DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI TS. Nguyễn Thị Trung Thu TS. Nguyễn Thị Trung Thu 1 NỘI DUNG 1. Một số phương pháp nghiên cứu di truyền ở người 2.
Di truyền gen trên NST 3. Di truyền gen ngoài NST TS. Nguyễn Thị Trung Thu 2 Một số thuật ngữ và kí hiệu • Tính trạng: đặc điểm, đặc trưng có thể quan sát được trong quá trình phát triển cá thể. Do hoạt động của gen và môi trường.
• Kiểu hình (phenotype): tập hợp các tính trạng, tính chất của cá thể. • Kiểu gen (Genotype): toàn bộ thông tin di truyền (gen) trên NST • Alen: một hoặc nhiều dạng cấu trúc khác nhau của một gen xác định 1 tính trạng. • Gen không alen: trạng thái khác nhau của các cặp gen • Gen thuần chủng: đặc tính đồng nhất, ổn định, thế hệ con không phân li • Tính trạng trội: biểu hiện khi gen ở trạng thái đồng hợp tử hoặc dị hợp tử. • Tinh trạng lặn: tính trạng chỉ xuất hiện khi kiểu gen ở trạng thái đồng hợp lặn.
Nguyễn Thị Trung Thu 3 Một số thuật ngữ và kí hiệu TS. Nguyễn Thị Trung Thu 4 Một số thuật ngữ và kí hiệu TS. Nguyễn Thị Trung Thu 5 1. Một số phương pháp nghiên cứu di truyền ở người 1.
Nghiên cứu phả hệ 1. Nghiên cứu trẻ đồng sinh 1.3 Nghiên cứu tế bào học 1. Nghiên cứu di truyền quần thể 1. Nghiên cứu di truyền phân tử Xác định tính trạng trội hay lặn, do một hay nhiều gen quy định, nằm trên NST thường hay giới tính TS.
Nguyễn Thị Trung Thu 6 1. Nghiên cứu phả hệ TS. Nguyễn Thị Trung Thu 7 1. Nghiên cứu phả hệ • Mục đích: - Xác định gen quy định các tính trạng (trội, lặn) - Xác định gen nằm trên NST (thường, giới tính) - Xác định gen tuân theo quy luật di truyền nào.
• Nội dung: - Nghiên cứu sự di truyền của một số tính trạng nhất định (một đặc điểm, dị tật hoặc bệnh di truyền,.) trên những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ. - Xây dựng nên sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền các tính trạng đó. Nguyễn Thị Trung Thu 8 1. Nghiên cứu phả hệ • Kết quả: - các gen quy định tính trạng trội lặn hoàn toàn như: mắt đen trội so với mắt nâu, tóc quăn trội so với tóc thẳng, da đên trội so với da trắng; - Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông là do gen lặn trên NST X, - Tật dính ngón tay là do gen trên NST Y quy định.
• Hạn chế: - Tốn nhiều thời gian - Cần phải có sự ghi chép đầy đủ và chi tiết - Không có hiệu quả đối với những bệnh phát sinh do rối loạn phiên mã và dịch mã vì những bệnh này không liên quan đến kiểu gen nên không di truyền qua đời sau (không xuất hiện trong sơ đồ phả hệ). Nguyễn Thị Trung Thu 9 1. Nghiên cứu trẻ đồng sinh • Trẻ sinh đôi cùng trứng phát triển từ một trứng đã thụ tinh nên có cùng kiểu gen (trong nhân) bắt buộc cùng giới tính. • Trẻ sinh đôi khác trứng phát triển từ hai trứng thụ tinh khác nhau trẻ sinh đôi khác trứng có kiểu gen khác nhau và có thể cùng giới tính hoặc khác giới tính.
