CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài. Mục đích chọn đề tài.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học của đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Vấn đề nghiên cứu. Thanh toán điện tử là gì ?.
Những hình thức thanh toán điện tử phổ biến nhất hiện nay. Tìm hiểu về cách thức hoạt động của thanh toán điện tử. Những cổng thanh toán điện tử phổ biến tại Việt Nam. Cổng thanh toán Momo.
Cổng thanh toán ZaloPay. Cổng thanh toán VNPay. Lợi ích của thanh toán điện tử. Lợi ích chung.
Lợi ích đối với doanh nghiệp. Lợi ích đối với người dùng. Lựa chọn giải pháp lập trình, công nghệ nền tảng phát triển phần mềm. Lựa chọn kiến trúc hệ thống, mô hình triển khai phần mềm.
Một số công nghệ khác sử dụng. HTML, CSS, Bootstrap, JavaScript. XÂY DỰNG THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG. Khảo sát tình hình sân bóng.
Thiết kế phần mềm. Danh sách các tác nhân tham gia. Danh sách các chức năng. Biểu đồ chức năng hệ thống.
Đặc tả các các chức năng(UC). Biểu đồ hoạt động các chức năng. Biểu đồ trình tự các chức năng. Thiết kế cơ sở dữ liệu.
Thiết kế chi tiết cơ sở dữ liệu. Sơ đồ mô hình CSDL quan hệ. Lập trình phần mềm. Các chức năng của hệ thống.
Các chức năng quản lý sân bóng. Các đoạn mã quan trọng xây dựng và phát triển. Kết quả lập trình và giao diện phần mềm. Giao diện người dùng.
Giao diện người quản trị. Quy trình đặt và thanh toán thành công khi tích hợp. Kiểm thử chức năng phần mềm. KẾT QUẢ, HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN.
Những kết quả đạt được. Một số hạn chế của sản phẩm. Hướng phát triển trong tương lai. 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
86 ii DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Bảng chức năng đăng nhập. 35 Bảng 2 : Chức năng đặt sân. 36 Bảng 3: Bảng chức năng sửa thông tin đặt sân. 37 Bảng 4:Bảng chức năng hủy thông tin đặt sân.
38 Bảng 5: Chức năng tìm kiếm thông tin đặt sân. 39 Bảng 6: chức năng quản lý thông kê. 40 Bảng 7: Chức năng thêm sản phẩm. 41 Bảng 8: Chức năng sửa thông tin sản phẩm.
42 Bảng 9: Chức năng ẩn thông tin sản phẩm. 43 Bảng 10: Chức năng quản lý hệ thống. 44 Bảng 11: Chức năng Quản lý app chat. 45 Bảng 12: chức năng thêm người dùng.
46 Bảng 13:Chức năng sửa thông tin người dùng. 47 Bảng 14: chức năng xóa thông tin người dùng. 48 Bảng 15: Chức năng tìm kiếm thông tin người dùng. 49 Bảng 16: tb_banggiasan.
