Chương I bao gồm: 1. Tổng quan hệ thống thông tin quản lý 1. Tổng quan về hệ thống Chỉ số Chính phủ điện tử EGDI của Liên Hợp Quốc. Tổng quan hệ thống Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin ở VIỆT NAM (VIETNAM ICT INDEX).
Tổng quan hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.1 Tổng quan hệ thống thông tin quản lý 1.1 Khái niệm hệ thống và hệ thống thông tin Hệ thống là một tập hợp các phần tử (các thành phần) có liên hệ với nhau, hoạt động để hướng tới mục đích chung theo cách tiếp nhận các yếu tố vào, sinh ra các yếu tố ra trong một quá trình xử lý có tổ chức. Hệ thống có ba thành phần cơ bản: - Các yếu tố đầu vào. - Xử lý, chế biến. - Các yếu tố đầu ra.
Hệ thống thông tin (HTTT) là hệ thống có nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền thông tin đến các đối tượng cần sử dụng thông tin. Dưới đây là các tiêu chuẩn chất lượng để đánh giá một HTTT: - Độ tin cậy: thể hiện qua độ xác thực và chính xác. - Tính đầy đủ: thể hiện sự bao quát các vấn đề đáp ứng yêu cầu của nhà quản lý. - Tính thích hợp và dễ hiểu: Thể hiện sự mạch lạc, thích ứng với người nhận thông tin không nên sử dụng quá nhiều từ viết tắt hoặc đa nghĩa.
tránh tổn phí do việc tạo ra những thông tin thừa hoặc là ra quyết định sai vì thiếu thông tin cần thiết. - Tính được bảo mật: Thông tin là một nguồn lực quý báu của tổ chức. Thông tin phải được bảo vệ và chỉ những người được quyền mới được phép tiếp cận tới thông tin. Sự thiếu an toàn về thông tin cũng có thể gây ra những thiệt hại lớn cho tổ chức.
- Tính kịp thời: Thông tin có thể là tin cậy, dễ hiểu, thích ứng và được bảo vệ an toàn nhưng vẫn không có ích khi nó không được gửi tới người sử dụng vào lúc cần thiết.2 Hệ thống thông tin quản lý Luan van 16 HTTTQL là hệ thống có chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin cần thiết cho các đối tượng sử dụng trong bộ máy quản lý để hỗ trợ ra quyết định, phối hợp hoạt động và điều khiển các tiến trình trong tổ chức. HTTTQL được chia làm 3 loại như sau: - Phân loại theo cấp ứng dụng: Các HTTTQL trong mỗi tổ chức phục vụ các cấp: tác nghiệp, chuyên gia, chiến thuật và chiến lược. - Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra: Theo cách này có năm loại: HTTT xử lý giao dịch, HTTT phục vụ quản lý, hệ thống trợ giúp ra quyết định, HTTT hỗ trợ điều hành và Hệ thống chuyên gia. - Phân loại theo chức năng, nghiệp vụ: Các HTTT theo cách phân loại này sẽ được gọi tên theo chức năng nghiệp vụ mà chúng hỗ trợ trong cả cấp tác nghiệp, cấp chiến thuật và cấp chiến lược.
HTTTQL nhằm trợ giúp các hoạt động quản lý của tổ chức, các hoạt động này nằm ở mức điều khiển tác nghiệp, điều khiển chiến thuật hoặc lập kế hoạch chiến lược. Chúng dựa chủ yếu vào các cơ sở dữ liệu (CSDL) được tạo ra bởi các hệ xử lý giao dịch cũng như từ các nguồn dữ liệu ngoài tổ chức. Chúng tạo ra các báo cáo cho các nhà quản lý một cách định kỳ hoặc theo yêu cầu, tóm lược tình hình về một mặt nào đó của tổ chức. Các báo cáo này thường có tính so sánh, chúng làm tương phản tình hình hiện tại với một tình hình đã được dự kiến trước, tình hình hiện tại với một dự báo, các dữ liệu hiện thời và các dữ liệu lịch sử.
