Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phương pháp thống kê nghiên cứu kết quả hoạt động của các Đoàn kinh tế quốc phòng (minh hoạ qua số liệu của Đoàn kinh tế quốc phòng 327 – Quân khu 3)" thuộc chuyên ngành Thống kê kinh tế, tập trung giải quyết bài toán đo lường, tổng hợp và phân tích định lượng kết quả hoạt động của mô hình kết hợp kinh tế với quốc phòng tại các địa bàn chiến lược biên giới.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khu kinh tế quốc phòng (KTQP) và các Đoàn KTQP được thành lập theo chủ trương của Đảng, Nhà nước và Đảng ủy Quân sự Trung ương nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với củng cố quốc phòng - an ninh trên các tuyến biên giới, vùng sâu, vùng xa. Tuy nhiên, để có căn cứ khoa học cho việc đánh giá, rút kinh nghiệm và hoạch định các bước đầu tư tiếp theo, công tác thống kê tại các đơn vị này bộc lộ nhiều khoảng trống:

  1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê hiện hành chưa phản ánh toàn diện kết quả hoạt động đa mục tiêu của các Đoàn KTQP.
  2. Nội dung và phương pháp tính toán một số chỉ tiêu chưa thống nhất; thiếu các chỉ tiêu phân tích chuyên sâu và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế - xã hội.
  3. Việc vận dụng các phương pháp thống kê phân tích và dự đoán thống kê trong thực tiễn quản lý của các Đoàn KTQP còn rất hạn chế.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể của luận án được xác định như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kết hợp kinh tế với quốc phòng và yêu cầu quản lý thông tin thống kê ở các Đoàn KTQP.
  2. Đánh giá thực trạng công tác thống kê và hệ thống chỉ tiêu thống kê đang áp dụng tại các Đoàn KTQP.
  3. Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả hoạt động và lựa chọn các phương pháp thống kê thích hợp để phân tích kết quả hoạt động của các Đoàn KTQP (trọng tâm là loại hình sản xuất không tập trung).
  4. Vận dụng hệ thống chỉ tiêu và các phương pháp thống kê đã đề xuất vào phân tích thực nghiệm tại Đoàn KTQP 327 thuộc Quân khu 3 giai đoạn 2001 - 2011, từ đó đề xuất các kiến nghị hoàn thiện công tác thống kê.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả hoạt động của các Đoàn kinh tế quốc phòng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả hoạt động kinh tế - xã hội và phương pháp thống kê phân tích dành cho các Đoàn KTQP có phương thức sản xuất không tập trung.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện trên nguồn dữ liệu thu thập tại Đoàn KTQP 327 – Quân khu 3 (địa bàn các huyện biên giới Bình Liêu, Hải Hà, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh) trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2011.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã tiến hành điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trước đó liên quan đến lĩnh vực kinh tế quốc phòng, phân loại theo các nhóm công trình học thuật và đề tài khoa học:

