CHƯƠNG I: ON TẬP VÀ SƠ ĐỒ HÓA LÝ THUYET HÓA VÔ CO VE KIM LOẠI.1 Môi số kiến thức cẩn nấm để học phương trình phản ứng. [Pde ứng ráp Đế 1226266606242 eS % Hội BỊ HH Tà NI mm na Š m7 2ˆ 9 | Z0 FO}WR RIT an seseseseeseresessesrsraseessseoieee 10 I2 LSae (He dại cường về khi Nasi po peacesseserccresnss passer tsrapinienccacocnsasapnrnmcasagisiveres 11 1:1 CẤU NB a co kg ki n6 666556<x6 5646403610546 666y08662xacoss82lgkgSextkisikvsee 11 BERT Tina GHẤN: VẬN DG aa aici csasainnabactsease cepa teaasa ia wiki hi Besa aocemanlaseecaaetacate Taanens sbi 11 NC ee Sap RR) RDA RRL Ee ED BEE ne EI ake AERO FO ll Am |, ae a a aT.3 Sơ dé các phương trình phan ứng về kim loại và hợp chất.†:Sử đồ Bể than s6 <nacS=<EESDeEoS14013462104410x0212249đãus482920604384666 15 BS 0T li bo chẽ EnetrrẻrerBre=ssaeataơraee 18 IL4 Vận dụng so đồ vào câu hỏi giáo khoa về Kim loại. sài 20 Phần B:CÁC PHƯƠNG PHAP GIẢI TOÁN HÓA VE KIM LOẠI. CHƯƠNG III.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP TOÁN HÓA.1 Tác dụng của bài tập hóa học.J 2 Bà GP VY EN Be. neeccencoroenenrntsynivsssnoursvenssonrenceyee hikes (ene toxceoevooeeooeereeorrencer 132 V,3.1 Những bài cẩn xác định ngay từ đầu việc dùng phương pháp bào toàn e. siipaGi6itS6btt00t0AjttdeS§gstyit 132 V.2 2 Những bài cần dùng phương pháp bào toàn e.3 Sự cần thiết nắm vững và vận dụng phương pháp bảo toàn e.2 phần loại bài tập hóa học. HH HH HH nong .3 Một số phương pháp giải toán hoá.
2-22 S22 2e v2e vs re = 29 Ill.4 Các bước cơ ban để giải bài tập toán hóa.-¿SẶ S522 2x2<<e< 29 N2 G0 St ĐÀ ĐỀ cac cases os sss 6402202500120 3 Điều kiện để giải bài tập toán hóa được tốt.-5- 5-2251 2cS2 weal M143:1'Cac kiến thức cần HN thse ae nese 31 IH.Đây là trọng tâm của luận văn. SG 34 BE Fey sua eoecorempcennenicnn manana 640X019 coe LERNER 56000066 6691260/01611451905406 960158065 61078619766 /5 3775948 34 111.4 Thời điểm thích hợp để giảng dạy phương pháp giải toán. NHỮNG BÀI TOÁN HÓA THÔNG THƯỜNG VỀ KIM LOẠI IV.IThao tác chính khi giải bài toán hóa thông thường về kim loại.1 Thế nào là bài toán hóa thông thường về kim loại.--5:5 < 35 BEEZ ch TRO TC BI.aeooyvoyotrarseikoesererenvieeengrxogv0nzgsnLaysesi8601845006036 44401001106 37 IV.3 Bài tập minh hoa£238 TW SEN Cũ TÀI à cong ga rào tai /40000/2360i606/5000100101066E60008608621009/6t/i04)80A 45 IV.1 Tìm tên kim loại chưa biết hóa trí.-Ặ- Bà S ST S Hy 45 IV,2.2 Bài toán 1 kim loại tác dụng một axít.3 Kim loại tác dụng dung dịch kiểm tạo bởi kim loại kiểrf/kiểm thổ.4 Bài toán cẩn viết phương trình ion thu gọn.225-cv5czctsvs 57 FV 23S LiA¡:ý bài toán về FO isc vssccecaccacnccescstensctanssvarvitsnvanstecnesancocencsosasensarevnstiusens 66 CHUONG V. CÁC PHƯƠNG PHAP GIẢI TOÁN HÓA VE KIM LOẠI.1 Phương pháp dùng công thức trung bình.-Ặ SSSHHHHeuee 72 › Welt Cu xố Ne NBR sais aera se cree cerca 72 La phi; vi, Mr.2Phuung pháp bảo toàn khối lượng=bảo toàn nguyên tố - tăng giảm khối lượng .1 Phương pháp bảo toàn khối lượng.2 Phương pháp bảo toàn nguyên tỐ.3 Hướng mới để giải bài toán nhiệt nhôm bằng phương pháp bảo toàn khối hăš#tp và Bio (ike neu YER tố: C40600 G066 G1606 ah cee ES.4 Phương phap tăng giảm khối IUg.5 Kết luận từ 3 phương pháp bảo toàn khối lượng =bảo toàn nguyên tố - tăng Bi Y0 ID cá«a0ïxá66090001201)066616iai6st40000710 0900 RENN CNS SRR TUNES „122 V.Hưởng mới đơn giản một trường hợp biến luận nhờ phương pháp” tầng giảm Pn DẠNG 212 62 (22GGG160101/0000S0GGGSGSSitdebotttidutavbl¿dotsesdiibisi0xsiáiä 123 V.3 Phương phúp bảo toàn ©.àằeeesersrirrriirrrirrsreereee-ee C00120 131 ETO OU Tc ehhh cc a KÝ.