Vì các HTTT phục vụ quản lý phần lớn dựa vào các dữ liệu sinh ra từ các hệ xử lý giao dịch, do đó chất lượng thông tin mà chúng cho phụ thuộc rất nhiều vào việc vận hành tốt hay xấu của hệ xử lý giao dịch. Hệ thống phân tích năng lực bán hàng, theo dõi chi tiêu, theo dõi năng suất hoặc sự vắng mặt của nhân viên, nghiên cứu về thị trường. HTTTQL hướng đến hỗ trợ thông tin toàn diện cho tất cả những ai cần và được phép sử dụng thông tin của tổ chức. Dưới đây là cấu trúc của một HTTTQL.
Luan van 17 Hình 1.1 Mô hình cấu trúc hệ thống thông tin quản lý 1. Tổng quan về hệ thống Chỉ số Chính phủ điện tử EGDI của Liên Hợp Quốc. Hệ thống đánh giá Chính phủ điện tử (CPĐT) của Liên Hợp Quốc EGDI là hệ thống đánh giá toàn diện về tính sẵn sàng và khả năng của CPĐT quốc gia. Hệ thống Chỉ số EGDI bao gồm 3 chỉ số là: Chỉ số OSI, Chỉ số TII, và Chỉ số HCI theo các tiêu chí riêng và Chỉ số EGDI được tính theo công thức sau.
Công thức: EGDI = (OSI + TII + HCI) / 3 Luan van 18 EGDI Chỉ số hạ tầng viễn thông Chỉ số dịch vụ công trực tuyến Chỉ số nguồn nhân lực Hình 1.2 Mô hình Chỉ số Chính phủ điện tử EGDI của Liên Hợp Quốc Dưới đây là bảng xếp hạng của Việt Nam theo hệ thống Chỉ số EGDI của Liên Hợp Quốc.1 Bảng xếp hạng của Việt Nam theo hệ thống Chỉ số EGDI từ năm 2008 đến năm 2016 Năm Chỉ số EGDI Xếp hạng 2008 0,4558 91 2010 0,4454 90 2012 0,5217 83 2014 0,4705 99 2016 0,5143 89 Luan van 19 (Bảng thống kê trên được tổng hợp từ nguồn tài liệu: - United Nations E-Government Survey 2010, nguồn: https://publicadministration.org/egovkb/Portals/egovkb/Documents/un/2010- Survey/Complete-survey.pdf - United Nations E-Government Survey 2012, nguồn: https://publicadministration.org/egovkb/Portals/egovkb/Documents/un/2012- Survey/Complete-Survey.pdf - United Nations E-Government for the People E-Government Survey 2014 nguồn: https://publicadministration.org/egovkb/portals/egovkb/documents/un/2014- survey/e-gov_complete_survey-2014.pdf - United Nations E-Government Survey 2016 nguồn: http://workspace.org/sites/Internet/Documents/UNPAN96407.pdf) Biểu đồ vị trí xếp hạng Việt Nam với hệ thống EGDI 105 100 95 90 85 80 75 2008 2010 2012 2014 2016 Vị trí Việt Nam ở EGDI Hình 1.3 Biểu đồ vị trí xếp hạng Việt Nam theo hệ thống EGDI Luan van 20 Từ biểu đồ trên cho thấy năm 2008 vị trí xếp hạng của Việt Nam là 91, năm 2010 là 90, năm 2012 có tăng lên là 83. Tuy nhiên năm 2014 giảm xuống vị trí là 99 đến năm 2016 là 89. Vị trí của Việt Nam năm 2008 đến năm 2016 không có sự tăng nhiều mặc dù có nhiều chính sách để phát triển CPĐT và sự hiểu biết về tầm quan trọng cũng như cố gắng nỗ lực phát triển CPĐT ở các tỉnh thành, địa phương. Do vậy một hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý Nhà nước về CNTT tại cấp Tỉnh (VNMIS) cần phải phù hợp với hệ thống Chỉ số EGDI và hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX.
Để thiết kế VNMIS được phù hợp với hệ thống EGDI. Tác giả phân tích hệ thống Chỉ số EGDI. Kết quả phân tích hệ thống số liệu đầu vào cho VNMIS từ hệ thống Chỉ số EGDI của Liên Hợp Quốc, được thể hiện tại Phụ lục 01 Bảng 0.1 Phân tích dữ liệu đầu vào cho VNMIS từ chỉ số EGDI. Tổng quan hệ thống Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin ở VIỆT NAM (VIETNAM ICT INDEX).