Nguyễn Thị Trung Thu 10 1. Nghiên cứu trẻ đồng sinh • Mục đích: xác định các tính trạng phụ thuộc nhiều vào kiểu gen hay điều kiện môi trường • Nội dung: so sánh những điểm giống nhau và khác nhau của cùng một tính trạng ở các trường hợp đồng sinh, sống trong cùng một môi trường hoặc khác môi trường. • Kết quả: - Xác định được các tính trạng như nhóm máu, bệnh máu khó đông,. hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu gen; - Khối lượng cơ thể, chiều cao, trí thông minh phụ thuộc vào cả kiểu gen và điều kiện môi trường.
• Hạn chế: không phân biệt được cách thức di truyền của tính trạng. Nguyễn Thị Trung Thu 11 1. Phương pháp nghiên cứu tế bào học • Mục đích: tìm ra những khuyết tật về kiểu gen của các bệnh di truyền để chẩn đoán và điều trị kịp thời. • Nội dung: - Làm tiêu bản NST để quan sát, - So sánh cấu trúc hiển vi của bộ NST trong tế bào của những người mắc bệnh so với của những người bình thường.
• Kết quả: - Xác định được nguyên nhân của một số bệnh di truyền như: Người có 3 NST số 21 (Hội chứng Đao), 3 NST X (Hội chứng 3X), 3 NST XXY (Hội chứng Claiphentơ), 1 NST X (Hội chứng Tơcnơ). • Hạn chế: - Phương pháp này tốn kém hóa chất và phương tiện khác nhưng không xác định được nguồn gốc phát sinh các bệnh di truyền phân tử (chiếm chủ yếu). - Chỉ đề cập đến những cá thể cụ thể chứ không thấy được toàn cảnh về bệnh trong cộng đồng. Nguyễn Thị Trung Thu 12 1.
Nghiên cứu di truyền quần thể • Mục đích: - Xác định hậu quả của việc kết hôn gần - Dự đoán tần số của alen gây bệnh - Tỉ lệ người mang alen bệnh trong quần thể - Nghiên cứu nguồn gốc của các nhóm tộc người. • Nội dung: dựa vào công thức Hardy-Weiberg để xác định tần số các kiểu hình để tính tần số các alen và kiểu gen trong quần thể liên quan đến các bệnh di truyền. • Kết quả: Tính được tần số những người mang gen gây bệnh của một số bệnh di truyền như bạch tạng, bệnh mù màu, bệnh máu khó đông,. • Hạn chế: - Chỉ là dự đoán khái quát - Không có hiệu quả với cá thể cụ thể.
Nguyễn Thị Trung Thu 13 1. Nghiên cứu di truyền phân tử • Mục đích: xác định nguyên nhân gây ra các bệnh di truyền ở người ở mức độ phân tử. • Nội dung: bằng các phương pháp nghiên cứu khác nhau ở mức độ phân tử, đã xác định được vị trí của từng nucleotite trên phân tử ADN, xác định cấu trúc của các gen tương ứng với từng tính trạng. • Kết quả: xác định được nguyên nhân của các bệnh di truyền phân tử như bệnh hồng cầu hình liềm do sự thay thế cặp T-A bằng A-T,.
hoàn thành dự án giải mã bộ gen người. • Hạn chế: - Đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao - Phương tiện nghiên cứu hiện đại, đắt tiền. Nguyễn Thị Trung Thu 14 Quy luật di truyền TS. Nguyễn Thị Trung Thu 15 2.
Di truyền gen trên NST 2. Các nguyên lí di truyền của Medel 2. Di truyền đơn gen 2. Sự tương tác gen 2.
Tính đa hiệu gen 2. Di truyền đa gen 2. Liên kết gen và hoán vị gen 2. Sự di truyền giới tính 2.
Di truyền liên kết giới tính 2. Những tính trạng bị hạn chế bởi giới tính TS. Nguyễn Thị Trung Thu 16 2. Các nguyên lí di truyền của Medel • Định luật Mendel I (đồng tính, tính trội) • Định luật Mendel II (phân tính) • Định luật Mendel III (lai 2 tính trạng) TS.
