Tổng quan nghiên cứu

Dân số thanh niên Việt Nam trong giai đoạn 2012 - 2019 ghi nhận sự biến động rõ nét khi giảm từ 25,587 triệu người (chiếm 28,4% dân số cả nước năm 2012) xuống còn khoảng 22,0 triệu người (chiếm 23,5% dân số theo kết quả Tổng điều tra dân số năm 2019), tương ứng mức giảm hơn 2,6 triệu người. Trước tác động mạnh mẽ của quá trình hội nhập quốc tế, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và xu hướng già hóa dân số, công tác tập hợp và phát huy lực lượng thanh niên đối mặt với nhiều thách thức lớn. Thực tiễn cho thấy phương thức hoạt động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tại nhiều địa phương còn biểu hiện hành chính hóa, xơ cứng, thiếu tính hấp dẫn và chưa theo kịp sự thay đổi tâm lý, nhu cầu của giới trẻ.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng các phương thức triển khai hoạt động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh từ cấp Trung ương đến cơ sở, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược và khả thi nhằm đổi mới căn bản phương thức hoạt động của tổ chức Đoàn. Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung từ tháng 12/2012 đến tháng 6/2019, bao quát toàn bộ tiến trình triển khai Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X và nửa đầu nhiệm kỳ Đại hội XI của Đoàn. Về không gian, đề tài tiến hành khảo sát thực địa tại 07 tỉnh, thành đoàn đại diện cho các vùng kinh tế - xã hội và địa bàn đặc thù gồm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Sơn La, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Nguyên và Thanh Hóa. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để nâng cao tỷ lệ đoàn kết, tập hợp thanh niên vốn chỉ đạt mức 27,2% trên tổng số thanh niên toàn quốc năm 2017, đồng thời chuẩn hóa năng lực cho hơn 41.000 cán bộ Đoàn cơ sở trên cả nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò của thanh niên trong sự nghiệp cách mạng cùng lý luận xây dựng Đảng cầm quyền. Theo quan điểm mác-xít, thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, là trường học xã hội chủ nghĩa rèn luyện thế hệ kế cận của Đảng. Đồng thời, nghiên cứu tiếp cận hệ thống chính trị Việt Nam dưới cơ chế Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ, trong đó Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị - xã hội giữ vai trò nòng cốt định hướng chính trị trong phong trào thanh niên.

Khung nghiên cứu dựa trên 5 khái niệm trọng tâm:

  • Thanh niên: Nhóm xã hội - nhân khẩu học đặc thù từ đủ 16 đến 30 tuổi theo quy định tại Luật Thanh niên năm 2005.
  • Công tác thanh niên: Toàn bộ hoạt động phối hợp đồng bộ của hệ thống chính trị nhằm giáo dục, đào tạo, bảo vệ và phát huy tiềm năng to lớn của thế hệ trẻ.
  • Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Đội dự bị tin cậy của Đảng Cộng sản Việt Nam, lực lượng nòng cốt chính trị trong các phong trào thanh thiếu nhi.
  • Phương thức hoạt động của Đoàn: Tổng thể các phương pháp, hình thức, quy trình, cơ chế phối hợp và phong cách làm việc mà tổ chức Đoàn sử dụng để tác động đến đoàn viên, thanh niên.
  • Hệ thống tổ chức Đoàn: Mô hình tổ chức gồm 4 cấp hành chính từ Trung ương, tỉnh, huyện đến cơ sở hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đa tầng, bao gồm hệ thống văn bản chỉ đạo của Đảng như Nghị quyết số 25-NQ/TW khóa X, Kết luận số 80-KL/TW của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 42-CT/TW của Ban Bí thư; văn kiện Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ X, XI; các báo cáo thường niên của Viện Nghiên cứu Thanh niên và dữ liệu từ Bộ Nội vụ.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra xã hội học với tổng quy mô mẫu 450 phiếu khảo sát thông qua kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp:

  • Nhóm 1: 200 phiếu dành cho cán bộ Đoàn, đoàn viên và thanh niên tại các địa bàn Sơn La, Vĩnh Phúc, Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh nhằm đo lường mức độ thỏa mãn và tính hấp dẫn của các phong trào.
  • Nhóm 2: 250 phiếu dành cho lãnh đạo cấp ủy Đảng, chính quyền tại Hưng Yên, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh nhằm đánh giá hiệu quả phối hợp và chất lượng công tác tham mưu chính sách.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp giữa định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan đa chiều, đối chiếu chính xác giữa cảm nhận của đối tượng thụ hưởng với nhận định của chủ thể quản lý. Timeline thực hiện khảo sát và xử lý dữ liệu kéo dài từ tháng 12/2012 đến tháng 6/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu tập hợp đoàn viên thanh niên có sự chênh lệch lớn giữa các khối đối tượng. Tính đến tháng 6/2017, cả nước có 6,376 triệu đoàn viên trên tổng số 23,4 triệu thanh niên (đạt tỷ lệ 27,2%). Trong đó, đoàn viên khối trường học chiếm tỷ trọng áp đảo với 45,78%, khối địa bàn dân cư chiếm 31,30%, còn lại thuộc khối công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và doanh nghiệp. Tỷ lệ tập hợp thanh niên công nhân tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và thanh niên tín đồ tôn giáo, thanh niên dân tộc thiểu số còn ở mức rất khiêm tốn.