an ỶẽÝŸÿẽÝnnnÿŸỸÝẰ-?ẳớnềa 131 iv. Khách thể và đối tương nghiên cứu: "® Khách thể: Là quá trình đạy và học môn hóa học ở trường phổ thông. ® Đối tượng : Mã hóa lý thuyết và các dạng bài tập kim loại. Giả thuyết khoa học: Nếu việc mã hóa thành sơ đồ và các phương pháp giải bài tập về kim loại này giúp học sinh dé học , nấm vững lý thuyết , định hướng được cách giải bài tập và giải một cách nhanh chóng, chính xác thì sẽ giúp học sinh hứng thú và yêu thích moan học , từ đó nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa học.
Phương phá hiên cứu: Nghiên cứu tham khảo các tài liệu có liên quan đến dé tài. Xem xét các mối liên hê giữa các chất hóa học để tìm ra quy luật. Phân tích , tổng hợp. Suy nghĩ hướng mới.
~ Phan A: On tập va sơ đồ hóa lý thuyết về kim loại sở lý luận và cơ sử thực tiễn. GVHD: Có Nguyễn Thị Minh Huệ CHUONG I. CƠ SỞ LY LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỀN VỀ HỆ THONG HÓA LÝ THUYET Quá trình dạy học là một quá trình hoạt động hai mat do thay giáo ( day) và học sinh (học uc hiện, trong đó thay giáo đóng vai trò chủ đạo, trò đóng vai trò tích cực. chủ động nhằần ực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học.
Nhiệm vụ dạy học trong nhà trường không những ch m bảo một trình độ học vấn nhất định mà còn góp ph4n hình thành nhân cách con ngưè xã hôi mới phát triển. Đó là quá trình tác động qua lại giữa người dạy và người học tron, t môi trường kinh tế xã hội nhất định nhầm tạo ra những biến đổi và phát triển vé phí i học cũng như người dạy theo hướng các nhiệm vụ dạy học để đáp ứng những yêu cả: xã hội. Quá trình dạy học bao gồm ba thành phẩn không thể thiếu được và gấn bó chất chẽ vé u, đó là môn học, việc dạy và việc học. Môn học: là nội dung của việc day học.
Nội dung của môn hóa học giảng dạy ở trườn; thông bao gồm : s Việc nghiên cứu những cơ sở của khoa học hóa học, tức là những sự kiện. khái niệm định luật và học thuyết chủ đạo được tập hợp thống nhất thành một hệ thống lôgic chã chẽ trên cơ sở chủ nghĩa duy vật biện chứng. se Việc tìm hiểu những phương pháp kỹ thuật chủ yếu của hóa học, những ứng dụng củ nó trong thực tiễn đời sống sản xuất, bảo vệ Tổ quốc và khoa học. e Việc rèn luyện cho học sinh những kỹ năng và kỹ xảo thực hành đặc trưng của hóa họ và cần thiết cho đời sống và lao động.
e Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng và đạo đức cách mang cho học sinh. Việc day: đó là toàn bộ hoạt động của giáo viên trong toàn bộ quá trình day học nhằm làn ho học sinh nấm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo. Trên cơ sở đó phát triển ở họ những nan, nhận thức, hình thành thế giới quan duy vật biện chứng và đạo đức cách mạng cho họ inh, Nói cụ thể hơn, day hóa học là một hoạt động rất phong phú va phức tap của giá: lên hóa học, nó bao gồm nhiều mặt : e Chuẩn bi về mat tâm lý và giáo dục về mat đông cơ để học sinh sẵn sàng học tập. kic! thích vi duy tri sự hứng thú và chủ ý đối với bô môn, truyền thụ những kiến thức hó.