Nhóm công trình Tác giả, năm công bố, cơ quan Tên công trình Trọng tâm nghiên cứu
Luận án tiến sĩ Trần Trung Tín (1998), Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Kết hợp kinh tế với quốc phòng ở nước ta hiện nay Làm rõ lý luận kết hợp kinh tế - quốc phòng thập niên 90; phác thảo sơ khai mô hình quân đội làm kinh tế đứng chân trên địa bàn chiến lược.
Phạm Tiến Luật (2004), Học viện Hậu cần Kết hợp kinh tế với quốc phòng, quốc phòng với kinh tế tạo tiềm lực hậu cần trên địa bàn quân khu 3 Khảo sát thực trạng tạo tiềm lực hậu cần tại Quân khu 3; chưa đi sâu vào nhân lực và kết quả hoạt động cụ thể của Đoàn KTQP.
Đỗ Mạnh Hùng (2008), Đại học Kinh tế Quốc dân Đầu tư phát triển các khu kinh tế quốc phòng ở Việt Nam hiện nay Nghiên cứu hiệu quả vốn đầu tư vào khu KTQP; chưa phân tích sâu hoạt động và kết quả tác nghiệp cụ thể của các Đoàn KTQP.
Đỗ Huy Hằng (2010), Học viện Hậu cần Xây dựng tiềm lực hậu cần trong khu kinh tế - quốc phòng trên địa bàn quân khu phía bắc Xây dựng tiềm lực hậu cần (y tế, giao thông, vật chất, điểm dân cư); đánh giá giải pháp qua phương pháp chuyên gia.
Luận văn thạc sĩ Trần Xuân Phương (2003), Học viện Chính trị quân sự Xây dựng và phát triển các khu KTQP ở nước ta hiện nay và vai trò của quân đội trong quá trình đó Làm rõ khái niệm khu KTQP, vai trò của quân đội và các giải pháp tổ chức, xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện.
Nguyễn Hữu Hiệp (2006), Đại học Kinh tế Quốc dân Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa Lý luận và thực trạng đầu tư Chương trình 135 tại các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa.
Trần Văn Tịch (2007), Học viện Chính trị quân sự Hiệu quả kinh tế xã hội của các khu kinh tế - quốc phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hiện nay Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội tại các khu KTQP thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ninh; đề xuất quan điểm nâng cao hiệu quả.
Đề tài khoa học Bộ Tư lệnh Quân khu 3 (2003), Đề tài cấp Bộ Quốc phòng Kết hợp quốc phòng - an ninh với phát triển kinh tế - xã hội trong khu KTQP Khảo sát số lượng, hiện trạng ban đầu, thuận lợi và khó khăn của các khu KTQP toàn quốc đến năm 2003.
Viện KHXH Nhân văn Quân sự (2007), Đề tài cấp Bộ Quốc phòng Nghiên cứu nâng cao hiệu quả quân đội tham gia xây dựng cơ sở chính trị - xã hội ở các khu KTQP Đánh giá hiệu quả tham gia xây dựng cơ sở chính trị - xã hội; tiêu thức đánh giá chủ yếu mang tính định tính.
Cục Kinh tế - Bộ Quốc phòng (2006), Đề tài cấp ngành Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê và phương pháp thống kê đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của các khu kinh tế quốc phòng Xây dựng hệ thống chỉ tiêu cấp khu KTQP; chưa tách biệt kết quả của địa phương với kết quả do Đoàn KTQP trực tiếp thực hiện.
Bài báo khoa học Hồ Quốc Toàn (6/2001), Tạp chí Quốc phòng toàn dân Xây dựng khu KTQP, một kế sách dựng nước và giữ nước của dân tộc ta Phân tích quan điểm dựng nước đi đôi với giữ nước trong xây dựng khu KTQP.
Thượng tướng Nguyễn Văn Rinh (11/2003), Tạp chí Quốc phòng toàn dân Quân đội đẩy mạnh xây dựng khu KTQP, tham gia phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh trên địa bàn chiến lược, biên giới Khẳng định chủ trương chiến lược của Quân đội trên tuyến biên giới.
Đại tá Nguyễn Trung (7/2006), Tạp chí Quốc phòng toàn dân Binh đoàn 15 - Mô hình khu KTQP thành đạt trên địa bàn chiến lược Đúc rút kinh nghiệm tổ chức mô hình sản xuất kinh tế tập trung tại Tây Nguyên.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình đi trước đã làm rõ bản chất lý luận, vai trò chính trị và hiệu quả đầu tư chung của khu KTQP, nhưng chưa có công trình nào giải quyết thấu đáo góc độ phương pháp luận thống kê ứng dụng cho đơn vị tác nghiệp trực tiếp là Đoàn KTQP. Cụ thể, đề tài cấp ngành của Cục Kinh tế (2006) chưa bóc tách được phần kết quả của chính quyền địa phương và phần kết quả do Đoàn KTQP đảm nhiệm; các nghiên cứu khác còn nặng tính định tính. Luận án chọn giải quyết trực tiếp khoảng trống này bằng cách thiết lập hệ thống chỉ tiêu thống kê chuyên biệt cho Đoàn KTQP sản xuất không tập trung và vận dụng các công cụ phân tích thống kê định lượng để minh chứng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

Luận án kế thừa và phát triển cơ sở lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế và củng cố quốc phòng - an ninh:

  • Tính quy luật: Kết hợp kinh tế với quốc phòng là vấn đề có tính quy luật của các xã hội có giai cấp và nhà nước; kinh tế quyết định bản chất, nguồn lực vật chất của quốc phòng, trong khi quốc phòng tạo dựng môi trường hòa bình, bảo vệ thành quả kinh tế.
  • Hệ thống văn bản pháp quy nền tảng: Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998; Quyết định số 277/QĐ-TTg ngày 31/3/2000 (phê duyệt đề án tổng thể quy hoạch các khu KTQP); Quyết định số 43/2002/QĐ-TTg ngày 21/3/2002; Quyết định số 190/2003/QĐ-TTg; Nghị quyết số 150/ĐUQSTƯ ngày 01/8/1998; Nghị quyết số 71/ĐUQSTƯ ngày 25/4/2002; Kết luận số 712/QP ngày 11/3/2002 của Tổng Tham mưu trưởng; Thông tư liên tịch số 09/2003/TTLB-BNN-BQP ngày 03/01/2003; Chỉ thị số 47/CT-BQP ngày 16/9/2002; Chỉ thị số 24/2004/CT-BQP; Quyết định số 133/2004/QĐ-BQP ngày 21/9/2004 về quy chế hoạt động của Đoàn KTQP.
  • Các khái niệm chuẩn hóa:
    1. Khu kinh tế quốc phòng: Tên gọi tắt của "Dự án khu KTQP" do Bộ Quốc phòng làm chủ quản đầu tư hoặc khu vực được xác định có các Đoàn KTQP đứng chân nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng - an ninh.
    2. Vùng dự án: Vùng được cấp có thẩm quyền chấp thuận quy hoạch, được Chính phủ hoặc Bộ Quốc phòng phê duyệt trong dự án đầu tư (bao gồm nhiều xã, huyện, tỉnh).
    3. Đất dự án: Đất nằm trong vùng dự án được cấp thẩm quyền chấp thuận quy hoạch để thực hiện các hạng mục đầu tư.
    4. Đất quốc phòng trong vùng dự án: Đất giao cho lực lượng vũ trang sử dụng vào mục đích quốc phòng, gồm đất xây dựng doanh trại và đất phục vụ nhiệm vụ quân sự khác.
    5. Quản lý dự án khu KTQP: Quản lý việc thực hiện dự án theo nội dung và mục tiêu đã được phê duyệt.
    6. Đoàn kinh tế quốc phòng: Đơn vị quân đội do Bộ Quốc phòng thành lập để triển khai thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Dự án khu KTQP.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và lịch sử, phối hợp đồng bộ các nhóm phương pháp:

  1. Phương pháp nghiên cứu chung: Phân tích, tổng hợp thông tin sẵn có; phương pháp chuyên gia nhằm kiểm chứng các giả định và tiêu thức phân loại.
  2. Phương pháp thu thập thông tin: Khảo sát thực tế tại đơn vị cơ sở và vùng dự án.
  3. Phương pháp mô tả, tổng hợp: Thiết kế hệ thống bảng thống kê (bảng cân đối đất đai, bảng cơ cấu vốn, bảng chỉ tiêu dân cư), phương pháp đồ thị và biểu đồ thống kê để mô hình hóa xu hướng biến động.
  4. Phương pháp phân tích định lượng:
    • Phương pháp chỉ số: Phân tích biến động của các chỉ tiêu tổng hợp và đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố cấu thành (ví dụ: phân tích biến động khối lượng rừng trồng do ảnh hưởng của các nhân tố diện tích và đơn giá/năng suất).
    • Phương pháp dãy số thời gian: Đánh giá tốc độ phát triển liên hoàn, định gốc, tính toán các chỉ tiêu bình quân phản ánh xu thế phát triển qua thời kỳ 2001 - 2011.
    • Hồi quy tương quan và dự đoán thống kê: Xác định mối liên hệ giữa các biến số kinh tế và dự báo xu thế phát triển trong các chu kỳ kế hoạch tiếp theo.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc (lần VII, VIII, IX, XI), văn bản của Chính phủ, Bộ Quốc phòng; báo cáo thống kê ngành của Cục Kinh tế; số liệu thống kê địa phương của tỉnh Quảng Ninh và các huyện Bình Liêu, Hải Hà, Hải Ninh (nay là TP. Móng Cái).
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và tác nghiệp: Hệ thống sổ sách kế toán, hồ sơ quản lý dự án, báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và quốc phòng của Đoàn KTQP 327 từ năm 2001 đến năm 2011.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kết quả hoạt động của các Đoàn kinh tế quốc phòng