Hệ thống chỉ số đánh giá xếp hạng mức độ sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT Việt Nam do Hội Tin học Việt Nam phối hợp cùng với Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia về CNTT/Vụ Công nghệ thông tin xây dựng từ 2005 đến 2013 và sau đó là Vụ Công nghệ thông tin, Bộ Thông tin và Truyền thông từ năm 2014 đến nay. VIETNAM ICT INDEX là thước đo mức độ sẵn sàng cho phát triển, ứng dụng CNTT và truyền thông, giúp cho các Bộ, Ngành, các tỉnh thành và các doanh nghiệp hiểu rõ về thực trạng ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) của đơn vị mình để có biện pháp, chính sách phù hợp nhằm cải thiện, nâng cao hiểu quả ứng dụng CNTT-TT phục vụ các mục tiêu chính trị, kinh tế, xã hội của ngành, địa phương và doanh nghiệp. VIETNAM ICT INDEX năm 2015 ứng dụng trong các khu vực như sau: VIETNAM ICT INDEX của tỉnh, thành phố Việt Nam là chỉ số về độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển CNTT-TT của tỉnh, thành phố Việt Nam. ICT INDEX của các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Chỉ số về độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển Luan van 21 CNTT-TT của các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
VIETNAM ICT INDEX của Ngân hàng thương mại: chỉ số về độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển CNTT-TT của Ngân hàng thương mại. VIETNAM ICT INDEX của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty lớn: Chỉ số về độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển CNTT-TT của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty lớn. Mỗi bộ chỉ số gồm các chỉ số như sau: VIETNAM ICT INDEX của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gồm các chỉ tiêu đánh giá: Hạ tầng kỹ thuật gồm gồm 15 chỉ tiêu, Hạ tầng nhân lực CNTT gồm 8 chỉ tiêu, Ứng dụng CNTT gồm 9 chỉ tiêu và Sản xuất, kinh doanh CNTT gồm 3 chỉ tiêu. VIETNAM ICT INDEX của Bộ, cơ quan ngang Bộ gồm các chỉ tiêu đánh giá: Hạ tầng kỹ thuật CNTT gồm 6 chỉ tiêu, Hạ tầng nhân lực CNTT gồm 6 chỉ tiêu, Ứng dụng CNTT gồm 10 chỉ tiêu, Môi trường tổ chức và chính sách gồm 3 chỉ tiêu.
VIETNAM ICT INDEX của các Ngân hàng thương mại gồm các chỉ tiêu đánh giá: Hạ tầng kỹ thuật CNTT gồm 9 chỉ tiêu, hạ tầng nhân lực CNTT gồm 4 chỉ tiêu, Ứng dụng CNTT gồm 10 chỉ tiêu, Ứng dụng CNTT gồm 10 chỉ tiêu, Môi trường và chính sách gồm 2 chỉ tiêu. VIETNAM ICT INDEX của các Tập đoàn kinh tế, tổng công ty lớn gồm các chỉ tiêu đánh giá: Hạ tầng kỹ thuật CNTT gồm 5 chỉ tiêu, Hạ tầng nhân lực CNTT gồm 4 chỉ tiêu, Ứng dụng CNTT gồm 6 chỉ tiêu, Môi trường tổ chức và chính sách gồm 3 chỉ tiêu. Hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX áp dụng cho mỗi mô hình theo mỗi chỉ tiêu riêng phù hợp giúp tăng hiệu quả đánh giá. Tổng quan hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX của Tỉnh là một trong các mô hình trên, là một hệ thống chỉ số quan trọng đánh giá mức độ sẵn sàng cho phát Luan van 22 triển và ứng dụng CNTT của Tỉnh. Ngoài ra chỉ số này góp phần quan trọng trong đánh giá mức độ sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT của quốc gia nói chung. Dưới đây là bảng xếp hạng của Tỉnh từ năm 2012 đến năm 2014 theo hệ thống Chỉ số VIETNAM ICT INDEX.