địa phương Trung Lào - Bắc Trung Bộ
Trọng tâm địa kinh tế Đường lối đối ngoại chung Tiểu vùng kinh tế tự nhiên Hành lang EWEC / Đường 9 chiến lược
Mô hình cửa khẩu Hiệp định khung quốc gia Thương mại biên mậu truyền Kiểm tra "Một cửa, một điểm dừng"
thống (Single-Window Inspection)
Dữ liệu sử học Văn kiện Trung ương Báo cáo cấp tỉnh hạn chế Hồ sơ lưu trữ đối chiếu 2 nước &
khảo sát điền dã biên giới
========================================================================================
Tranh luận học thuật nổi bật xoay quanh hai luồng quan điểm:
- Luồng quan điểm ưu tiên an ninh truyền thống: Cho rằng quan hệ biên giới Việt - Lào phải lấy an ninh chính trị và phòng thủ quân sự làm trục trung tâm tuyệt đối, kinh tế chỉ là yếu tố hỗ trợ.
- Luồng quan điểm địa kinh tế hội nhập: Nhấn mạnh xu thế mở cửa đòi hỏi chuyển hóa biên giới từ "lá chắn phòng thủ" thành "không gian phát triển kinh tế mở" và điểm trung chuyển thương mại quốc tế theo sáng kiến GMS.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế về hợp tác biên giới xuyên quốc gia, như mô hình Vùng đô thị xuyên biên giới Thượng Rhine (Eurodistrict Upper Rhine) giữa Pháp - Đức (Keating, 1998) hay vùng kinh tế liên kết CaliBaja giữa Hoa Kỳ - Mexico (Sparrow, 2001), quan hệ Savannakhet - Quảng Trị có điểm tương đồng về nhu cầu liên kết hạ tầng giao thông và dòng chảy lao động. Tuy nhiên, tính đặc thù nằm ở sự kết hợp giữa ý thức hệ chính trị đồng nhất, liên minh chiến đấu lịch sử và cấu trúc ngoại giao Đảng - Nhà nước đan xen, tạo nên một cơ chế ủy thác và hỗ trợ đặc thù không bị chi phối đơn thuần bởi quy luật thị trường tự do.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết Ngoại giao cận quốc gia (Paradiplomacy của Ivo Duchacek và Panayotis Soldatos) vào bối cảnh các quốc gia xã hội chủ nghĩa đang chuyển đổi. Nghiên cứu chứng minh rằng quyền tự chủ đối ngoại của các chính quyền cấp tỉnh không làm suy yếu tính tập quyền trung ương, mà ngược lại, trở thành "cánh tay nối dài" thực thi chính sách đối ngoại quốc gia một cách linh hoạt, sát thực tiễn.
Công trình đóng góp vào Chủ nghĩa Kiến tạo trong Quan hệ Quốc tế (Constructivism của Alexander Wendt) bằng cách lượng hóa khái niệm "quan hệ đặc biệt". Luận án chỉ ra rằng bản sắc chung (shared identity) và lòng tin chiến lược được tôi luyện qua các giai đoạn lịch sử không phải là phạm trù trừu tượng, mà là một dạng tài sản thể chế (institutional capital) giúp hạ thấp chi phí giao dịch chính trị và giải quyết êm thấm các xung đột biên giới phức tạp.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba chiều kích lý thuyết:
- Cấu trúc địa - chiến lược (Meso-level Paradiplomacy): Phân tích vai trò của trục Đường 9 - Lao Bảo - Đensavẳn trong tổng thể tuyến Hành lang Kinh tế Đông - Tây kết nối Myanmar - Thái Lan - Lào - Việt Nam ra Biển Đông.
- Tương tác thể chế và mạng lưới chính sách (Institutional Policy Networks): Phân tích cơ chế họp định kỳ cấp Tỉnh ủy/UBND, các biên bản ghi nhớ hợp tác thường niên và sự phối hợp giữa các lực lượng chuyên trách (Bộ đội Biên phòng Quảng Trị và Bộ Chỉ huy Quân sự Savannakhet).