Chương 1 xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về bản chất của hoạt động kết hợp kinh tế với quốc phòng, vị trí của Đoàn KTQP và yêu cầu đối với thông tin thống kê:

  • Tính tất yếu lịch sử và kinh nghiệm quốc tế: Luận án chứng minh kết hợp kinh tế với quốc phòng là quy luật phổ biến của mọi xã hội có giai cấp từ thời kỳ chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa đến xã hội chủ nghĩa. Tại Việt Nam, tư tưởng này kế thừa từ truyền thống "dựng nước đi đôi với giữ nước", "ngụ binh ư nông", "động vi binh, tĩnh vi dân", phát triển qua các cuộc kháng chiến với phương châm "vừa kháng chiến, vừa kiến quốc" và được thể chế hóa trong thời kỳ đổi mới. Về kinh nghiệm quốc tế, các quốc gia đều chú trọng luật hóa, phát triển công nghiệp quốc phòng theo hướng lưỡng dụng; luận án dẫn chứng tỷ trọng sản xuất hàng dân dụng trong các cơ sở công nghiệp quốc phòng: tại Mỹ đạt 57% (ở 51 cơ sở), tại châu Âu đạt 55% (ở 37 cơ sở), Trung Quốc phân loại xí nghiệp quân sự theo 3 nhóm (sử dụng 30%, 70%, 100% năng lực sản xuất hàng dân sự), Singapore có 24 trung đoàn dự bị động viên, Hàn Quốc có 4,5 triệu và Triều Tiên có 5,5 triệu quân dự bị động viên.
  • Mô hình 22 khu KTQP toàn quốc: Luận án thống kê 22 khu KTQP đã thành lập trải dài trên các địa bàn chiến lược: Bảo Lạc - Bảo Lâm, Mẫu Sơn (QK1); Mường Chà, Vị Xuyên, Sông Mã, Xín Mần, Bát Xát, Giào San - Si Lờ Lầu (QK2); Bắc Hải Sơn, Bình Liêu - Quảng Hà - Móng Cái (QK3); Khe Sanh, Kỳ Sơn, ASo - A Lưới, Mường Lát (QK4); Binh đoàn 15, Quảng Sơn, Tây Giang - Nam Giang (QK5); Bù Gia Phúc - Bù Gia Mập, Bắc Lâm Đồng (QK7); Tân Hồng (QK9); Công ty 53 - Binh đoàn 12; Binh đoàn 16.
  • Phân loại đặc thù mô hình tổ chức: Luận án chỉ rõ sự phân hóa nhiệm vụ theo Nghị quyết 71/ĐUQSTƯ:
    1. Từ Quân khu 5 trở vào phía Nam: Đoàn KTQP trực tiếp tổ chức sản xuất hàng hóa tập trung, nông lâm trường quy mô lớn (cao su, cà phê), kết hợp xây dựng thế trận quốc phòng.
    2. Từ Quân khu 4 trở ra phía Bắc: Đoàn KTQP chủ yếu thực hiện phương thức sản xuất không tập trung; nhiệm vụ trọng tâm là đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (giao thông, điện, thủy lợi, nước sinh hoạt), tiếp nhận và bố trí lại dân cư, bảo vệ và phát triển rừng, chuyển giao kỹ thuật giúp nhân dân bản địa tổ chức sản xuất.
  • Ba chức năng cơ bản của Đoàn KTQP: Đoàn KTQP đồng thời thực hiện chức năng chiến đấu (bảo đảm an ninh biên giới, sẵn sàng chuyển trạng thái thời chiến), chức năng công tác (vận động quần chúng, xây dựng cơ sở chính trị, xóa đói giảm nghèo) và chức năng sản xuất (tăng gia sản xuất, làm kinh tế, xây dựng hạ tầng, phát triển lâm nghiệp).
  • Yêu cầu đối với công tác thống kê: Luận án xác định nhiệm vụ của thống kê là phản ánh trung thực quy mô, cơ cấu, tốc độ biến động và hiệu quả của các nguồn lực được Nhà nước giao cho Đoàn KTQP.