Thứ hai, chất lượng đội ngũ cán bộ Đoàn chuyên trách có sự nâng cấp vượt bậc về chuyên môn và lý luận chính trị nhưng vẫn xuất hiện tình trạng già hóa cục bộ ở cấp cơ sở. Giai đoạn 2012 - 2018, số cán bộ Đoàn có trình độ đại học và cao đẳng tăng thêm 8.575 người (trong đó cấp cơ sở tăng mạnh nhất với 7.067 người), trình độ trên đại học tăng 1.651 người (cấp tỉnh tăng 871 người, cấp huyện tăng 780 người). Tuy nhiên, khảo sát thực tế vẫn ghi nhận 525 bí thư chi đoàn có độ tuổi trên 41 tuổi, gây rào cản lớn về tâm lý khi tiếp cận giới trẻ.

Thứ ba, sự thay đổi nhân khẩu học thanh niên tác động trực tiếp đến mô hình sinh hoạt Đoàn. Khoảng cách chênh lệch dân số thanh niên giữa nông thôn và thành thị thu hẹp từ 30% năm 2012 xuống còn 25,2% năm 2018. Làn sóng chuyển dịch lao động trẻ về các đô thị lớn khiến nhiều chi đoàn nông thôn rơi vào tình trạng trắng đoàn viên, trong khi các tổ chức Đoàn đô thị lúng túng trong phương thức quản lý đoàn viên di biến động.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ sự chậm đổi mới trong nội dung sinh hoạt chi đoàn, tâm lý ngại đổi mới của một bộ phận cán bộ Đoàn cấp cơ sở và áp lực sau khi thực hiện sắp xếp, tinh giản bộ máy hành chính theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 khóa XII. Việc giảm 17.707 đơn vị Đoàn cấp huyện và cơ sở giai đoạn 2012 - 2018 khiến khối lượng công việc của cán bộ chuyên trách gia tăng đáng kể.

So sánh với các nghiên cứu trước đây về công tác vận động quần chúng, luận văn làm rõ luận điểm: Phương thức hoạt động của Đoàn không thể áp dụng rập khuôn mà phải linh hoạt theo từng nhóm đối tượng. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa sinh động qua biểu đồ phân bố đoàn viên theo lĩnh vực nghề nghiệp và bảng thống kê so sánh trình độ lý luận chính trị của cán bộ Đoàn các cấp giai đoạn 2012 - 2018. Những số liệu này chứng minh tính cấp thiết của việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý dữ liệu đoàn viên nhằm giải quyết triệt để tình trạng hành chính hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh niên trong giai đoạn mới, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Đổi mới phương thức giáo dục lý tưởng cách mạng thông qua nền tảng truyền thông số: Ban Tuyên giáo Trung ương Đoàn và Đoàn các tỉnh, thành phố cần ứng dụng mạng xã hội, podcast, infographics và video ngắn để phổ biến chủ trương, pháp luật. Mục tiêu đặt ra là 100% cán bộ, đoàn viên và tối thiểu 80% thanh niên được tiếp cận thông tin chính thống định kỳ hàng tuần, lộ trình triển khai liên tục từ năm 2020 đến năm 2025.
  • Chuẩn hóa và trẻ hóa đội ngũ cán bộ Đoàn theo vị trí việc làm: Ban Tổ chức Trung ương Đoàn phối hợp với các Tỉnh ủy, Thành ủy thực hiện nghiêm túc Quy chế cán bộ Đoàn ban hành theo Quyết định số 289-QĐ/TW. Mục tiêu đến năm 2022 hoàn thành việc chuẩn hóa 100% chức danh Bí thư Đoàn cơ sở có trình độ đại học trở lên và đảm bảo độ tuổi giữ chức vụ không quá 35 tuổi đối với cấp xã, phường.
  • Triển khai các chương trình đồng hành giải quyết nhu cầu thiết thực của giới trẻ: Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam cùng Đoàn các cấp mở rộng quy mô quỹ hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp, phấn đấu hàng năm tư vấn hướng nghiệp và giới thiệu việc làm cho 1,5 triệu lượt thanh niên, đặc biệt là thanh niên nông thôn và bộ đội xuất ngũ giai đoạn 2020 - 2025.
  • Tăng cường cơ chế giám sát, phản biện xã hội và đối thoại chính sách: Ban Thường vụ Đoàn các cấp chủ động thực hiện Quyết định số 217-QĐ/TW và Quyết định số 218-QĐ/TW của Bộ Chính trị. Hàng năm, 100% tổ chức Đoàn cấp huyện và cấp tỉnh phải tổ chức ít nhất 01 diễn đàn đối thoại trực tiếp giữa lãnh đạo cấp ủy, chính quyền địa phương với thanh niên để kịp thời tháo gỡ khó khăn về mặt thể chế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ lãnh đạo Đoàn, Hội, Đội các cấp: Luận văn là cẩm nang thực tiễn giúp nhận diện các điểm nghẽn trong công tác phong trào, từ đó áp dụng các giải pháp chuyển đổi mô hình sinh hoạt chi đoàn từ hành chính sang sinh hoạt theo câu lạc bộ, tổ, đội, nhóm sở thích.
  • Cấp ủy Đảng, cơ quan quản lý nhà nước về thanh niên: Các nhà quản lý thuộc Ban Dân vận, Sở Nội vụ và Ủy ban quốc gia về thanh niên Việt Nam có thể khai thác các luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế đặt hàng nhiệm vụ và xây dựng các đề án phát triển thanh niên địa phương giai đoạn 2021 - 2030.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Chính trị học, Công tác thanh thiếu nhi: Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu điều tra thực địa 450 mẫu chuẩn mực, phương pháp luận nghiên cứu khoa học chính trị hiện đại và nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cao cho quá trình giảng dạy và học tập.
  • Các chuyên gia phát triển cộng đồng và hoạch định chính sách xã hội: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về nhân khẩu học, trình độ học vấn, xu hướng nghề nghiệp và nhu cầu văn hóa tinh thần của hơn 22 triệu thanh niên Việt Nam trong kỷ nguyên số.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao tổ chức Đoàn cần phải khẩn trương đổi mới phương thức hoạt động? Bối cảnh già hóa dân số với sự sụt giảm 2,6 triệu thanh niên trong giai đoạn 2012 - 2019 cùng sự bùng nổ của mạng xã hội khiến các phương thức tuyên truyền truyền thống, một chiều trở nên kém hiệu quả, đòi hỏi tổ chức Đoàn phải đổi mới để duy trì vai trò nòng cốt chính trị.

