CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về Linezolid 1. Công thức hóa học - Công thức hóa học. Cấu tạo phân tử của Linezolid - Công thức phân tử: C16H20FN3O4 [9] - Khối lượng phân tử: 337,35 g/mol [9] - Tên khoa học: (S)-N-[[3-[3-fluoro-4-(4-morpholinyl) phenyl]-2-oxo-5- oxazolidinyl]methyl)-acetamid.
Tính chất lí hóa, độ ổn định - Tinh thể màu trắng [18] - Nhiệt độ nóng chảy: 181,5 - 182,5˚C [18] - LogP= 0,9 [18] - Linezolid tan ít trong nước (3 mg/mL), tan nhẹ trong ethanol và ethyl acetat [18] - Linezolid là 1 base yếu với pKa= 1,8, điều này cho thấy linezolid tồn tại chủ yếu ở dạng không ion hóa khi ở dung dịch có pH trên 4,0 [9] - Bước sóng hấp thụ của linezolid trong ethanol là 253 nm [18] 1. Dược lí, dược động học 1. Dược lí Linezolid là một kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm kháng sinh mới, oxazolidinon, một loại kháng sinh có nhiều ứng dụng lâm sàng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn Gram dương. Linezolid cũng có tác dụng trên một số loại vi khuẩn Gram âm và một số vi khuẩn kị khí, một số sinh vật nhạy cảm như tụ cầu kháng methicillin và kháng vancomycin, khuẩn cầu 3 kháng vancomycin, phế cầu kháng penicillin.
Oxazolidinone ức chế vi khuẩn tổng hợp protein bằng cách liên kết với vị trí P tiểu phân 50S của ribosom. Linezolid ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn thông qua cơ chế hoạt động khác với các tác nhân kháng khuẩn khác. Do đó, khả năng đề kháng chéo giữa linezolid và các nhóm kháng sinh khác là khó xảy ra. Dược động học a.
Hấp thụ Linezolid được hấp thụ nhanh chóng và hoàn toàn theo đường uống. Nồng độ thuốc trong máu đạt cao nhất trong vòng 2 giờ sau khi uống, sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc theo đường uống là 100%. Trong trường hợp sử dụng đường tiêm tĩnh mạch liều 600 mg ngày 2 lần, nồng độ thuốc cao nhất và thấp nhất trong máu được ghi nhân là 15,1 mg/L và 3,68 mg/L. Trong một nghiên cứu về liều 600 mg ngày 2 lần, nồng độ thuốc cao nhất và thấp nhất trong máu được ghi nhận là 21,2 mg/L và 6,15 mg/L.
Phân bố Thể tích phân bố khoảng 40 - 50 L trong cơ thể người trưởng thành khỏe mạnh, và xấp xỉ toàn bộ lượng nước trong cơ thể. Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương là 31% và không phụ thuộc vào nồng độ. Chuyển hóa Linezolid được chuyển hóa chủ yếu bằng quá trình oxy hoá vòng morphin, chủ yếu là tạp dẫn xuất acid cacboxylic mạch hở không còn hoạt tính sinh học. Chất chuyển hóa điển hình là acid aminoethoxyacetic (PNU-142300) và hydroxyethyl glycine (PNU-142586).
Thải trừ Linezolid chủ yếu được bài tiết trong nước tiểu trong điều kiện ổn định dưới dạng các chất chuyển hóa và một phần thuốc gốc. Thời gian bán thải của thuốc trung bình khoảng 5 - 7 giờ. Độ thanh thải ngoài thận chiếm khoảng 65% độ thanh thải của linezolid. Dạng thuốc và hàm lượng 4 Linezolid được US - FDA cấp phép lưu hành tại Mỹ vào năm 2000.
Cho đến nay, thuốc được sản xuất chủ yếu dưới dạng viên nén bao phim 600 mg, dung dịch truyền tĩnh mạch 2 mg/mL và hỗn dịch uống. Một số phương pháp định lượng Một số phương pháp được sử dụng để định lượng Linezolid trong huyết tương bằng HPLC được thể lệt kê trong bảng 1. Một số phương pháp định lượng Linezolid trong huyết tương bằng HPLC LLOQ Năm Xử lí mẫu Điều kiên săc kí (mg/L) 1999 Chiết pha rắn. sau đó rửa - Cột Zorbax RXC8, 4,6 × 150 0,01 [20] giải bằng methanol.
mm, 5 µm, MAC-MOD, Dịch chiết methanol được Chadds Ford, PA). cô bằng hơi nitơ ở 40˚C. - Nhiệt điều cột: không có Cắn được tái hòa tan vào - Pha động: H2O : MeCN dung dịch pha động. (80:20) Thể tích tiêm 100 µL - Tốc độ dòng: 1 mL/phút - Detector: UV/VIS - IS: PNU-101145, PNU- 100766 - Thời gian phân tích: 14 phút 2001 Kết tủa protein bằng - Cột Nucleosil-100 5C18 ( 0,2 [6] HClO4 7%, li tâm, hòa tan Macherey and Nagel), 4 × 125 phần nổi với dung dịch mm, 5 µm.