Chương 2: Phương pháp thống kê nghiên cứu kết quả hoạt động của Đoàn kinh tế quốc phòng

Chương 2 tập trung vào các giải pháp chuyên môn thống kê nhằm khắc phục các nhược điểm của công tác thống kê thực tế:

  • Thực trạng và hạn chế: Công tác thống kê tại các Đoàn KTQP trước đây chủ yếu thực hiện việc cộng dồn báo cáo hành chính, biểu mẫu thiếu chuẩn hóa, thiếu hệ thống chỉ tiêu đo lường chất lượng và hiệu quả xã hội - quốc phòng; các phương pháp phân tích chỉ dừng ở mức so sánh số tuyệt đối và số tương đối giản đơn.
  • Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê (HTCT): Luận án xây dựng HTCT phân tích kết quả hoạt động dành riêng cho Đoàn KTQP sản xuất không tập trung, phân nhóm thành các phân hệ chỉ tiêu logic:
    1. Nhóm chỉ tiêu đất đai: Tổng diện tích quản lý, diện tích đất lâm nghiệp, đất nông nghiệp, đất quốc phòng, đất bố trí định canh định cư; bảng cân đối đất đai theo mục đích sử dụng.
    2. Nhóm chỉ tiêu lâm sinh: Diện tích rừng trồng mới, diện tích khoanh nuôi tái sinh, tỷ lệ cây sống sau nghiệm thu, kinh phí trồng và chăm sóc rừng.
    3. Nhóm chỉ tiêu dân số, lao động và di dãn dân: Số hộ và nhân khẩu tại chỗ, số hộ tiếp nhận từ nơi khác đến, chi phí bình quân cho một hộ di dãn dân, cơ cấu dân tộc, số lao động được tạo việc làm mới.
    4. Nhóm chỉ tiêu đầu tư xây dựng hạ tầng: Cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn hình thành (ngân sách nhà nước tập trung, ngân sách quốc phòng, vốn lồng ghép các chương trình mục tiêu), khối lượng công trình hạ tầng hoàn thành (đường giao thông vành đai, kênh mương thủy lợi, đường điện, trường học, trạm y tế).
    5. Nhóm chỉ tiêu kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh: Tỷ lệ hộ nghèo giảm hàng năm, thu nhập bình quân đầu người, số vụ vi phạm quy chế biên giới được phát hiện/ngăn chặn, quân số dân quân tự vệ được củng cố.
  • Vận dụng các phương pháp thống kê phân tích:
    • Phương pháp bảng cân đối: Lập bảng cân đối đất đai, cân đối nguồn vốn đầu tư và phân bổ lao động.
    • Phương pháp hệ thống chỉ số: Luận án thiết lập mô hình phân tích nhân tố biến động khối lượng thực hiện hoặc chi phí thực hiện, ví dụ chỉ số phân tích biến động khối lượng trồng rừng:

$$\bar{Y} = \frac{\sum Y_i}{n} \quad \text{và hệ thống chỉ số liên kết nhân tố: } I_K = I_S \times I_g$$

(trong đó biến động tổng chi phí/khối lượng $I_K$ được phân giải thành ảnh hưởng của nhân tố quy mô diện tích $I_S$ và nhân tố chi phí/năng suất bình quân $I_g$).

  • Phương pháp dãy số thời gian và dự đoán: Ứng dụng mô hình lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân, tốc độ phát triển bình quân để dự báo quy mô dân số, nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng trong trung hạn.