63 Bảng 17: tb_chat. 64 Bảng 18:tb_product. 64 Bảng 19:tb_role. 65 Bảng 20: tb_lichdatsan.
65 Bảng 21:Bảng kiểm thử chức năng phần mềm. 84 iii DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Những hình thức thanh toán điện tử phổ biến nhất hiện nay .2: Các thức hoạt động của các cổng thanh toán trực tuyến trên website .3: Cổng thanh toán Momo .4: Luồng xử lí Cổng thanh toán Momo .5: Cổng thanh toán ZaloPay .6: Luồng xử lí Cổng thanh toán ZaloPay .7: Cổng thanh toán VNPay .8: Mô hình kết nối Cổng thanh toán VNPay .9: Mô hình kiến trúc tổng thể .10: Mô hình triển khai phần mềm .11: Đoạn code mô tả HTML, CSS .12: Cách thức hoạt động REST API.1: Biểu đồ Use Case tổng quát các chức năng của hệ thồng .2: Biểu đồ Use Case Người dùng.3: Biểu đồ Use Case quản lý đặt sân.4: Biểu đồ Use Case quản lý nhật ký hệ thống.5: Biểu đồ Use Case quản lý thống kê.6: Biểu đồ Use Case quản lý cửa hàng.7: Biểu đồ Use Case quản lý người dùng.1: Biểu đồ hoạt động đăng nhập.2: Biểu đồ hoai động đặt sân.3: Biểu đồ hoạt động Sửa thông tin đặt sân.4: Biểu đồ hoạt động hủy đặt sân.5: Biểu đồ hoạt động tìm kiếm đặt sân.6: Biểu đồ hoạt động quản lý thống kê .7: Biểu đồ hoạt động thêm sản phẩm.8: Biểu đồ hoạt động sửa thông tin sản phẩm.9: Biểu đồ hoạt động ẩn thông tin sản phẩm.10: Biểu đồ hoạt động quản lý nhật ký hệ thống.11: Biểu đồ hoạt động nhắn tin.12: Biểu đồ hoạt động thêm người dùng.13: Biểu đồ hoạt động sửa thông tin người dùng.14: Biểu đồ hoạt động xóa thông tin người dùng.15: Biểu đồ hoạt động tìm kiếm thông tin người dùng.1: Biểu đồ trình tự đăng nhập.2 : Biểu đồ trình tự đặt sân.3: Biểu đồ trình tự sửa thông tin đặt sân.4: Biểu đồ trình tự hủy đặt sân.5: Biểu đồ trình tự tìm kiếm thông tin đặt sân.6: Biểu đồ trình tự quản lý thống kê.7: Biểu đồ trình tự thêm sản phẩm.8: Biểu đồ trình tự sửa thông tin sản phẩm.9: Biểu đồ trình tự ẩn thông tin sản phẩm.10: Biểu đồ trình tụ quản lý nhật ký hệ thống.11: Biểu đồ trình tự nhắn tin.12: Biểu đồ trình tự thêm người dùng.13: Biểu đồ trình tự sửa thông tin người dùng.14: Biểu đồ trình tự xóa thông tin người dùng.15: Biểu đồ trình tự tìm kiếm thông tin người dùng. 63 Hình 5: Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ.1: Giao diện trang chủ .2: Giao diện Bảng giá sân .3: Giao diện Lịch đăt sân trong ngày .4: Giao diện đăng nhập .5: Giao diện bảng điều khiển.6: Giao diện biểu đồ thống kê.7: Giao diện Nhật kí hệ thống.8: Giao diện Quản lý người dùng .9: Giao diện đặt sân của người dùng .10: Giao diện thanh toán người quản lý .11: Giao diện chuyển trang thanh toán .12: Giao diện thanh toán thành công. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Lý do chọn đề tài Ngày nay, công nghệ thông tin đã và đang đóng vai trò quan trọng trong xã hội. Nó giúp con người làm việc với mức độ chính xác cao, quản lý và tổ chức công việc đạt hiệu quả, cũng như thông tin được phổ biến và cập nhật nhanh chóng, chính xác. Do đó việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các phòng ban công ty, xí nghiệp, trường học là nhu cầu tất yếu. Sự bùng nổ của công nghệ thông tin và Internet đã tạo tiền đề cho thương mại điện tử phát triển.
Với tốc độ phát triển nhanh chóng trong những năm qua, Internet đã trở thành phương tiện phổ biến cho truyền thông, dịch vụ và thương mại (Narges Delafrooz và cộng sự, 2010). Internet và thương mại điện tử đã làm thay đổi phương thức mua hàng truyền thống của người tiêu dùng. Người tiêu dùng sẽ không còn bị giới hạn về thời gian và địa điểm mà họ có thể mua các sản phẩm và dịch vụ ở bất cứ đâu và bất cứ khi nào (Hasslinger và cộng sự, 2007). Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và kỹ thuật số đã làm thay đổi môi trường kinh doanh trên thế giới, do đó các giao dịch kinh doanh cũng thay đổi từ các giao dịch tiền mặt chuyển sang giao dịch tiền điện tử (Mohamad, Haroon và Najiran, 2009).