- Không gian nhân văn và liên kết xã hội vi mô (Micro-Borderland Social Capital): Đánh giá vai trò của các thiết chế văn hóa bản địa, mô hình kết nghĩa thôn - bản hai bên biên giới và hoạt động di dân tự do, hôn nhân xuyên biên giới.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập rõ: Áp dụng cho các địa phương giáp biên thuộc các quốc gia có chung đường lối chính trị xã hội chủ nghĩa, có chung đường biên giới đất liền và đang trong tiến trình hội nhập kinh tế tiểu vùng.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng trên lập trường nhận thức luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp với Chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism) trong khoa học xã hội. Thiết kế nghiên cứu đa tầng (multi-level research design) được triển khai có hệ thống:
CÁC CẤP ĐỘ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Quy trình nghiên cứu
Nguồn sử liệu sơ cấp (primary sources) được khai thác trực tiếp từ:
- Trung tâm Lưu trữ Tỉnh ủy Quảng Trị;
- Hồ sơ lưu trữ tại Phòng Quản lý Biên giới - Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Trị;
- Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Trị (khóa X đến XVI) và Đảng bộ tỉnh Savannakhet;
- Biên bản ghi nhớ hội đàm định kỳ giữa đoàn đại biểu cấp cao hai tỉnh (1989 - 2017);
- Văn bản số 108/UBBG-PT ngày 15/4/2021 của Ủy ban Biên giới quốc gia - Bộ Ngoại giao Việt Nam về phân định và cắm mốc biên giới.
Quy trình tam giác hóa dữ liệu (data triangulation) được thực hiện nghiêm ngặt qua ba kênh:
- Tam giác hóa nguồn tư liệu: Đối chiếu văn bản chỉ đạo của Trung ương hai nước với biên bản thực thi của địa phương và số liệu hải quan, biên phòng;
- Tam giác hóa phương pháp: Kết hợp phương pháp lịch sử, phương pháp logic với kỹ thuật điền dã khảo sát thực địa tại Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo - Đensavẳn, huyện Hướng Hóa, huyện Sê Pôn và cụm bản Noòng;
- Phỏng vấn sâu chuyên gia và nhân chứng lịch sử: Phỏng vấn lãnh đạo Ban Ngoại vụ, cán bộ Biên phòng và già làng, trưởng bản vùng biên.
Data và phân tích
Luận án xử lý khối dữ liệu thống kê liên tục trong 28 năm:
- Số liệu đường biên giới: 108,476 km, 66 mốc quốc giới và cọc dấu (mốc 576+865m đến 607/6), 1 cặp cửa khẩu quốc tế, 3 cặp cửa khẩu phụ (La Cồ - Tà Rùng, Đen Vi Lay - Thanh, Mày Phạc Tha Na - Bản Cheng) và 5 lối mở (Cù Bai - Cheng Túp, A Rồng - Xa Đu, Tân Kim - Ka Túp, Đông Thành - Mỹ Yên, Xy - Bản Ổi);
- Số liệu kinh tế - xã hội Savannakhet: Diện tích 21.774 km², dân số 969.615 người (2015), 15 muang, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân ~10%, cơ cấu kinh tế năm 2017 đạt Nông nghiệp 31,6%, Công nghiệp 35,1%, Dịch vụ 33,27%, GDP bình quân đầu người ~2.500 USD;
- Số liệu kinh tế - xã hội Quảng Trị: Diện tích 4.739,8 km², dân số 620.410 người (2015), 10 đơn vị hành chính;
- Thống kê đào tạo cán bộ: Đào tạo lưu học sinh Savannakhet tại Trường CĐSP Quảng Trị và đào tạo lý luận chính trị - hành chính tại Trường Chính trị Lê Duẩn (giai đoạn 2008 - 2017).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Phát hiện 1: Chuyển dịch căn bản từ "viện trợ một chiều" thời kỳ hậu chiến sang "hợp tác phát triển bình đẳng, cùng có lợi" trong Đổi mới. Giai đoạn 1976 - 1989, tỉnh Bình Trị Thiên chủ yếu viện trợ lương thực khẩn cấp cho Savannakhet (năm 1978 viện trợ 210 tấn lúa, 16 tấn sắn khô, 50 tấn giống lúa YR, 4 tấn lạc; xây dựng Bệnh viện Sê Pôn quy mô 75 giường bệnh trên diện tích 3.394 m²). Bước sang giai đoạn 1989 - 2017, quan hệ chuyển hướng mạnh mẽ sang liên doanh, liên kết kinh tế, xúc tiến đầu tư thương mại và dịch vụ logistics trên tuyến Đường 9.