Chương 3: Vận dụng phân tích một số chỉ tiêu kết quả hoạt động của Đoàn kinh tế quốc phòng 327 – Quân khu 3, giai đoạn 2001 – 2011

Chương 3 tiến hành tính toán thực nghiệm trên chuỗi số liệu thực tế của Đoàn KTQP 327 (đơn vị đứng chân trên vành đai biên giới Đông Bắc thuộc tỉnh Quảng Ninh):

  • Bối cảnh Đoàn KTQP 327: Thực hiện nhiệm vụ trên tuyến biên giới dài, địa hình đồi núi dốc, thời tiết khắc nghiệt, hạ tầng ban đầu gần như trắng, dân cư thưa thớt (mật độ phổ biến 20 - 40 người/km², cá biệt có nơi 5 - 7 người/km²), tỷ lệ hộ nghèo cao.
  • Kết quả phân tích thống kê thực nghiệm:
    • Quản lý và sử dụng đất đai: Phân tích bảng cân đối đất đai giai đoạn 2005 - 2010 cho thấy diện tích đất lâm nghiệp và đất nông nghiệp được đưa vào sử dụng tăng qua các năm, diện tích đất hoang hóa giảm mạnh nhờ quy hoạch đưa dân ra biên giới và đẩy mạnh trồng rừng.
    • Kết quả trồng và bảo vệ rừng: Giai đoạn 2006 - 2010, phân tích chỉ số cho thấy diện tích trồng rừng mới hoàn thành kế hoạch giao; phân tích nhân tố khẳng định sự gia tăng khối lượng rừng trồng chịu tác động chủ yếu từ việc mở rộng diện tích giao khoán cho các hộ gia đình kết hợp với phân bổ nguồn vốn đầu tư lâm sinh.
    • Di dân, dãn dân và tạo việc làm: Từ năm 2001 đến năm 2011, Đoàn 327 đã tổ chức đón nhận, sắp xếp ổn định hàng nghìn hộ dân (cả dân tại chỗ và dân di cư từ các địa phương nội địa), hình thành các cụm - điểm dân cư dọc đường vành đai biên giới. Tính toán chi phí trung bình để di chuyển và định cư cho 1 hộ gia đình phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ di dân theo Quyết định số 190/2003/QĐ-TTg.
    • Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật: Thống kê cơ cấu vốn giai đoạn 2001 - 2010 cho thấy nguồn vốn ngân sách nhà nước tập trung chiếm tỷ trọng chi phối; danh mục hạ tầng hoàn thành bao gồm hàng trăm kilômét đường giao thông liên xã, đường tuần tra biên giới, hệ thống cấp điện, hồ đập thủy lợi nhỏ, trạm xá quân - dân y kết hợp.
    • Giữ vững quốc phòng - an ninh: Thống kê tình hình biên giới cho thấy sự hiện diện của các điểm dân cư mới và lực lượng Đoàn 327 đã làm giảm đáng kể hiện tượng di cư tự do, xâm canh xâm cư, buôn lậu qua biên giới, củng cố vững chắc thế trận biên phòng toàn dân.
Danh mục bảng thống kê trong Chương 3 của luận án Nội dung số liệu phản ánh Giai đoạn số liệu
Bảng 3.1 & Bảng 3.9 Cân đối diện tích đất đai và biến động cơ cấu đất đai Đoàn 327 quản lý 2005 – 2010
Bảng 3.2, 3.11, 3.12, 3.13, 3.14 Kế hoạch trồng, chăm sóc rừng; cơ cấu kinh phí và phân tích nhân tố biến động khối lượng rừng trồng 2001 – 2010
Bảng 3.3 & Bảng 3.15 Số lượng dân số, lao động và phân tích biến động dân cư, lao động trên địa bàn đứng chân 2001 – 2011
Bảng 3.4, 3.16, 3.17 Kết quả thực hiện kế hoạch đỡ đầu, đón nhận dân; chi phí bình quân di dãn dân 2005 – 2010
Bảng 3.5 & Bảng 3.18 Số người có việc làm tăng thêm và biến động vốn đầu tư tạo việc làm 2005 – 2010
Bảng 3.6, 3.7, 3.20, 3.21, 3.22 Vốn đầu tư hạ tầng theo nguồn, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch và khối lượng xây dựng cơ sở hạ tầng 2001 – 2010
Bảng 3.19 Kết quả thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo tại vùng dự án 2005 – 2010
Bảng 3.8 & Bảng 3.23 Tình hình an ninh quốc phòng, bảo vệ đường biên, mốc giới tại khu KTQP 2001 – 2010