: Võ Thị Bạch Yến 1 H tệ © i GVHD: Cô Nguyễn Thị Minh Hu e Ghi nhớ không chủ định: là ghi nhớ không cần dat ra mục đích từ trước, không cần nỗ lực ý chí. Độ bến vững phụ thuộc cảm xúc, hứng thú đặc điểm của đối tượng. phụ thuộc kích thích lập đi lập lại. Nó mở rộng và làm phong phú thêm kinh nhiệm sống của chúng ta.
e Ghi nhớ chủ định: là ghi nhớ có mục đích, có nỗ lực ý chí, có thủ thuật và phương pháp ghi nhớ xác định. '% Ghi nhớ và ý nghĩa: © Ghi nhớ máy móc: là loại ghi nhớ dựa trên sự lặp đi lặp lại tài liệu nhiều lin một cách đơn giản. Su học vet là một biểu hiện điển hình của loại ghi nhớ này. Lối học như vet không phat triển óc suy luận, óc sáng tao cho trẻ.
Ghi nhớ máy móc thường dẫn đến sự lĩnh hội trí thức một cách hình thức và tốn nhiều thời gian. Tuy vậy cũng có Ích khi ghi nhớ số điện thoại ngày tháng năm sinh. ¢ Ghi nhớ có ý nghĩa: là ghi nhớ dựa trên sự thông hiểu nội dung cơ bản tài liệu, mối liên hệ lôgic giữa các bộ phận của tài liêu đó. Loại ghi nhớ này gắn với quá trình tư duy, bảo đảm sự lĩnh hội tri thức một cách sâu sắc, bền vững và nếu quên thì cũng dé nhớ lại hơn.
Nó tốn ít thời gian hơn so với ghi nhớ máy móc nhưng lại tiêu hao nang lượng thần kinh nhiều hơn. ® Học thuốc lòng và thuật nhớ: ® Học thuộc lòng: là sự kết hợp ghi nhớ có ý nghĩa với ghỉ nhớ máy móc nghĩa là ghi nhớ máy móc trên cơ sở thông hiểu tài liệu. Nó hoàn toàn khác với học vet. ® Thuật nhớ: sự là ghí nhớ có chủ định bằng cách tư tao ra những mối liên hệ bể ngoài, giả tạo để nhớ.
Ví dụ: để nhớ 10 ankan đầu tiên. Metan Etan Propan Butan Pentan Hexan Heptan Octan Nonan Decan Mẹ Em Phải Bón Phân Hóa Hoc Ở Ngoài Đồng 2) Quá trình gìn giữ: Là quá trình củng cố vững chắc những dấu vết đã hình thành được trên vd nao trong quá trình ghi ahd. Trong hoạt đông hoc tap của hoc sinh, quá trình gin giữ được gọi là ôn tập. Là quá trình trí nhớ làm sống lại những nội dung đã ghi.
Quá trình này có thể diễn ra dễ đàng(tư đông) hoặc khó khăn(phải có nổ lực nhiều). Đây là khâu quan trọng bởi vì có ghi nhớ và lưu trữ được mà không nhớ lai được thì đó không được xem là trí nhớ tốt. Hình thức tá: hiện thường được phân làm 3 loại: ® Nhân lại: Là hình thức tái hiện khi sự tri giác đối tượng được lặp lai (cái đã trí giác trước đây) Nhớ lại (tái hiện): i: Võ Thị Bach Yến 3 Ý luận và cơ sứ thực tiến. GVHD; Có Nguyễn Thị Minh Hué Các hình ảnh da cũng cổ trong trí nhớ được làm xống lại mà không cẩn sự tri giác lại những đối tượng đã gây nên các hình ảnh đó.
nhờ quy luật liên tưởng, mang tính chất lôgic chặt chẽ. Là hình thái tái hiện phải có sự cố gắng rất nhiều của trí tuệ. Trong hếi tưởng những ấn tượng trước đây không được tái hiện máy móc mà thường sắp xếp khác đi. gấn với những su kiện mới.
4) Sư quên lang: Trí nhớ bền vững, có dung lương lớn, đó là cơ sở cho sự lĩnh hôi các hoạt động lao đông va trí tuệ. Sv tích lũy và bảo tổn các tri thức phong phú là nền tảng cho tâm nhìn rộng rai và sự uyên bác, tuy có lợi ích rõ rang, nhưng không phải là tất cả đều can ghi nhớ, không phải dấu vết, ấn tượng nào trong não chúng ta cũng đều được gìn giữ và làm sống lại một cách như nhau, nghĩa là wong trí nhớ của chúng ta có hiện tượng quên.