Phát hiện 2: Đột phá thể chế biên mậu với mô hình "Một cửa, một điểm dừng" tại Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo - Đensavẳn. Savannakhet và Quảng Trị là cặp tỉnh tiên phong triển khai Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới tiểu vùng Mê Công mở rộng (GMS CBTA). Việc vận hành mô hình kiểm tra hải quan - biên phòng tích hợp tại cặp cửa khẩu này đã giảm thiểu thời gian thông quan từ nhiều giờ xuống còn dưới 15 phút/phương tiện, tạo tiền đề thúc đẩy kim ngạch XNK và khối lượng hàng hóa quá cảnh qua Đường Xuyên Á.
MÔ HÌNH THÔNG QUAN BIÊN GIỚI
Phát hiện 3: An ninh biên giới được chuyển hóa thông qua mạng lưới an ninh nhân dân và mô hình "Kết nghĩa bản - bản". Luận án chỉ ra giải pháp đột phá trong xử lý vấn đề di dân tự do, hôn nhân không giá thú qua biên giới và phòng chống tội phạm ma túy xuyên quốc gia không chỉ dựa vào biện pháp vũ trang của 6 đồn Biên phòng (Hướng Lập, Hướng Phùng, Cửa khẩu Lao Bảo, Thuận, Thanh, Ba Tầng), mà thông qua cơ chế kết nghĩa giữa các cụm dân cư hai bên sườn dãy Trường Sơn.
Phát hiện 4: Vai trò bảo đảm an ninh chính trị và nghĩa tình sâu nặng qua công tác cất bốc hài cốt liệt sĩ. Sự phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Trị và Ban Chỉ đạo 515 tỉnh Savannakhet trong việc tìm kiếm, quy tập hàng nghìn hài cốt chuyên gia, quân tình nguyện Việt Nam hy sinh tại Lào qua các thời kỳ là minh chứng cho sự tin cậy chính trị tuyệt đối.
Dẫn chứng trích dẫn nguyên văn từ nguồn tư liệu: Về tính gắn kết sống còn của sự nghiệp đổi mới hai nước, văn kiện đã nêu rõ:
"Sự nghiệp đổi mới ở hai nước trong giai đoạn này có nhiều điểm tương đồng và liên quan với nhau khá mật thiết. Mọi diễn biến chính trị, xã hội, kinh tế của Lào ở mức độ khác nhau đều có tác động trực tiếp và nhạy cảm với Việt Nam và ngược lại."
Tại Hội thảo quốc tế ngày 8/9/2009 tại Hướng Hóa, đồng chí Trương Tấn Sang đã nhấn mạnh:
"Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhân dân Việt Nam biết ơn sâu sắc Đảng NDCM Lào, Nhà nước và Nhân dân các bộ tộc Lào nói chung và các tỉnh Trung Lào nói riêng, với tất cả tấm lòng son sắt đầy nghĩa tình, vô tư, trong sáng đã dành cho cách mạng Việt Nam; Đảng, Nhà nước hai nước cần duy trì thường xuyên mối quan hệ chính trị các cấp, các ngành và từng địa phương, tăng cường công tác trao đổi lí luận và thực tiễn công cuộc đổi mới, xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác, phát triển toàn diện, bền vững; trước hết, biến tuyến biên giới Đông - Tây Trường Sơn thành tuyến hành lang kinh tế giàu có của hai nước."