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về tính quy luật của việc kết hợp kinh tế với quốc phòng trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  2. Phân tích rõ chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động của mô hình Đoàn KTQP sản xuất không tập trung tại địa bàn phía Bắc, khẳng định sự khác biệt căn bản giữa đơn vị kinh tế quốc phòng với doanh nghiệp kinh doanh thuần túy.
  3. Thiết lập cơ sở phương pháp luận cho việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả hoạt động của Đoàn KTQP, giải quyết được ranh giới tách bạch giữa kết quả do đơn vị quân đội thực hiện với kết quả phát triển kinh tế - xã hội chung của chính quyền địa phương.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống chỉ tiêu thống kê thực hành gồm 5 phân nhóm, có hướng dẫn nội dung và phương pháp tính cụ thể, có khả năng áp dụng trực tiếp tại các Đoàn KTQP trên toàn quốc.
  2. Đề xuất quy trình vận dụng các phương pháp thống kê phân tích (phương pháp chỉ số phân tích nhân tố, phương pháp dãy số thời gian, phương pháp bảng cân đối) vào công tác lập kế hoạch, kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện dự án kinh tế quốc phòng.
  3. Cung cấp bộ số liệu định lượng toàn diện về kết quả hoạt động của Đoàn KTQP 327 giai đoạn 2001 - 2011, chứng minh hiệu quả đầu tư công của Nhà nước và Bộ Quốc phòng tại khu vực biên giới Đông Bắc.

Kiến nghị đề xuất

  • Đối với cơ quan quản lý cấp trên (Bộ Quốc phòng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính): Cần ban hành quy chế thống kê và biểu mẫu báo cáo thống kê thống nhất cho khối các Đoàn KTQP; bố trí biên chế cán bộ thống kê chuyên trách có nghiệp vụ chuyên môn; đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ thu thập và xử lý dữ liệu thống kê.
  • Đối với các Đoàn KTQP: Áp dụng hệ thống chỉ tiêu thống kê mới; tổ chức theo dõi định kỳ việc biến động đất đai, dân số, lâm nghiệp và giải ngân vốn hạ tầng; đưa các phương pháp phân tích thống kê định lượng vào báo cáo sơ kết, tổng kết hàng năm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung giải quyết phương pháp thống kê cho loại hình Đoàn KTQP có phương thức sản xuất không tập trung (đặc thù địa bàn Quân khu 4 trở ra phía Bắc), do đó các chỉ tiêu liên quan đến hạch toán kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận của mô hình sản xuất nông lâm nghiệp tập trung (như các Binh đoàn 15, 16 tại Tây Nguyên) chưa được phát triển toàn diện. Bên cạnh đó, việc thu thập dữ liệu định lượng tại vùng biên giới còn gặp khó khăn do tính bảo mật thông tin quân sự và sự chia cắt về địa lý.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê đánh giá hiệu quả tổng hợp (hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả quốc phòng - an ninh) cho cả hai loại hình Đoàn KTQP (sản xuất tập trung và sản xuất không tập trung); ứng dụng phần mềm thống kê chuyên dụng và công nghệ GIS trong quản lý, phân tích dữ liệu không gian đất đai, dân cư tại các khu KTQP.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều đối tượng trong nghiên cứu và quản lý:

  1. Cơ quan quản lý quốc phòng và kinh tế: Cục Kinh tế - Bộ Quốc phòng, cơ quan quân lực, tác chiến các quân khu có cơ sở khoa học để chuẩn hóa hệ thống báo cáo thống kê, phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và lập dự án đầu tư cho các khu KTQP giai đoạn tiếp theo.
  2. Chỉ huy và cơ quan nghiệp vụ các Đoàn KTQP: Sử dụng trực tiếp hệ thống chỉ tiêu thống kê và phương pháp phân tích chỉ số trong Chương 2 để đánh giá tiến độ thực hiện các dự án hạ tầng, lâm sinh, định canh định cư tại đơn vị.
  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên: Chuyên ngành Thống kê kinh tế, Kinh tế phát triển, Hậu cần quân sự tại các học viện, trường đại học (Học viện Hậu cần, Học viện Chính trị, Đại học Kinh tế Quốc dân) có thể khai thác tài liệu về phương pháp luận kết hợp kinh tế - quốc phòng và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê chuyên ngành đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt mô hình hoạt động của các Đoàn KTQP giữa hai miền Nam - Bắc như thế nào?