Nguyễn Thị Trung Thu 17 Định luật Mendel I và II TS. Nguyễn Thị Trung Thu 18 Định luật Mendel I (định luật đồng tính, tính trội) • Định luật: khi lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì tất cả con lai F1 đều giống nhau và mang tính trạng trội Định luật Mendel II (định luật phân tính) • Định luật: F1 (trong phép lai định luật đồng tính) tự thụ phấn cho ra F2 với tỉ lệ 3 trội : 1 lặn. Nguyễn Thị Trung Thu 19 Định luật Mendel I và II • Cơ sở tế bào học: - Trong cơ thể các gen tồn tại theo từng cặp, nhưng riêng rẽ không hòa lẫn vào nhau. - Khi tạo thành giao tử, từng cặp gen phân li, mỗi gen đi về một giao tử.
- Sau khi hai giao tử giao phối với nhau thì các gen alen lại phối hợp với nhau từng đôi một TS. Nguyễn Thị Trung Thu 20 Định luật Mendel III (Định luật phân li độc lập 2 tính trạng) • Nếu mỗi cặp gen quy định một loại tính trạng nằm trên 2 cặp NST khác nhau, khi phân bảo giảm nhiễm sẽ phân li một cách độc lập, và từng gen đi vào tập hợp các giao tử một cách ngẫu nhiên. • Cơ sở tế bào học: 2 gen không alen tương tác, nằm trên 2 cặp NST khác nhau TS. Nguyễn Thị Trung Thu 21 Một số công thức tính trong bài tập di truyền 1.
Số loại giao tử - Tế bào sinh dục đực giảm phân tạo 2 loại giao tử - Tế bào sinh dục cái giảm phân tạo 1 tế bào trứng - Số loại giao tử ở cơ thể dị hợp có n cặp gen, cac gen trên NST khác nhau thì số loại giao tử tạo ra: 2n. Số kiểu tổ hợp gen = số giao tử đực x số giao tử cái 3. Số loại kiểu hình và số loại kiểu gen (gen phân li độc lập) - Số loại kiểu gen = tích số loại kiểu gen của từng cặp gen - Số loại kiểu hình = tích số loại kiểu hình của từng cặp tính trạng. Nguyễn Thị Trung Thu 22 Bài tập 1 • Xét phép lai ♂Aa Bb DDEe x ♀Aa bb Dd ee • a) Xác định số giao tử đực và giao tử cái trong phép lai • b) Ở đời con có bao nhiêu kiểu tổ hợp ở đời con Giải a) - Aa Bb DDEe có 3 cặp gen dị hợp 1 kiểu gen đồng hợp có số kiểu giao tử là 23 - Aa bb Dd ee có 2 cặp gen dị hợp 2 kiểu gen đồng hợp có số kiểu giao tử là 22 b) Số tổ hợp ở đời con là 23 x 22 = 25 = 32 kiểu TS.
Nguyễn Thị Trung Thu 23 Bài tập 2 • Cho biết mỗi tính trạng do một kiểu gen quy định trong đó • A quy định hạt vàng; a quy định hạt xanh; • B quy định hạt trơn và b quy định hạt nhắn; • D quy định thân cao d quy định thân thấp. • Xét phép lai có AabbDd x AaBbdd cho bao nhiêu kiểu gen và kiểu hình ở đời con Giải TS. Nguyễn Thị Trung Thu 24 Bài tập 3 Ở đậu Hà Lan, gen A quy định quả màu vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu xanh. Cho lai đậu Hà Lan có quả màu vàng với nhau, thu được tỉ lệ kiểu hình là 3 vàng : 1 xanh.
Xác định kiểu gen của bố mẹ đem lai. Nếu kết quả cho tỉ lệ 1 quả vàng : 1 quả xanh thì kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ phải như thế nào? Giải 1.