Về nguyên tắc hợp tác an ninh quốc phòng, hai tỉnh quán triệt sâu sắc nhiệm vụ:
"Phối hợp chặt chẽ với nhau để bảo vệ an ninh, nhất là các vùng biên giới, nơi xa xôi, hẻo lánh và các vùng xung yếu. Cơ quan an ninh và quân sự hai tỉnh cần có những biện pháp tích cực. Phối hợp tìm kiếm và cất bốc hài cốt các liệt sĩ quân tình nguyện Việt Nam đã chiến đấu và hy sinh tại Savannakhet trong những năm kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ."
Implications đa chiều
Về lý luận: Bổ sung cơ sở thực tiễn cho lý thuyết quan hệ quốc tế về mô hình liên minh đặc thù giữa các quốc gia xã hội chủ nghĩa; làm sâu sắc khái niệm ngoại giao biên giới địa phương trong thời kỳ toàn cầu hóa.
Về phương pháp luận: Cung cấp khung phương pháp tiếp cận liên ngành (Sử học - Địa chính trị - Dân tộc học) trong nghiên cứu các tiểu vùng biên giới nhạy cảm.
Về thực tiễn và chính sách:
- Đề xuất chính phủ hai nước nâng cấp đồng bộ hạ tầng kỹ thuật Đường 9 và tuyến đường bộ kết nối các cửa khẩu phụ;
- Hoàn thiện khung khổ pháp lý cho việc quản lý lao động qua biên giới và giải quyết dứt điểm các trường hợp quốc tịch cho người di dân tự do;
- Mở rộng danh mục hàng hóa ưu đãi thuế quan tại Khu Thương mại đặc biệt Lao Bảo và Khu Kinh tế Savan - Sênô (SEZA).
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ ra ba giới hạn học thuật:
- Nguồn tư liệu lưu trữ cấp quận/huyện (muang) của tỉnh Savannakhet trước năm 1995 còn bị phân tán và thất lạc do điều kiện lưu trữ lịch sử, dẫn đến một số số liệu mậu dịch tiểu ngạch chưa được thống kê trọn vẹn;
- Do rào cản kỹ thuật phân loại thống kê giữa hai quốc gia, việc đối chiếu số liệu thương mại phi chính thức (informal cross-border trade) giữa hải quan hai bên còn độ lệch nhất định;
- Luận án chưa đi sâu phân tích tác động kinh tế lượng của biến động tỷ giá Kíp Lào (LAK) và Việt Nam Đồng (VND) đến cán cân thương mại song phương.
Chương trình nghiên cứu tương lai (giai đoạn 10 năm tới) định hướng:
- Mở rộng nghiên cứu so sánh tam giác phát triển: Savannakhet (Lào) - Mukdahan (Thái Lan) - Quảng Trị (Việt Nam);
- Ứng dụng công nghệ Hệ thông tin địa lý (GIS) và dữ liệu vệ tinh để mô hình hóa biến động không gian sinh thái - nhân văn dọc lưu vực sông Sê Pôn và Sê Păng Hiêng;
- Nghiên cứu tác động của các sáng kiến kết nối xuyên Á mới (như tuyến đường sắt Viêng Chăn - Vũng Áng và Đường sắt cao tốc Trung - Lào) đến vị thế trung chuyển của tuyến Đường 9 qua Savannakhet - Quảng Trị.
Tác động và ảnh hưởng
MA TRẬN TÁC ĐỘNG VÀ LAN TỎA
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận hệ thống tư liệu gốc, khung phương pháp sử học đối ngoại và khoảng trống nghiên cứu liên vùng;
- Giảng viên và chuyên gia lịch sử - quan hệ quốc tế: Khai thác tư liệu bài giảng về lịch sử quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào giai đoạn Đổi mới;
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu và Logistics: Nắm bắt bản chất thể chế, quy hoạch các khu kinh tế cửa khẩu (Savan - Sênô, Lao Bảo) để hoạch định chiến lược đầu tư;
- Cơ quan hoạch định chính sách đối ngoại và Quốc phòng - An ninh: Sử dụng kết luận của luận án làm căn cứ hoàn thiện quy chế biên giới và hiệp định thương mại song phương.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Đó là việc chứng minh sự tương thích và bổ trợ giữa Lý thuyết Ngoại giao cận quốc gia (Paradiplomacy) với Chủ nghĩa Kiến tạo (Constructivism) trong môi trường thể chế xã hội chủ nghĩa. Luận án khẳng định tính tự chủ đối ngoại của chính quyền cấp tỉnh tại Việt Nam và Lào không tạo ra sự phân mảnh quyền lực nhà nước, mà ngược lại, vận hành như một cơ chế thể chế hóa linh hoạt, dựa trên nền tảng vốn xã hội lịch sử để giải quyết các thách thức an ninh - phát triển phi truyền thống.