Căn cứ Nghị quyết số 71/ĐUQSTƯ, luận án chỉ rõ sự phân hóa nhiệm vụ: Các Đoàn KTQP từ Quân khu 4 trở ra phía Bắc lấy việc xây dựng cơ sở hạ tầng kết hợp với tổ chức lại dân cư, bảo vệ và phát triển rừng, giúp dân xóa đói giảm nghèo làm trọng tâm (phương thức sản xuất không tập trung); trong khi các Đoàn KTQP từ Quân khu 5 trở vào phía Nam trực tiếp tổ chức sản xuất hàng hóa tập trung, hình thành các nông lâm trường quy mô lớn để xóa đói giảm nghèo và tạo dựng thế trận quốc phòng.

2. Có bao nhiêu khu kinh tế quốc phòng được xác định trong luận án?

Văn bản luận án liệt kê chính xác 22 khu KTQP đã được thành lập và đi vào hoạt động trên cả nước, bao gồm: Bảo Lạc - Bảo Lâm, Mẫu Sơn (QK1); Mường Chà, Vị Xuyên, Sông Mã, Xín Mần, Bát Xát, Giào San - Si Lờ Lầu (QK2); Bắc Hải Sơn, Bình Liêu - Quảng Hà - Móng Cái (QK3); Khe Sanh, Kỳ Sơn, ASo - A Lưới, Mường Lát (QK4); Binh đoàn 15, Quảng Sơn, Tây Giang - Nam Giang (QK5); Bù Gia Phúc - Bù Gia Mập, Bắc Lâm Đồng (QK7); Tân Hồng (QK9); Công ty 53 - Binh đoàn 12; và Binh đoàn 16.

3. Ba chức năng cơ bản của Đoàn kinh tế quốc phòng gồm những nội dung gì?

Ba chức năng gồm:

  1. Chức năng chiến đấu: Thường trực sẵn sàng chiến đấu, tuần tra bảo vệ biên giới, chuẩn bị lực lượng mở rộng thời chiến.
  2. Chức năng công tác: Làm công tác dân vận, xây dựng cơ sở chính trị địa phương, hỗ trợ nhân dân phát triển kinh tế - xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, tham gia cứu hộ cứu nạn.
  3. Chức năng sản xuất: Tăng gia sản xuất tự túc, tham gia xây dựng hạ tầng, phát triển kinh tế vùng dự án, tạo nguồn thu cải thiện đời sống bộ đội.

4. Các phương pháp thống kê phân tích nào được luận án nghiên cứu và vận dụng?

Luận án nghiên cứu và vận dụng các phương pháp: phương pháp bảng cân đối thống kê, phương pháp đồ thị và biểu đồ, phương pháp hệ thống chỉ số (phân tích biến động tổng thể và đo lường ảnh hưởng của từng nhân tố), phương pháp dãy số thời gian (tính tốc độ tăng trưởng, lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân) và phương pháp hồi quy tương quan phục vụ dự đoán thống kê.


Kết luận

Luận án đã giải quyết một vấn đề vừa có tính lý luận cơ bản, vừa có ý nghĩa thực tiễn cấp bách trong công tác quản lý các Đoàn kinh tế quốc phòng tại Việt Nam. Bằng việc chuẩn hóa các khái niệm, xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê chuyên biệt cho mô hình sản xuất không tập trung và hoàn thiện phương pháp phân tích định lượng, công trình đã khắc phục được những hạn chế mang tính lịch sử của hệ thống thống kê hành chính trước đây. Kết quả phân tích thực nghiệm trên chuỗi dữ liệu 10 năm (2001 - 2011) của Đoàn KTQP 327 – Quân khu 3 khẳng định tính khả thi, độ tin cậy của các phương pháp đề xuất, cung cấp cơ sở khoa học phục vụ đắc lực cho công tác hoạch định chính sách kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng - an ninh trên các tuyến biên giới chiến lược.