đệm acetat pH 3. - Nhiệt điều cột: 25˚C Thể tích tiêm 1 mL - Pha động: MeCN : đệm CH3COONa : H2O (180:100:720) - Tốc độ dòng: 1.3 mL/phút 5 - Detector: UV/VIS - IS: không có - Thời gian phân tích: 10 phút 2001 Chiết pha rắn - Cột Shim Pack CLC-CN C18, 0,1 [21] Thể tích tiêm 10 µL 4,6 x 150 mm, 5 µm. - Nhiệt điều cột: 25˚C - Pha động: MeCN : đệm CH3COONa : H2O (180:100:720) - Tốc độ dòng: 1 mL/phút - Detector: MS-MS-SRM - IS: N-carbobenzoxy-3-fluoro- 4-morpholinylaniline. - Thời gian phân tích: 6 phút 2003 Kết tủa bằng MeCN, li - Cột Spherimage-80 ODS2, 4 0,2 [7] tâm, cô cắn và tái hòa tan × 125 mm, 5 µm.
bằng hỗn hợp nước và - Pha động: MeCN: đệm acetat MeCN (80:20). 25 mM pH 5(20:80) Thể tích tiêm 20 µL - Tốc độ dòng: 1 mL/phút - Detector: UV - IS: không có - Thời gian phân tích: 7 phút 2004 Chiết pha rắn - Cột Zorbax Eclipse XDB C8 0,02 [22] Thể tích tiêm 20 µL của Agilent Technologies, 3,0 × 100 mm, 3,5 µm. - Nhiệt điều cột: không có - Pha động: Pha A: TEA 0,4% pH 4 điều chỉnh bằng aicd photphoric Pha B: MeCN 6 Pha động chạy gradient. - Tốc độ dòng: 1,3 mL/phút - Detector: UV/VIS - IS: levofloxacin - Thời gian phân tích: 15 phút 2006 Kết tủa protein bằng hỗn - Cột PhenoSphere-NEXT C18, 0,2 [5] hợp Cl3CCOOH 5%: 4,6 ×150 mm, 5 µm.
MeOH (3:1), ly tâm, thêm (Phenomenex, Pennant Hills, NaOH. Thể tích tiêm 20 µL - Nhiệt điều cột: không có - Pha động: MeCN: acid CH3COOH 2.67mM (25:75) - Tốc độ dòng: 1 mL/phút - Detector: PDA - IS: eperezolid - Thời gian phân tích: 10 phút 2009 Kết tủa protein bằng - Cột Atlantis C18, 4,6 × 150 0,312 [4] MeOH, lắc xoáy, ly tâm ở mm, 3 µm. 4˚C, dịch nổi được cô (Waters, Milan, Italia). cặn, tái hòa tan cắn bằng - Nhiệt điều cột: 35˚C hỗn hợp pha động.
- Pha động: chương trình Thể tích tiêm 40 µL gradient Pha A: đệm dihydro phosphat Pha B: MeCN. - Tốc độ dòng: 1 mL/phút - Detector: UV - IS: quinoxaline mono kali phosphat. - Thời gian phân tích: 28 phút 2010 Chiết lỏng lỏng bằng hỗn - Cột Symmetry C18, 2,1 × 150 0,05 7 [23] hợp dung dịch methanol: mm, 5 µm. xoáy, li tâm, thu phần - Nhiệt điều cột: 25˚C dung môi hữu cơ đem đi - Pha động: MeCN: đệm cô cặn, hòa tan cắn vào ammonium acetat 0,5% pH = pha động.
4,4 (16:84) Thể tích tiêm 20 µL - Tốc độ dòng: 0,4 mL/phút - Detector: UV/VIS - IS: không có - Thời gian phân tích: 12 phút 2010 Kết tủa protein bằng dung - Cột X Bridge C18, 4,6 × 150 0,2 [8] dịch acid perchloric 65%, mm, 3,5 µm. sau đó li tâm, thu dịch - Nhiệt điều cột: 35˚C trong. - Pha động: MeCN: acid Thể tích tiêm 20 µL photphoric 0,05% (25:75) - Tốc độ dòng: 1 mL/phút - Detector: UV/VIS - IS: acid para-toluic - Thời gian phân tích: 12 phút 2013 Kết tủa protein bằng - Cột LiChrospher 100RP-18, 4 0,25 - [10] MeOH, ly tâm, thu dịch. - Nhiệt điều cột: 22 ± 1 ˚C - Pha động: MeCN: đệm KH2PO4 50mM (26:74) - Tốc độ dòng: 1 mL/phút - Detector: UV/DAD - IS: eperezolid - Thời gian phân tích: 9 phút 2013 Chiết pha rắn - Cột X-Tera RP-18, 4,6 × 250 0,025 8 [13] Thể tích tiêm 25 µL mm, 5 µm., Milford, MA, USA).