2. Đổi mới phương pháp luận nổi bật khi so sánh với các công trình trước? So với công trình của Bùi Văn Hào (2011) hay Lưu Thị Kim (2021), luận án này áp dụng phương pháp tam giác hóa dữ liệu thực địa đa tầng (kết hợp hồ sơ lưu trữ biên phòng, văn bản đối ngoại tỉnh ủy và khảo sát điền dã 131 thôn bản giáp biên), xử lý đồng thời chuỗi dữ liệu kinh tế vĩ mô và vi mô liên tục 28 năm (1989 - 2017).
3. Phát hiện bất ngờ và phản trực giác nhất từ số liệu là gì? Tốc độ tăng trưởng thương mại qua Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo - Đensavẳn không tỷ lệ thuận tuyến tính với tốc độ tăng trưởng GRDP của hai tỉnh trong một số giai đoạn. Nguyên nhân do sự thiếu đồng bộ về hạ tầng giao thông kết nối phụ trợ và năng lực hấp thụ vốn đầu tư của doanh nghiệp nội địa hai tỉnh thấp hơn nhiều so với lưu lượng hàng hóa quá cảnh của các doanh nghiệp đa quốc gia trên tuyến EWEC.
4. Giao thức tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) có được đảm bảo? Luận án cung cấp danh mục trích dẫn chính xác đến từng phông lưu trữ, số thứ tự hồ sơ tại Trung tâm Lưu trữ Tỉnh ủy Quảng Trị, các văn bản thỏa thuận hợp tác ký kết hàng năm và tọa độ chính xác của 66 cột mốc quốc giới, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập kiểm chứng và tái lập toàn bộ quy trình khảo sát.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới mở ra những hướng đi nào? Tập trung vào chuyển đổi số trong quản trị biên giới thông minh, mô hình chuỗi cung ứng xanh dọc Hành lang EWEC và quản trị an ninh sinh thái nguồn nước chung sông Sê Pôn và Sê Păng Hiêng trước tác động của biến đổi khí hậu.
Kết luận
Nghiên cứu của tác giả Trịnh Thị Dung đã đúc kết 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:
- Phục dựng thành công bức tranh toàn cảnh, khách quan và khoa học về 28 năm hợp tác toàn diện Savannakhet - Quảng Trị (1989 - 2017) trên tất cả các lĩnh vực chính trị, an ninh quốc phòng, kinh tế, văn hóa - xã hội;
- Khẳng định quy luật chuyển hóa chức năng biên giới từ "phòng tuyến ngăn chặn" sang "không gian liên kết phát triển", đưa cặp tỉnh trở thành hình mẫu tiêu biểu của ngoại giao địa phương trên Hành lang EWEC;
- Đánh giá chuẩn xác mô hình kiểm tra "Một cửa, một điểm dừng" tại Lao Bảo - Đensavẳn như một bước đột phá thể chế kinh tế đối ngoại cấp tiểu vùng;
- Làm sáng tỏ vai trò bảo đảm an ninh biên giới dựa vào cộng đồng dân cư và mạng lưới kết nghĩa thôn bản xuyên biên giới dọc dãy Trường Sơn;
- Rút ra 5 bài học kinh nghiệm mang tính chỉ đạo thực tiễn về kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng - an ninh, phát huy tối đa nhân tố tương đồng văn hóa lịch sử, và không ngừng nâng cao năng lực thể chế cho đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại địa phương.