  • Luận văn sử dụng cỡ mẫu khảo sát bao nhiêu và phân bổ tại những địa phương nào? Đề tài thực hiện khảo sát 450 phiếu tại 07 tỉnh, thành phố đại diện 3 miền gồm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Sơn La, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Nguyên và Thanh Hóa, chia thành 200 phiếu cho cán bộ, đoàn viên và 250 phiếu cho đại diện cấp ủy, chính quyền.

  • Tỷ lệ đoàn kết, tập hợp thanh niên của tổ chức Đoàn ghi nhận mức độ nào trong giai đoạn nghiên cứu? Tính đến tháng 6/2017, tổng số đoàn viên cả nước đạt khoảng 6,376 triệu người, chiếm tỷ lệ 27,2% tổng dân số thanh niên. Trong đó, khối trường học chiếm ưu thế với 45,78%, phản ánh thực tế công tác mở rộng mặt trận đoàn kết tại địa bàn dân cư và doanh nghiệp còn nhiều dư địa phát triển.

  • Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ Đoàn có chuyển biến như thế nào qua khảo sát? Từ năm 2012 đến năm 2018, số cán bộ Đoàn có trình độ cao đẳng, đại học tăng thêm 8.575 người và trình độ trên đại học tăng 1.651 người. Sự chuyển biến rõ nét nhất diễn ra ở cấp cơ sở với sự bổ sung hơn 7.000 cán bộ có trình độ đại học chuyên ngành.

  • Đoàn Thanh niên thực hiện vai trò tham gia xây dựng Đảng và chính quyền thông qua cơ chế nào? Tổ chức Đoàn thực hiện chức năng thông qua công tác bồi dưỡng, giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét kết nạp; thực hiện giám sát, phản biện xã hội theo Quyết định số 217-QĐ/TW, Quyết định số 218-QĐ/TW và tổ chức các hội nghị đối thoại định kỳ với lãnh đạo chính quyền theo Nghị quyết liên tịch số 01/2012/NQLT/CP-BCHTWĐTN.

Kết luận

  • Khẳng định vị trí trung tâm của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh với tư cách là đội dự bị tin cậy của Đảng và trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên Việt Nam.
  • Cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng toàn diện về sự sụt giảm dân số thanh niên và mức độ chuyển dịch cơ cấu đoàn viên trong giai đoạn 2012 - 2019.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn mang tính cốt lõi về tình trạng hành chính hóa, sự dàn trải trong phong trào và hiện tượng già hóa cục bộ của đội ngũ cán bộ Đoàn cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa chuyển đổi số truyền thông, chuẩn hóa nhân sự và mở rộng các chương trình đồng hành kinh tế - xã hội.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật giá trị phục vụ công tác tham mưu các hoạt động kỷ niệm 90 năm thành lập Đoàn năm 2021 và xây dựng Văn kiện Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ XII năm 2022.

Các cấp bộ Đoàn và cơ quan hoạch định chính sách cần nhanh chóng thể chế hóa các khuyến nghị nghiên cứu vào chương trình hành động hàng năm, tạo động lực mạnh mẽ để tuổi trẻ Việt Nam khẳng định vai trò xung kích trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.