- Nhiệt điều cột: 30˚C - Pha động: MeCN: đệm KH2PO4 50mM (40:60) - Tốc độ dòng: 1 mL/phút - Detector: UV - IS: 6,7-dimethyl-2,3-di-(2- pyridyl)-quinoxaline. - Thời gian phân tích: 12 phút 2015 Chiết lỏng lỏng với ethyl - Cột Capcell Pak C18 MG, 4,6 0,5 [14] acetat, li tâm, sau đó cô × 150 mm, 5 µm. cắn phần nổi và hòa tan (Shiseido Co, Tokyo, Japan). cắn vào acetonitril.
- Nhiệt điều cột: 40˚C Thể tích tiêm 20 µL - Pha động: MeCN: tetrahydrofuran: dd đệm acetat 0.5% pH = 4,4 (17:5:78) - Tốc độ dòng: 0,8 mL/phút - Detector: UV - IS: o-ethoxybenzamide - Thời gian phân tích: 10 phút 2016 Chiết pha rắn - Cột Zorbex XDB C18, 2,1 × 0,0004 [17] Thể tích tiêm 10 µL 50 mm, 5 µm. - Pha động: A: Ammonium format 10 mM, 0,5% acid formic B: MeCN chứa 0,5% acid formic C: MeCN D: MeCN: IPA: Aceton 9 (60:25:15). Chương trình chạy gradient - Tốc độ dòng: 0,4 mL/phút - Detector: MS - IS: citrizine. - Thời gian phân tích: 9 phút Hiện tại trong nước chưa có nghiên cứu cụ thể về định lượng linezolid trong huyết tương.
Một số phương pháp phân tích được nước ngoài sử dụng như: HPLC/UV-VIS, HPLC/DAD, LCMS,…và sử dụng các cách xử lí mẫu như: chiết pha rắn, kết tủa protein, chiết lỏng lỏng… LC-MS là phương pháp có độ chọn lọc và độ nhạy cao, giới hạn phát hiện thấp, thường dùng để phân tích các chất có hàm lượng “siêu vết” trong mẫu phức tạp [1]. Tuy nhiên, thiết bị hệ thống LC-MS lại không phổ biến ở Việt Nam nên các phương pháp sử dụng MS sẽ ít có tính ứng dụng, các cơ sở điều trị khó có thể đáp ứng. HPLC/UV-VIS và HPLC/DAD đều là phương pháp phân tích sử dụng detector UV-VIS sử dụng phổ biến trong sắc kí lỏng. Đặc điểm của phương pháp này là chọn lọc với các chất có cấu trúc hoặc nhóm chức chưa bão hòa, có độ chọn lọc và độ nhạy tốt, được sử dụng nhiều tại Việt Nam.
Ưu điểm của kĩ thuật này là nền mẫu sạch, rất chọn lọc (tùy thuộc bản chất chất phân tích để lựa chọn pha rắn và dung môi rửa giải thích hợp), tỉ lệ thu hồi cao, hạn chế hiện tượng pha loãng mẫu, khả năng tái tạo cao, hiệu quả với nhiều loại nền mẫu và dễ dàng áp dụng tự động hóa. Kĩ thuật có nhược điểm lớn nhất là thiết bị hệ thống tốn kém, không dễ thực hiện tại Việt Nam, bên cạnh đó quy trình xử lí phức tạp, cần nhân lực có chuyên môn mới có thể phát huy được hiệu quả. Chiết lỏng – lỏng có ưu điểm là loại bỏ được các muối vô cơ, mẫu tương đối sạch, không cần thiết bị đắt tiền, dễ dàng áp dụng với nhiều cơ sở phân tích ở Việt Nam. Tuy nhiên, kĩ thuật này phụ thuộc vào khả năng phân bố của chất phân tích trong hai pha dung môi, để đảm bảo thu được nhiều chất phân tích thường dùng lượng dung môi hữu cơ lớn, gây tốn kém; làm trên quy mô nhiều mẫu sẽ tốn thời gian do không thể tự động hóa kết nối vs GC hoặc HPLC.[24] [3] Kĩ thuật kết tủa protein là kĩ thuật dùng dung dịch acid hoặc dung môi hữu cơ làm biến tính protein, các protein sẽ kết tủa và được loại ra khỏi mẫu sinh học.