Các giao dịch giữa các đối tác kinh doanh tiếp tục phát triển trên nền tảng thương mại điện tử, giải pháp thanh toán điện tử xuất hiện để thay thế các hệ thống thanh toán bằng tiền mặt (Dennis, 2004). Trong môi trường thương mại điện tử, thanh toán trao đổi tiền ở dạng điện tử gọi là thanh toán điện tử, thanh toán điện tử là một phần không thể tách rời và là một phần quan trọng nhất của thương mại điện tử, nói chung thanh toán điện tử được sử dụng trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ mua trực tuyến thông qua việc sử dụng Internet (Roy và Sinha, 2014). Tại Việt Nam, thanh toán điện tử ra đời năm 2008 với mô hình đầu tiên là ví điện tử. Hiện nay có nhiều doanh nghiệp khai thác mô hình ví điện tử nhưng theo thông tin từ Ngân hàng Nhà nước, hiện chỉ có 9 doanh nghiệp như: Payoo, MoMo, Mobivi, Ngân Lượng… được cấp phép thử nghiệm loại hình dịch vụ này.
Với Sự phát triển của thương mại điện tử có thể thúc đẩy sử dụng thanh toán điện tử và ngược lại, thanh toán điện tử lại đem đến lợi ích cho các doanh nghiệp thương mại điện tử, giúp thúc đẩy doanh số bán hàng. Hệ thống thanh toán điện tử cho phép tạo ra cơ sở dữ liệu tài chính về các doanh nghiệp, khách hàng, người dân, từ đó các tổ chức tài chính hoặc tổ chức phi tài chính có thể sử dụng thông tin để xây dựng điểm tín dụng để phê duyệt các 1 khoản vay. Các tổ chức tài chính cũng có thể sử dụng dữ liệu này để cung cấp các dịch vụ quản lý tài sản tư nhân và bảo hiểm. Đối với doanh nghiệp, thanh toán điện tử giúp tiết kiệm thời gian và chi phí quản lý các giao dịch tiền mặt như chi phí nhân viên, chi phí giám sát, bảo vệ tiền mặt,… Đối với chính phủ, hệ thống thanh toán điện tử có thể hỗ trợ chính phủ thiết kế và thực thi các chính sách tiền tệ phù hợp và hiệu quả.
Thanh toán điện tử giúp giảm tham nhũng và tăng hiệu quả thu thuế thông qua việc theo dõi minh bạch tất cả các giao dịch tài chính. Thay vì mất nhiều thời gian vào việc thanh toán khi đăt sân bóng , thì ta có thể ứng dụng các phương thức thanh toán điện tử vào việc thanh toán khi đặt sân. Vậy nên đề tài “ Nghiên cứu các phương pháp thanh toán điện tử, ứng dụng xây dựng hệ thống quản lý đặt sân bóng tích hợp chức năng thanh toán nhanh” là rất thiết thực trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4. Mục đích chọn đề tài Em mong muốn có thể làm chủ công nghệ mới, tạo ra công cụ giúp khách hàng đặt sân và thanh toán dễ dàng hơn nhanh chóng hơn giúp người dùng tiết kiệm chi phí và thời gian khi thanh toán và đặt sân bóng.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Qua đề tài trên, chúng em muốn hiểu rõ, nắm bắt phương thức hoạt động, thành phần ưu, cách thao tác và cách tích hợp nền tảng thanh toán điện tử. Giúp khách hàng có thể dễ dàng đặt và thanh toán khi sử dụng sân bóng giúp tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho khách hàng. Ý nghĩa khoa học của đề tài Sử dụng phương pháp thanh toán điện tử giúp cho người quản lí dễ dàng theo dõi và quản lý vì chúng ta có thể tra cứu lại bằng cách xem lại lịch sử các giao dịch đã được thực hiện.